Tải bản đầy đủ
Các thông số định mức của công tắc

Các thông số định mức của công tắc

Tải bản đầy đủ

+ Loại bảo vệ chống nổ
-Theo yêu cầu điều khiển người ta chia ra làm các loại: Loại 1 nút, loại 2 nút, và
loại 3 nút, loại 2 hay nhiều tiếp điểm .
-Theo kết cấu bên trong có: Loại có đèn báo và loại không đèn báo.
Cấu tạo

Hình 2.6. Hình dáng thực tế của nút điều khiển

1. Nút (cách điện)
2. Lò xo
3. Tấm cố định (cách điện)
4. Thanh điều khiển
5,6,7,8. Tiếp xúc tĩnh
9, Vít nối dây
a.b. Tiếp xúc động

1
2

a

3

9
5
7

6
8

4

b
Hình 2.7. Nút điều khiển

Nguyên lý làm việc:
Khi tác động vào nút thanh điều khiển làm bằng vật liệu cách điện truyền
chuyển động cho tiếp xúc động a,b làm đóng hay ngắt mạch. Khi không tác động dưới
tác dụng của lò xo 2 nút ấn tự trở về trạng thái cũ.
1.2.6. Sửa chữa công tắc và nút điều khiển
1. Công tắc
Hiện tượng, các nguyên nhân hư hỏng

22

TT

Hiện tượng

Nguyên nhân gây ra hư hỏng

Do cách điện của vỏ giữa hai pha gần
1
Khi bật công tắc, cầu chì bị nổ
nhau bị đánh thủng hoặc giữa một pha
với đế bị đánh thủng.
Chỉ có hai pha thông mạch còn 1 Do tiếp xúc hoặc tiếp điểm động của
2
pha không thông mạch
một pha bị phá hủy.
Bật công tắc, sau một thời gian cả Do cữ định vị bị hỏng, hoặc do khi làm
3 pha đều bị mất
việc có sự rung động làm trục công tắc
3
bị xoay đi
Các bước sửa chữa công tắc
Bước 1:
-Tháo công tắc ra khỏi bảng điện
- Tháo dây đấu vào công tắc
- Tháo vít giữ đế công tắc
- Đưa công tắc ra khỏi vị trí
Bước 2:
- Làm sạch bên ngoài công tắc
- Dùng dụng cụ làm sạch, giẻ lau... để làm sạch bên ngoài. Yêu cầu làm sạch hết
bụi bẩn, dầu mỡ bám vào công tắc 3 pha, đảm bảo nơi làm việc khô ráo, sạch sẽ
Bước 3:
- Tháo rời chi tiết ra ngoài
- Tháo tay xoay
- Tháo nắp trên
- Tháo trục trên và kớp định vị
- Tháo cặp tiếp điểm
- Sắp xếp các chi tiết tháo lần lượt theo thứ tự các bước tháo
Bước 4:
- Làm sạch các chi tiết sau khi tháo
- Làm sạch vỏ
- Làm sạch các tiếp điểm
Bước 5:
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của công tắc
* Dựa vào nguyên nhân hư hỏng ở trên ta đưa ra biện pháp khắc phục như bảng sau:

23

TT

Các nguyên nhân hư hỏng

Vỏ có các vết cháy rỗ

Biện pháp khắc phục
Cạo sạch lớp muội than ở các vết cháy rỗ.
Dùng đồng hồ Mêgômmet đưa ra 2 que đo hai
vị trí khe tiếp điểm tĩnh. Nếu đồng hồ
Mêgômmet chỉ giá trị < 1MΩ thì vỏ không đảm

2

bảo yêu cầu cách điện. Cần thay vỏ khác
Công tắc xoay tròn, cữ định Tháo nắp trên, chỉnh lại cữ định vị
3
vị không có tác dụng
Chỉnh lại độ hở giữa hai lá tiếp điểm đối diện
Tiếp điểm một pha không tiếp của tiếp điểm động
xúc
Trường hợp do tiếp điểm động bị cháy nên
4
chiều dài của tiếp điểm động ngắn hơn khoảng
cách giữa hai tiếp điểm tĩnh thì phải thay thế
tiếp điểm mới.
Bước 6:
- Lắp công tắc: Trình tự lắp công tắc ngược lại với trình tự tháo
2. Nút điều khiển
Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường

