Tải bản đầy đủ
PHẦN II: NỘI DUNG

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ

cận với CNTT, thể nghiệm thao tác trực tiếp trên máy nên dễ dàng nắm bắt nội dung
của bài học.
Đối với giáo viên: là giáo viên trẻ nên có điều kiện tiếp cận với những tiến bộ
của CNTT, hỗ trợ rất lớn cho công tác giảng dạy.
Với học sinh, qua chương trình tin học lớp 10 các em đã được trang bị những kĩ
năng nhất định trong việc sử dụng máy tính; biết thế nào là thuật toán cũng như cách
xây dựng và mô tả một thật toán thông qua sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.
2. Khó khăn
Ngoài các thuận lợi đã nêu, công tác giảng dạy tin học tại trường THPT Quảng
Xương 4 cũng gặp những khó khăn nhất định:
Do đặc thù bộ môn, nên nhiều học sinh chưa thực sự say mê với môn học, thờ ơ
và coi nhẹ việc học tin học.
Đa phần học sinh nhà trường đều thuộc khu vực khó khăn ven biển nên học
sinh ít có điều kiện tiếp cận với CNTT. Với nội dung lập trình trong tin học, đây là một
nội dung mới và khó đối với đa số học sinh, phần lớn học sinh thực sự khó khăn trong
việc nắm bắt ý nghĩa của từng câu lệnh cũng như cách vận dụng chúng như thế nào
trong việc lập trình, do đó nhiều học sinh sau khi xác định được yêu cầu của bài toán
thường chỉ dừng lại ở việc xây dựng và biểu diễn thuật toán cho bài toán (dưới dạng sơ
đồ hoặc liệt kê các bước) chứ chưa biết sử dụng các câu lệnh như thế nào để mô tả các
thao tác đó thành chương trình, chưa biết cách sử dụng dữ liệu nào để biểu diễn cho
hợp lý ... nên kết quả học sinh bế tắc trong việc giải quyết các bài toán lập trình dẫn
đến kết quả giảng dạy chưa cao.
Đối với bản thân giáo viên: ít kinh nghiệm trong công tác giảng dạy nên việc
truyền đạt cho học sinh hiểu đúng bản chất và cách vận dụng các cấu trúc lệnh, các
kiểu dữ liệu phù hợp còn gặp không ít khó khăn, lúng túng đôi khi chú tâm nhiều vào
lí thuyết mà ít quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh học tập trực tiếp thông qua các ví
dụ thực hành.
Sau một số năm giảng dạy, từ việc nhận thấy những khó khăn gặp phải của học
sinh trong việc học lập trình, cũng như việc thiếu kinh nghiệm truyền đạt của bản thân,
tôi đã tìm tòi, nghiên cứu tìm ra các nguyên nhân dẫn đến việc học sinh ngại học, chán
học lập trình điều đó không phải chỉ ở việc xây dựng các thuật toán để giải các bài
toán mà là làm thế nào để chuyển đổi chính xác thuật toán thành chương trình, lựa
chọn cấu trúc điều khiển các kiểu dữ liệu phù hợp như thế nào để có thể mô tả chính
xác thao tác của thuật toán.
III. GIẢI PHÁP
Bắt nguồn từ thực trạng việc giảng dạy tin học, từ nguyên nhân dẫn đến tình trạng
học sinh chưa có hứng thú học tập lập trình và từ thực tiễn việc học sinh hiểu và vận
dụng kiểu dữ liệu phù hợp, tôi đã đưa ra một giải pháp và đã đem lại những hiệu quả
nhất định trong việc giảng dạy, đó là thông qua việc hướng dẫn học sinh giải một số
bài toán thực tế có vận dụng cấu trúc dữ liệu phù hợp từ đó xác định các lệnh có liên
quan có thể áp dụng cho từng trường hợp cụ thể giúp học sinh dễ dàng giải quyết các
bài tập, gây hứng thú cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
A. KHAI BÁO VÀ TRUY XUẤT ĐẾN PHẦN TỬ XÂU
1. Khái niệm, cách khai báo và tham chiếu đến phần tử xâu

5

- Khái niệm: Xâu là dãy các kí tự thuộc bảng mã ASCII, mỗi kí tự được gọi là
một phần tử của xâu. Số lượng kí tự trong một xâu được gọi là độ dài của xâu. Xâu có
độ dài bằng 0 được gọi là xâu rỗng. Trong Turbo Pascal xâu rỗng được viết bởi hai dấu
nháy đơn liền nhau ‘và’.
Ví dụ: S=

