Tải bản đầy đủ
Các bài tập cơ bản xử lý xâu

Các bài tập cơ bản xử lý xâu

Tải bản đầy đủ

Program xaunguoc;
Var

S, P: String[80];
i:Byte;

Begin
Write(‘Nhap xau S: ‘); Readln(S);
P:= ‘’;
For i:=length(S) downto 1 do P:=P+ S[i];
write(‘Xau dao nguoc la’, P);
Readln;
End.
Bài tập 3: Đếm số dấu cách trong xâu: Nhập vào một xâu bất kỳ từ bàn phím, có độ
dài không quá 255 ký tự, đếm và đưa ra màn hình số lượng dấu cách có trong xâu?
Ví dụ: St= ‘Quang xuong 4 Quang Xuong’

kết quả: 4

GV: Hỏi làm thế nào để đếm được số dấu cách có trong xâu? Có thể vận dụng cách xử
lý dạng mảng hay không?
HS: Suy nghĩ trả lời, dễ dàng nhận thấy có thể ứng dụng phương pháp duyệt và tham
chiếu đến các phần tử xâu để xử lý bài toán
Chương trình tham khảo
Program demdaucach;
Var

S: String;
i,d:Byte;

Begin
Write(‘Nhap xau S: ‘); Readln(S);
d:= 0;
For i:= 1 to length(S) do
If (s[i]= ‘ ’)

then d:=d+1;

write(‘so dau cach trong xau’, d);
Readln;
End.
Bài tập 4: Xóa dấu cách
Xâu St được gọi là xâu chuẩn hóa nếu phần đầu và cuối xâu không có dấu cách
thừa, khoảng cách giữa hai từ bất kỳ chỉ gồm 1 dấu cách.
Yêu cầu: Nhập vào một xâu st bất kỳ, hãy chuẩn hóa xâu vừa nhập và đưa kết
quả ra màn hình?
Ví dụ:

St= ‘

Viet

Nam



kết quả:

‘Viet Nam’

GV: Làm cách nào để tìm được kết quả?
HS: Sử dụng thủ tục delete

10

GV: Để loại bỏ các dấu cách thừa ở đầu và cuối xâu thực hiện như thế nào?
HS: Dễ dàng nhận thấy trong khi st[1] còn là dấu cách thì còn xóa, trong khi ký tự
cuối cùng của st còn là dấu cách thì còn xóa
GV: Đối với các đấu cách thừa ở các vị trí có nhiều hơn 1 dấu cách thì xử lý như thế
nào?
HS: Trong khi còn tồn tại hai dấu cách trở lên thì tiến hành xóa đi 1 dấu cách cho đến
khi không còn dấu cách thừa nào nữa thì hoàn thành.
GV: Đưa ra chương trình tham khảo
Program chuanhoa;
Var St: String;
Vt:byte;
Begin
Write(‘ nhap st=’);
Readln(st);
While (st[1]= ‘ ‘) do delete(st,1,1);

{xoa dau}

While (st[length(st)]= ‘ ‘) do delete(st,length(st),1); {xoa duoi}
Vt:=pos(‘ ‘,st);
While vt>0 do

{xoa giua}

Begin
Delete(st,vt,1);
Vt:=pos(‘ ‘,st);
End;
Writeln(‘xau chuan hoa la:’,St);
Readln;
End.
Bài tập 5: Viết chương trình cho máy tính kiểm tra mật khẩu. Mật khẩu là ‘tinhoc’.
Nếu vào đúng mật khẩu thì cho hiện dòng thông báo ‘Dang nhap thanh cong’. Nếu gõ
sai mật khẩu thì máy cho hiện dòng thông báo ‘Nhap lai password’.
GV: Các em thấy ở một số máy khi khởi động vào Windows thì máy tính yêu cầu
chúng ta phải gõ mật khẩu, hoặc khi chúng ta không làm việc với máy tính sau một
khoảng thời gian nhất định thì trên màn hình cũng xuất hiện cửa sổ yêu cầu người
dùng phải nhập password. Nếu nhập mật khẩu sai thì chúng ta không thể làm việc
cùng máy tính được nữa? Việc này để tăng cường tính năng bảo vệ máy tính, bảo mật
thông tin. Vậy chúng ta có thể làm được điều đó hay không? Bài tập này giúp các em
củng cố lại phần kiến thức về việc so sánh 2 xâu.
GV: Gợi ý học sinh viết chương trình
Chương trình:
Program ktmatkhau;
Uses crt;

11

Var s: string;
Begin
Clrscr;
repeat
Write(‘hay nhap password:’);

Readln(s);

