Tải bản đầy đủ
CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ

4
vay vốn của khách hàng và làm gia tăng lợi ích ngân hàng, là quá
trình tăng trưởng về quy mô cho vay lẫn chất lượng tín dụng của
khoản cho vay đó. Tuy nhiên, đối với ngân hàng đây không phải là
tăng trưởng về mọi giá mà vấn đề là phải kiểm soát rủi ro cho nên
nội dung mở rộng cho vay doanh nghiệp trước hết là làm mọi biện
pháp để gia tăng được quy mô cho vay, tăng trưởng được dư nợ
khách hàng doanh nghiệp so với tổng dư nợ của ngân hàng và so
với các loại hình cho vay khác thông qua việc tìm kiếm thêm khách
hàng, khai thác thêm khách hàng, mở rộng thị trường với các biện
pháp kèm theo, kiểm soát được rủi ro.
1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp
- Gia tăng dư nợ cho vay cung cấp cho doanh nghiệp.
- Gia tăng số lượng doanh nghiệp vay vốn.
- Gia tăng dư nợ bình quân khách hàng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và phương thức cho vay các
doanh nghiệp.
- Kiểm soát nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu.
- Tỷ lệ trích lập DPRR/ Tổng dư nợ.
- Gia tăng thu nhập cho vay.
1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay doanh
nghiệp
a. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Nhu cầu vay vốn.
- Tình hình tài chính.
- Khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng.
b. Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng
- Mục tiêu hoạt động của ngân hàng.

5
- Cơ chế cho vay của ngân hàng.
- Năng lực tài chính.
- Lãi suất cho vay.
- Đội ngũ cán bộ cho vay.
- Mạng lưới điểm giao dịch.
Ngoài những nhân tố trên thì bộ máy tổ chức, con người,
trang thiết bị hiện đại, năng lực marketing của ngân hàng, việc nắm
bắt thông tin … đều có tác dụng nhất định đến mục tiêu mở rộng
cho vay của ngân hàng..
c. Nhân tố từ môi trường kinh tế xã hội
- Nhân tố kinh tế.
- Nhân tố xã hội.
- Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý.
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản
về hoạt động cho vay và mở rộng cho vay của NHTM: khái niệm,
quan niệm về cho vay và mở rộng cho vay, nguyên tắc cho vay, các
hình thức cho vay, quy trình cho vay,....
Đặc biệt chương 1 của luận văn đã nghiên cứu tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay các doanh nghiệp, mối
quan hệ hữu cơ giữa chất lượng tín dụng và mở rộng cho vay các
doanh nghiệp. Các nghiên cứu đó là những tiền đề để tiếp tục
nghiên cứu các chương sau để tìm ra giải pháp mở rộng cho vay các
doanh nghiệp hiệu quả.

6

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
VIETINBANK KHÁNH HÒA.
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETINBANK KHÁNH HÒA.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank Khánh
Hòa:
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Khánh Hòa (VietinBank Khánh Hòa) được thành lập vào tháng 9/1988
(Vietinbank Khánh Hoà chính thức được thành lập theo quyết định số:
98/NH-QĐ ngày 01/07/1989 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam) Trụ sở của VietinBank Khánh Hòa nằm ở trung tâm TP Nha
Trang. Vị trí trung tâm được vây quanh bởi các doanh nghiệp và các cơ
quan hành chính của tỉnh là một trong những thuận lợi cho các kế
hoạch phát triển kinh doanh của VietinBank Khánh Hòa. Tính đến năm
2009 Ngân hàng Công Thương chi nhánh Khánh Hòa đã trải qua hơn
20 năm kiên trì thực hiện mục tiêu phát triển ổn định, bền vững và
không ngừng lớn mạnh, góp phần vào sự nghiệp đổi mới của hệ thống
Ngân hàng Việt Nam và đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Khánh Hòa:
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ

 2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ
Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm điều hành chung
toàn Chi nhánh. Phó Giám đốc phụ trách từng mảng nghiệp vụ khác
nhau

7
 Các hoạt động chính:
 Huy động vốn
 Cho vay, đầu tư
 Bảo lãnh
 Thanh toán và tài trợ thương mại
 Ngân quỹ
 Thẻ và ngân hàng điện tử
 Hoạt động khác
2.1.2.2 Sơ đồ mô hình tổ chức và mạng lưới của VietinBank
Khánh Hòa:
Các phòng nghiệp vụ bao gồm: Phòng Kiểm tra kiểm soát
nội. Phòng Kế toán. Phòng Tổ chức hành chính. Phòng Ngân quỹ.
Tổ Quản lý rủi. Phòng Thông tin Điện toán. Phòng khách hàng
doanh. Phòng khách hàng cá nhân. 5 phòng giao dịch loại 1. 2
phòng giao dịch loại 2.
2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh của VietinBank Khánh
Hòa giai đoạn 2008-2010.
- Nguồn nhân lực của VietinBank Khánh Hòa từ năm 2008
– 2010 không có sự biến động nhiều, tăng cao nhất năm 2010 là 6
nhân lực..
- Nguồn lực tài chính: tổng tài sản của VietinBank Khánh
Hòa không ngừng tăng trưởng qua các năm 2008 – 2010 từ 1.951 tỷ
đồng năm 2008 đến 2.800 tỷ đồng năm 2010.
- Công nghệ thông tin: các hệ thống vẫn chưa được hoàn
chỉnh nên VietinBank đang có các giải pháp thay thế để đảm bảo
công việc được xử lý thông suốt, an toàn và hiệu quả.