‘Lop 11A’

gồm có: 7 ký tự

S1=

‘Truong thpt quang xuong 4’

gồm có: 25 ký tự

S2=

‘1234567*1234’

gồm có: 12 ký tự

S3=

‘’

gồm có: không ký tự

- Có thể xem xâu là một trường hợp đặc biệt của mảng một chiều mà mỗi phần
tử là một kí tự. Các kí tự của xâu được đánh số thứ tự thường bắt đầu từ 1. (như vậy
với các biến thuộc kiểu xâu, có thể áp dụng cách duyệt của mảng một chiều để xử lý
trong quá trình làm việc với dữ liệu xâu)
- Tham chiếu đến phần tử xâu: [chỉ số phần tử]
Ví dụ: S[1]= ‘L’, S[4]= ‘ ’, S[6]= ‘1’
Lưu ý: - Kiểu xâu khác với kiểu char (Các biến kiểu Char thuộc dạng biến đơn, mỗi
thời điểm chỉ lưu trữ được 1 ký tự)
2. Khai báo
Với nội dung này, để học sinh thấy rõ những điểm mới trong cấu trúc khai báo
giáo viên đưa ra yêu cầu: Viết khai báo biến cho ví dụ sau:
Bài toán 1: Nhập vào một ký tự Ch bất kỳ từ bàn phím
Bài toán 2: Nhập vào một mảng các ký tự S là họ tên của một người gồm 30 ký tự
Bài toán 3: Nhập vào một dãy ký tự bất kỳ có độ dài không quá 30 ký tự
Với các ví dụ này học sinh dễ dàng đưa ra các cách khai báo cho bài toán 1, 2
Bài toán 1: học sinh sử dụng cách khai báo biến đơn
Var Ch: Char;
Bài toán 2: Học sinh sử dụng cách khai báo mảng mà mỗi phần tử là một ký tự
C1: Khai báo trực tiếp
Var S:array[1..30] of Char;
C2: khai báo gián tiếp
Type DayKT=array[1..30] of Char;
Var S: DayKT;
Sau khi học sinh đưa ra hai cách khai báo này, giáo viên đưa ra cách khai báo
cho trường hợp bài tập 3 đồng thời yêu cầu học sinh rút ra điểm giống và khác trong
cách khai báo giữa các biến trong ba bài tập, từ đó học sinh rút ra được cấu trúc khai
báo biến tổng quát cho trường hợp dữ liệu kiểu xâu.
Ví dụ:

C1:

Var S:String[30];

C2:

Var

S: String;

* Cấu trúc tổng quát:
Var : string[độ dài lớn nhất của xâu];

6

- Nếu không khai báo độ dài lớn nhất của xâu thì xâu sẽ nhận giá trị ngầm định
là 255. Xâu ký tự trong bộ nhớ chiếm số byte bằng số ký tự cực đại được khai báo
cộng với byte đầu tiên chứa số ký tự hiện có của xâu.
- Ngoài ra có các kiểu khai báo khác của xâu như:
+ Shortstring: Chính là String
+ longstring: là mảng ký tự có kiểu char. Thông thường kiểu char có kích
thước 16 bit nên mảng có kích thước tối đa 16 bit = 65535 ký tự
+ ansistring (chỉ có trong free pascal)có kích thước gần 2GB = 230 B
3. Cách nhập/xuất
Khác hẳn với cách đọc, ghi dữ liệu mảng một chiều (luôn đi kèm với câu lệnh
duyệt các phần tử) Cách đọc hay viết dữ liệu kiểu xâu tương tự như các kiểu dữ liệu
chuẩn khác, ta sử dụng các thủ tục READ, hoặc WRITE.
Ví dụ: - Đọc dữ liệu:
- Ghi dữ liệu

Readln(s);

hoặc

Read(s);

Writeln(s);

hoặc

Write(s);