Until s=’tinhoc’;
Write(‘ dang nhap thanh cong’);
Readln
End.
Đây là chương trình đơn giản so sánh xâu s nhập vào với xâu ‘tinhoc’ nhưng
khi thực hiện chương trình đã tạo được hiệu ứng tốt đối với học sinh, các em thấy rất
thú vị, thì ra lập trình cũng thật đơn giản. Giáo viên còn giới thiệu thêm được cấu trúc
lặp không biết trước số lần lặp repeat…until, và GV liên hệ với thực tế việc HS khi
truy cập các trang mạng xã hội hoặc sử dụng một số dịch vụ trên internet đều phải
đăng nhập.
Bài tập 6: Xâu con: Một xâu s1 được gọi là xâu con của xâu s2 nếu s1 là một phần
của xâu s2 (nói cách khác, s2 chứa xâu s1)
Nhập vào 2 xâu bất kỳ s1, s2 kiểm tra xem s1 có phải là xâu con của xâu s2 hay
không, nếu có ghi “dung”, nếu không ghi “sai” ra màn hình?
GV: với bài toán này ta đã thấy nó được ứng dụng ở đâu trong thực tế?
HS: đây là một trường hợp đơn giản của bài toán tìm kiếm, một ứng dụng được rất
nhiều người sử dụng của internet, trên máy tính, tra cứu khi đọc tài liệu...
GV: Để giải quyết bài này ta sử dụng thao tác nào trong số các thao tác với dữ liệu
xâu?
HS: Dễ dàng nhận thấy đây là một ứng dụng rất hay của thao tác Pos(s1,s2) trong xử
lý xâu.
Chương trình tham khảo:
Program xaucon;
Var

s1,s2:String;

Begin
Write(‘nhap xau s1=’); readln(s1);
Write(‘nhap xau s2=’); readn(s2);
If (pos(s1,s2)>0) then write(‘Dung’)

else

Write(‘Sai’);

Readln;
End.
Bài tập 7: Xâu đối xứng
Một xâu st được gọi là xâu đối xứng nếu nó bằng chính nó khi viết theo chiều
ngược lại.

12

Yêu cầu: lập trình nhập vào một xâu st bất kỳ, kiểm tra xem xâu đó có phải là xâu đối
xứng hay không?
Dễ nhận thấy với bài toán này, học sinh có thể vận dụng cách tạo xâu đảo ngược của
bài tập tạo xâu đảo ngược, đem kết quả thu được so sánh với xâu ban đầu, nếu hai
xâu bằng nhau thì kết luận xâu đối xứng, nếu không thì kết luận xâu không đối xứng.
Chương trình tham khảo
Program doixung;
Var St, S:String;
I:Byte;
Begin
Write(‘nhap vao xau st:’);
Readln(st);
S:=’’;
For i:=length(st) downto 1 do
S:=S+st[i];
If (st = s) then write(st,’ la xau doi xung’)
Else

write(st,’khong phai xau doi xung’);

Readln;
End.
2. Các bài tập nâng cao xử lý xâu
Từ các bài tập cơ bản ở phần một giáo viên cung cấp cho học sinh các bài tập
nâng cao phát triển trên chính các bài tập cơ bản
a) Biến đổi xâu
Việc biến đổi xâu được thực hiện trên mỗi ký tự trong xâu nên cần nắm rõ các
hàm, thủ tục trên kiểu dữ liệu xâu để vân dụng một cách linh hoạt vào từng bài tập cụ
thể.
Bài tập 1. Rút gọn xâu
Cho xâu St chỉ gồm các chữ cái in thường với độ dài tối đa 250 ký tự nhập từ
bàn phím. Hãy viết chương trình để tạo ra xâu S2 từ xâu S1 bằng cách xóa các ký tự
liên tiếp giống nhau trong xâu S1 và chỉ để lại một kí tự đại diện trong đoạn đó, đưa
kết quả ra màn mình.
Ví dụ:
St in

St out

TTTTTuuuuooongggLLLLaaaaiii

TuongLai

- Ý tưởng: Duyệt từ đầu đến cuối xâu, gặp hai ký tự liên tiếp khác nhau thì xóa đi một
ký tự.

13

- Chương trình Rút gọn xâu
Program rutgonxau;
Var St:String;
i: Byte;
begin
write(‘nhap vao xau st’);
readln(st);
i:=1;
while ibegin
if st[i]=st[i+1] then

delete(st,i,1)

else inc(i);
end;
writeln(‘ket qua la:’, St);
readln;
end.
b) Xâu con, xâu con đối xứng
Bài tập 1: Xâu con đối xứng
Cho một xâu S có độ dài không vượt quá 255 kí tự; đếm số lượng xâu con đối
xứng của S. (xâu chỉ gồm 1 ký tự cũng được gọi là xâu con đối xứng)
- ý tưởng: duyệt và tìm tất cả các xâu con của xâu S, mỗi xâu tìm được tiến
hành kiểm tra, nếu xâu đó đối xứng thì tăng giá trị biến đếm lên 1 đơn vị
Chương trình tham khảo (không sử dụng cách viết theo chương trình con vì học
sinh chưa học đến nội dung chương trình con)
Program
Var

demxaudoixung;

S, P,Q:string;
i,j,k,d:word;

begin
write(‘nhap xau S=’);
readln(s);
d:=0;
for i:=1 to length(s) do
for j:=1 to length(s)+1-i do
begin
p:=Copy(s,j,i);
Q:=’’;

14