Tải bản đầy đủ
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

Tải bản đầy đủ

14
trên địa bàn.
Vốn tín dụng ngân hàng đã đem lại những hiệu quả đầu tư
quan trọng cho các doanh nghiệp, cung cấp vốn kịp thời cho hoạt
động kinh doanh, phần nhiều doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm
được vật tư thiết bị máy móc công nghệ, nguyên nhiên vật liệu,
nâng cao tay nghề của người lao động ...
Thông qua phân tích kết quả cho vay các doanh nghiệp của
VietinBank Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 – 2010 ta nhận thấy
Ngân hàng triển khai phát triển hoạt động cho vay các doanh
nghiệp là một chính sách hoàn toàn hợp lý. Hoạt động này đã thu
hút được một số thành công đáng kể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ, lợi nhuận từ cho vay các doanh
nghiệp trong tổng dư nợ cao và ổn định.
- Tỷ lệ nợ quá hạn thấp.
- Mức thu lãi trên một đồng vốn vay cao.
- Số lượng khách hàng ngày càng tăng.
Có được những thành tựu như trên là do Ngân hàng đã có
những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn, biết thu
hút khách hàng, các cán bộ tín dụng đã cố gắng khắc phục những
khó khăn hiện nay, cùng với đó là sự ủng hộ của các đối tác, các
khách hàng.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân cản trở mở rộng cho vay các
doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa:
2.3.2.1 Những hạn chế :
- Về vấn đề thông tin: ngân hàng cũng như doanh nghiệp
chưa có thói quen tận dụng và chia sẻ thông tin gây khó khăn trong
quá trình thẩm định doanh nghiệp.

15
- Về nguồn vốn cho vay: còn tập trung ở nguồn ngắn hạn,
nên khó đáp ứng nhu cầu tín dụng trung và dài hạn.
- Về đội ngũ cán bộ cho vay: kinh nghiệm của cán bộ trẻ
còn hạn chế nên sẽ khó đạt được thành công trong công tác thẩm
định, đánh giá, xác minh khách hàng đi vay.
- Về mục tiêu hoạt động của ngân hàng: ngân hàng chưa
thực sự chủ động cùng doanh nghiệp xây dựng phương án SXKD
khả thi, có hiệu quả và việc lập phương án mang nặng tính chất hợp
lý hoá nên nhiều khi không sát thực.
- Về thủ tục cho vay: chế độ một thủ tục đối với tất cả
khách hàng doanh nghiệp, không phân biệt quy mô doanh nghiệp
nhỏ hay lớn đã tạo ra hạn chế cho doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn
vốn vay.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay các doanh nghiệp trên tổng dư nợ
chưa cao: dư nợ cho vay các doanh nghiệp mới chỉ chiếm khoảng
trên 30% trong tổng số dư nợ cho vay (một số NHTM cổ phần đạt
cao hơn).
- Sản phẩm chưa đa dạng: chưa có sự khác biệt để thu hút
các khách hàng.
2.3.2.2 Những nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của doanh nghiệp:
*Nguyên nhân về điều kiện vay vốn:
*Nguyên nhân liên quan đến hợp đồng tín dụng:
*Các nguyên nhân khác:
Nguyên nhân chủ quan:
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
* Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế:

16
* Công tác huy động vốn còn nhiều hạn chế:
* Chiến lược khách hàng đối với khách hàng tín dụng còn chưa
mang tính năng động:
* Hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng còn chưa cao:
* Về phía ngân hàng công thương Việt nam:
* Về phía ngân hàng nhà nước:
Kết luận chương 2
Chương 2 của luận văn đã tập trung nghiên cứu về thực
trạng hoạt động của VietinBank Khánh Hòa.
Trong chương này luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực
trạng mở rộng cho vay tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008 –
2010. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh được quá trình mở rộng cho
vay các doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa, cơ cấu cho vay,
chất lượng tín dụng, xu hướng vận động của cơ cấu cho vay.
Đặc biệt từ các kết quả phân tích luận văn đã tiến hành
đánh giá hoạt động của VietinBank Khánh Hòa trong giai đoạn
2008 – 2010. Các tồn tại và nguyên nhân đã được phân tích ở đây
sẽ là những nội dung quan trọng để đưa ra những giải pháp phù hợp
nhằm mở rộng cho vay an toàn và hiệu quả đối với VietinBank
Khánh Hòa trong thời gian tới.

17

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁC
DOANH NGHIỆP
TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1.1 Định hướng phát triển chung của VietinBank Khánh Hòa:
- Mục tiêu định hướng: Tiếp tục đổi mới các mặt hoạt động
ngân hàng theo định hướng của Hội sở chính và của Nhà nước theo
từng giai đoạn. Phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện có hiệu quả chức
năng kinh doanh về hoạt động tiền tệ ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa. Chú trọng công tác dự báo tình hình kinh doanh và
công tác dự báo rủi ro. Tập trung công tác xử lý những món nợ
nhóm 2, nợ xấu.. Chú trọng công tác quan tâm chăm sóc khách
hàng. Thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp. Nâng cao ý thức thực
hiện tiết kiệm, chống lãng phí, xây. Chú trọng công tác đào tạo
nâng cao nghiệp vụ cho mỗi CBNV. Chú trọng công tác trao đổi
thông tin giữa các phòng, tổ. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
làm việc.
- Một số chỉ tiêu của VietinBank Khánh Hòa:
ST

Chỉ tiêu

Số tiền

Đơn vị

1.

Nguồn vốn huy động

4.700

Tỷ đồng

2.

Dư nợ cho vay nền kinh tế

3.300

Tỷ đồng

3.

Thu hồi nợ XLRR

32

Tỷ đồng

4.

Thu dịch vụ phí

22

Tỷ đồng

5.

Doanh số thanh toán nhập khẩu

60.000

Nghìn USD

T

18
6.

Doanh số thanh toán xuất khẩu

134.000

Nghìn USD

7.

Số dư bảo lãnh bình quân tháng

39

Tỷ đồng

8.

Doanh số chi trả kiều hối

12.000

Nghìn USD

9.

Doanh số mua ngoại tệ từ khách hàng

140.000

Nghìn USD

10.

Lợi nhuận sau khi trích lập DPRR

227

Tỷ đồng

- Trong đó Lợi nhuận từ hoạt động

195

Tỷ đồng

kinh doanh
3.1.2 Định hướng phát triển mở rộng cho vay các doanh nghiệp
tại VietinBank Khánh Hòa:
Mục tiêu của Chi nhánh là phải bám sát mục tiêu phát triển
của VietinBank, có sự vận dụng sáng tạo vào tình hình và khả năng
phát triển của ngân hàng.
* Triển khai đề án tái cơ cấu VietinBank Khánh Hòa:
* Đẩy mạnh công tác huy động vốn
* Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
* Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng
* Phát triển nguồn nhân lực
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.
3.2.1 Mở rộng chiến dịch quảng bá, Marketing cho vay các
doanh nghiệp, Xây dựng chính sách khách hàng:
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường, VietinBank Khánh Hòa không thể thiếu các chiến dịch
quảng bá, tiếp thị sản phẩm dịch vụ của mình nhằm mở rộng thị
phần tạo ra một lực lượng khách hàng ổn định và vững chắc. Bộ
phận Marketing sẽ phối hợp với các phòng ban khác để sử dụng
một cách mềm dẻo, linh hoạt các công cụ kỹ thuật của marketing