B. CÁC THAO TÁC XỬ LÍ XÂU
1. Phép ghép xâu (phép cộng xâu): kí hiệu là dấu cộng (+), dùng để ghép nhiều xâu
thành một.
Ví dụ: ‘123abc’ + ‘453acd’ cho kết quả ‘123abc453acd’
2. Các phép so sánh xâu
Các phép so sánh xâu bao gồm: <, <=, =, >=, >, <> có thứ tự thực hiện ưu tiên
thấp hơn phép ghép xâu và thực hiện việc so sánh hai xâu theo các quy tắc sau:
- Xâu A > xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang trong xâu A có
mã ASCII lớn hơn.
Ví dụ: ‘anh’> ‘Anh’, kí tự ‘a’ có mã ASCII là 97, kí tự ‘A’ có mã ASCII là 65.
- Nếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A< B.
Ví dụ:

‘Quang Xuong’ < ‘Quang Xuong 4’

- A=B nếu xâu A và B giống nhau hoàn toàn
Ví dụ: ‘Quang Xuong’ = ‘Quang Xuong’; ‘Quang Xuong’ <> ‘ quang Xuong’
3. Một số thủ tục xử lý xâu
- Thủ tục Delete(st,vt,n): Xóa n kí tự của xâu St, bắt đầu từ vị trí vt
Ví dụ:
Giá trị St

Thao tác

Kết quả

‘Quang Xuong 4’

Delete(st,1,6)

‘Xuong 4’

‘hoc tin hoc’

Delete(st,7,4)

‘hoc tin’

- Thủ tục Insert(s1,s2,vt): Chèn xâu s1 vào s2, bắt đầu ở vị trí vt
Ví dụ

7

Giá trị s1

Giá trị s2

Thao tác

Kết quả

‘hoc’

‘ tin hoc’

Insert(s1,s2,1)

‘hoc tin hoc’

Insert(s1,s2,4)

‘ tinhoc hoc’

- Thủ tục str(value,s): chuyển đổi giá trị kiểu số (value) sang dạng xâu kí tự và gán
cho biến s.
Ví dụ:

n:=123;

str(n,s);

sẽ cho kết quả xâu s là s=’123’

- Thủ tục val(s,value,code): đổi xâu kí tự s sang dạng số và gán cho biến value, nếu
biến đổi thành công thì code nhận giá trị bằng 0, ngược lại cho giá trị khác 0. (lưu ý
code là biến thuộc kiểu Integer)
Ví dụ:

val(‘195’,value,code) lúc này code=0 và value=195

4. Một số hàm:
TT

Hàm

Ý nghĩa

1

Copy(st,vt,n)

Tạo xâu mới gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của
xâu st

2

Length(st)

Cho giá trị là độ dài xâu st

3

Pos(s1,s2)

Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2

4

Upcase(ch)

Cho chữ cái in hoa ứng với chữ cái trong ch

5

Ord(ch)

Cho mã của kí tự ch trong bảng mã ASCII

6

Chr(n)

Cho kí tự có mã là n

7

Concat(s1,s2,..,sn)

Cho xâu mới bằng cách nối đuôi các xâu s1,s2,..,sn lại
với nhau

Ví dụ:
TT

Giá trị s

Biểu thức

Kết quả

Copy(s,1,11)

‘Quang xuong’

1

‘Quang xuong 4’

2

‘chao ban’

Length(s)

8

3

‘Quang xuong 4’

Pos(‘ng’,s)

4

4

‘a’

Upcase(s[1])

‘A’

5

‘a’

Ord(s[1])

97

6

Chr(65)

‘A’

7

Concat(‘hoc’,‘tin’,‘hoc’)

‘hoctinhoc’

8

C. CÁC BÀI TẬP XỬ LÝ DỮ LIỆU KIỂU XÂU
1. Các bài tập cơ bản xử lý xâu
Bài tập 1: Viết chương trình nhập vào một xâu ký tự từ bàn phím. Đổi xâu ký tự đó
sang chữ in hoa rồi in kết quả ra màn hình.
Ví dụ: Input: ‘le anh van’
Output: ‘LE ANH VAN’
GV: Đặt ra các câu hỏi như: sử dụng thao tác nào để giải quyết vấn đề này? ứng dụng
thực tế của nó là gi?
HS: Xác định sử dụng thao tác upcase(); bài toán thường được ứng dụng trong các
trường hợp nhập biểu mẫu cập nhật thông tin tuyển sinh
GV: Đưa ra hạn chế của giải pháp là hàm upcase chỉ áp dụng được cho biến ký tự,
lưu ý học sinh kiểu xâu có thể áp dụng duyệt tương tự mảng một chiều do đó có thể sử
dụng: Câu lệnh for i:=1 to length(s) do S[i]:=upcase(S[i]); dùng để thực hiện yêu
cầu đó.
Chương trình:
Program inhoa;
Var

S: String;
i:Byte;

Begin
Write(‘Nhap xau S: ‘); Readln(S);
For i:=1 to length(S) do S[i]:=Upcase(S[i]);
Write(‘Xau ket qua: ‘, S);
Readln;
End.
Bài tập 2: Nhập 1 xâu S từ bàn phím (S<=80), đưa ra màn hình xâu đảo ngược của
xâu đó (viết theo chiều ngược lại).
VD: Input: ‘Hello’
Output: ‘olleH’
GV nêu câu hỏi: làm thế nào để chúng ta có thể viết ngược lại xâu nhập vào?
Học sinh trả lời:
GV: Để duyệt lần lượt các kí tự trong xâu S từ 1 đến hết (phần tử cuối cùng có chỉ số
trùng với độ dài của xâu) ở các ví dụ và bài tập 1 chúng ta sử dụng vòng lặp biết
trước for i:=1 to length(s) do …Vậy nếu chúng ta sử dụng vòng lặp lùi for
i:=length(s) downto 1 do …thì có thể giải quyết được yêu cầu của bài toán không?
HS: trả lời
GV gọi học sinh lên bảng viết CT, sau đó nhận xét và chạy thử chương trình học sinh
viết, HS quan sát kết quả thực hiện chương trình trên màn hình máy chiếu. (GV giải
thích thêm vì sao xâu s trong bài tập này có độ dài tối đa 80 kí tự)
Chương trình:

9

Program xaunguoc;
Var

S, P: String[80];
i:Byte;

Begin
Write(‘Nhap xau S: ‘); Readln(S);
P:= ‘’;
For i:=length(S) downto 1 do P:=P+ S[i];
write(‘Xau dao nguoc la’, P);
Readln;
End.
Bài tập 3: Đếm số dấu cách trong xâu: Nhập vào một xâu bất kỳ từ bàn phím, có độ
dài không quá 255 ký tự, đếm và đưa ra màn hình số lượng dấu cách có trong xâu?
Ví dụ: St= ‘Quang xuong 4 Quang Xuong’

kết quả: 4

GV: Hỏi làm thế nào để đếm được số dấu cách có trong xâu? Có thể vận dụng cách xử
lý dạng mảng hay không?
HS: Suy nghĩ trả lời, dễ dàng nhận thấy có thể ứng dụng phương pháp duyệt và tham
chiếu đến các phần tử xâu để xử lý bài toán
Chương trình tham khảo
Program demdaucach;
Var

S: String;
i,d:Byte;

Begin
Write(‘Nhap xau S: ‘); Readln(S);
d:= 0;
For i:= 1 to length(S) do
If (s[i]= ‘ ’)

then d:=d+1;

write(‘so dau cach trong xau’, d);
Readln;
End.
Bài tập 4: Xóa dấu cách
Xâu St được gọi là xâu chuẩn hóa nếu phần đầu và cuối xâu không có dấu cách
thừa, khoảng cách giữa hai từ bất kỳ chỉ gồm 1 dấu cách.
Yêu cầu: Nhập vào một xâu st bất kỳ, hãy chuẩn hóa xâu vừa nhập và đưa kết
quả ra màn hình?
Ví dụ:

St= ‘

Viet

Nam



kết quả:

‘Viet Nam’

GV: Làm cách nào để tìm được kết quả?
HS: Sử dụng thủ tục delete

10

GV: Để loại bỏ các dấu cách thừa ở đầu và cuối xâu thực hiện như thế nào?
HS: Dễ dàng nhận thấy trong khi st[1] còn là dấu cách thì còn xóa, trong khi ký tự
cuối cùng của st còn là dấu cách thì còn xóa
GV: Đối với các đấu cách thừa ở các vị trí có nhiều hơn 1 dấu cách thì xử lý như thế
nào?
HS: Trong khi còn tồn tại hai dấu cách trở lên thì tiến hành xóa đi 1 dấu cách cho đến
khi không còn dấu cách thừa nào nữa thì hoàn thành.
GV: Đưa ra chương trình tham khảo
Program chuanhoa;
Var St: String;
Vt:byte;
Begin
Write(‘ nhap st=’);
Readln(st);
While (st[1]= ‘ ‘) do delete(st,1,1);

{xoa dau}

While (st[length(st)]= ‘ ‘) do delete(st,length(st),1); {xoa duoi}
Vt:=pos(‘ ‘,st);
While vt>0 do

{xoa giua}

Begin
Delete(st,vt,1);
Vt:=pos(‘ ‘,st);
End;
Writeln(‘xau chuan hoa la:’,St);
Readln;
End.
Bài tập 5: Viết chương trình cho máy tính kiểm tra mật khẩu. Mật khẩu là ‘tinhoc’.
Nếu vào đúng mật khẩu thì cho hiện dòng thông báo ‘Dang nhap thanh cong’. Nếu gõ
sai mật khẩu thì máy cho hiện dòng thông báo ‘Nhap lai password’.
GV: Các em thấy ở một số máy khi khởi động vào Windows thì máy tính yêu cầu
chúng ta phải gõ mật khẩu, hoặc khi chúng ta không làm việc với máy tính sau một
khoảng thời gian nhất định thì trên màn hình cũng xuất hiện cửa sổ yêu cầu người
dùng phải nhập password. Nếu nhập mật khẩu sai thì chúng ta không thể làm việc
cùng máy tính được nữa? Việc này để tăng cường tính năng bảo vệ máy tính, bảo mật
thông tin. Vậy chúng ta có thể làm được điều đó hay không? Bài tập này giúp các em
củng cố lại phần kiến thức về việc so sánh 2 xâu.
GV: Gợi ý học sinh viết chương trình
Chương trình:
Program ktmatkhau;
Uses crt;

11

Var s: string;
Begin
Clrscr;
repeat
Write(‘hay nhap password:’);

Readln(s);

Until s=’tinhoc’;
Write(‘ dang nhap thanh cong’);
Readln
End.
Đây là chương trình đơn giản so sánh xâu s nhập vào với xâu ‘tinhoc’ nhưng
khi thực hiện chương trình đã tạo được hiệu ứng tốt đối với học sinh, các em thấy rất
thú vị, thì ra lập trình cũng thật đơn giản. Giáo viên còn giới thiệu thêm được cấu trúc
lặp không biết trước số lần lặp repeat…until, và GV liên hệ với thực tế việc HS khi
truy cập các trang mạng xã hội hoặc sử dụng một số dịch vụ trên internet đều phải
đăng nhập.
Bài tập 6: Xâu con: Một xâu s1 được gọi là xâu con của xâu s2 nếu s1 là một phần
của xâu s2 (nói cách khác, s2 chứa xâu s1)
Nhập vào 2 xâu bất kỳ s1, s2 kiểm tra xem s1 có phải là xâu con của xâu s2 hay
không, nếu có ghi “dung”, nếu không ghi “sai” ra màn hình?
GV: với bài toán này ta đã thấy nó được ứng dụng ở đâu trong thực tế?
HS: đây là một trường hợp đơn giản của bài toán tìm kiếm, một ứng dụng được rất
nhiều người sử dụng của internet, trên máy tính, tra cứu khi đọc tài liệu...
GV: Để giải quyết bài này ta sử dụng thao tác nào trong số các thao tác với dữ liệu
xâu?
HS: Dễ dàng nhận thấy đây là một ứng dụng rất hay của thao tác Pos(s1,s2) trong xử
lý xâu.
Chương trình tham khảo:
Program xaucon;
Var

s1,s2:String;

Begin
Write(‘nhap xau s1=’); readln(s1);
Write(‘nhap xau s2=’); readn(s2);
If (pos(s1,s2)>0) then write(‘Dung’)

else

Write(‘Sai’);

Readln;
End.
Bài tập 7: Xâu đối xứng
Một xâu st được gọi là xâu đối xứng nếu nó bằng chính nó khi viết theo chiều
ngược lại.

12

Yêu cầu: lập trình nhập vào một xâu st bất kỳ, kiểm tra xem xâu đó có phải là xâu đối
xứng hay không?
Dễ nhận thấy với bài toán này, học sinh có thể vận dụng cách tạo xâu đảo ngược của
bài tập tạo xâu đảo ngược, đem kết quả thu được so sánh với xâu ban đầu, nếu hai
xâu bằng nhau thì kết luận xâu đối xứng, nếu không thì kết luận xâu không đối xứng.
Chương trình tham khảo
Program doixung;
Var St, S:String;
I:Byte;
Begin
Write(‘nhap vao xau st:’);
Readln(st);
S:=’’;
For i:=length(st) downto 1 do
S:=S+st[i];
If (st = s) then write(st,’ la xau doi xung’)
Else

write(st,’khong phai xau doi xung’);

Readln;
End.
2. Các bài tập nâng cao xử lý xâu
Từ các bài tập cơ bản ở phần một giáo viên cung cấp cho học sinh các bài tập
nâng cao phát triển trên chính các bài tập cơ bản
a) Biến đổi xâu
Việc biến đổi xâu được thực hiện trên mỗi ký tự trong xâu nên cần nắm rõ các
hàm, thủ tục trên kiểu dữ liệu xâu để vân dụng một cách linh hoạt vào từng bài tập cụ
thể.
Bài tập 1. Rút gọn xâu
Cho xâu St chỉ gồm các chữ cái in thường với độ dài tối đa 250 ký tự nhập từ
bàn phím. Hãy viết chương trình để tạo ra xâu S2 từ xâu S1 bằng cách xóa các ký tự
liên tiếp giống nhau trong xâu S1 và chỉ để lại một kí tự đại diện trong đoạn đó, đưa
kết quả ra màn mình.
Ví dụ:
St in

St out

TTTTTuuuuooongggLLLLaaaaiii

TuongLai

- Ý tưởng: Duyệt từ đầu đến cuối xâu, gặp hai ký tự liên tiếp khác nhau thì xóa đi một
ký tự.

13

- Chương trình Rút gọn xâu
Program rutgonxau;
Var St:String;
i: Byte;
begin
write(‘nhap vao xau st’);
readln(st);
i:=1;
while ibegin
if st[i]=st[i+1] then

delete(st,i,1)

else inc(i);
end;
writeln(‘ket qua la:’, St);
readln;
end.
b) Xâu con, xâu con đối xứng
Bài tập 1: Xâu con đối xứng
Cho một xâu S có độ dài không vượt quá 255 kí tự; đếm số lượng xâu con đối
xứng của S. (xâu chỉ gồm 1 ký tự cũng được gọi là xâu con đối xứng)
- ý tưởng: duyệt và tìm tất cả các xâu con của xâu S, mỗi xâu tìm được tiến
hành kiểm tra, nếu xâu đó đối xứng thì tăng giá trị biến đếm lên 1 đơn vị
Chương trình tham khảo (không sử dụng cách viết theo chương trình con vì học
sinh chưa học đến nội dung chương trình con)
Program
Var

demxaudoixung;

S, P,Q:string;
i,j,k,d:word;

begin
write(‘nhap xau S=’);
readln(s);
d:=0;
for i:=1 to length(s) do
for j:=1 to length(s)+1-i do
begin
p:=Copy(s,j,i);
Q:=’’;

14

for k:=1 to length(p) do
Q:=p[k] + Q;
If (P = Q) then Inc(d);
End;
Write(‘so luong xau con doi xung la:’,d);
Readln;
End.
Bài tập 2: Tìm xâu con đối xứng dài nhất
Cho một xâu S có độ dài không vượt quá 255 kí tự; tìm xâu con đối xứng dài
nhất của xâu S
Cách 1:
- Ý tưởng: Sử dụng phương pháp quy hoạch động bằng cách sử dụng mảng 2 chiều F
và giá trị F[i, j] = true/false nếu đoạn gồm các kí tự từ i đến j của S có/không là
palindrome.
Ta có công thức là:
- F[i, i] = True
- F[i, j] = F[i+1, j-1]; ( nếu s[i] = s[j] )
- F[i, j] = False; ( nếu s[i] <> s[j] )
- Đoạn chương trình tham khảo
var s:ansistring; n,i,j,d,max,k,csd,csc:longint; {GV giới thiệu thêm kiểu
ansistring }
F: array[0..1001,0..1001] of boolean;
{==========}
Begin
Write('nhap s:');
readln(s);
FillChar( F, sizeof(F), false );
n:=length(s); max:=1;
for i := 1 to n do F[i, i] := True;
for k := 1 to (n-1) do
for i := 1 to (n-k) do
begin
j := i + k;
F[i, j] := ( F[i+1, j-1] ) and (s[i] = s[j] );
end;
for i:=1 to n do
for j:=1 to n do
begin
15