TT
1
2
2

Hiện tượng
Khi tác động vào nút điều khiển, tiếp
điểm thường mở không mở ra được
Khi tác động vào nút điều khiển, tiếp
điểm thường mở không đóng vào được
Khi không tác động khỏi nút điều khiển
thì nút ấn vẫn cố định ở vị trí đó không
trở về vị trí ban đầu

Nguyên nhân gây ra hư hỏng
Do bị dính giữa tiếp điểm tĩnh và
tiếp điểm động
Do tiếp xúc giữa tiếp điểm tĩnh và
tiếp điểm động
Do nút ấn bị kẹt hoặc lò xo phản
kháng bị hỏng

Các bước sửa chữa nút điều khiển
Bước 1:
- Tháo nút điều khiển ra khỏi bảng điện
- Tháo dây đấu vào nút điều khiển
- Tháo vít giữ đế nút điều khiển

24

- Đưa nút điều khiển ra ngoài
Bước 2:
- Làm sạch bên ngoài nút điều khiển
- Dùng dụng cụ làm sạch, giẻ lau... để làm sạch bên ngoài. Yêu cầu làm sạch hết
bụi bẩn, dầu mỡ bám vào nút điều khiển, đảm bảo nơi làm việc khô ráo, sạch sẽ
Bước 3:
- Tháo rời chi tiết ra ngoài
- Tháo đầu nút tác động
- Tách phần đấu nút tác động
- Tháo khớp phân tiếp điểm
- Tháo nắp bảo vệ hệ thống tiếp điểm
- Tháo tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh
- Sắp xếp các chi tiết tháo lần lượt theo thứ tự các bước tháo
Bước 4:
- Làm sạch các chi tiết sau khi tháo
- Làm sạch vỏ
- Làm sạch các tiếp điểm
Bước 5:
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của nút điều khiển
* Dựa vào nguyên nhân hư hỏng ở trên ta đưa ra biện pháp khắc phục như bảng sau:
TT
1
2

Các nguyên nhân như hỏng

Biện pháp khắc phục

Tiếp điểm động bị cháy cụt

Thay tiếp điểm mới
Sửa lại độ tiếp xúc giữa tiếp điểm tĩnh
thường đóng và tiếp điểm động. Nếu tiếp
điểm tĩnh thường đóng bị cháy thì thay thế
tiếp điểm khác
Sửa lại độ tiếp xúc giữa tiếp điểm tĩnh
thường mở và tiếp điểm động. Nếu tiếp điểm
tĩnh thường mở bị cháy thì thay thế tiếp điểm
khác
Do vỏ bị mất tính chất cách điện trường hợp
này thay vỏ khác.

Ở trạng thái bình thường, tiếp
điểm thường đóng thông
mạch

3

Khi tác động tiếp điểm thường
mở không liền mạch

4

Khi tác động vào nút điều
khiển giữa hai tiếp điểm tĩnh

25

thường đóng vẫn thông mạch Do tiếp điểm động bị kẹt, trường hợp này
với nhau
tháo ra chỉnh lại
Bước 6:
- Lắp nút điều khiển: Trình tự lắp nút điều khiển ngược lại với trình tự tháo
1.3. Dao cách ly
1.3.1. Cấu tạo
4

1. Khung thép
2. Sứ trụ
3. tiếp điểm tĩnh
4. Tiếp điểm động (dao)
5. Thanh cách điện
6. Trục truyền động

3

2
1

5

6

Hình 2.9. Cấu tạo của dao cách ly

Dao cách ly là một loại khí cụ điện dùng để chế tạo một khoảng hở cách điện
được trông thấy giữa bộ phận đang mang dòng điện và bộ phận cắt điện nhằm mục
đích đảm bảo an toàn, khiến cho nhân viên sửa chữa thiết bị điện an tâm khi làm việc
Dao cách ly không có bộ phận dập tắt hồ quang nên không thể cắt được dòng
điện lớn.
1.3.2. Nguyên lý làm việc
Khi tiếp điểm 3 và phần động 4 rời nhau, hồ quang sẽ sinh ra giữa tiếp điểm
cố định 3 và tiếp điểm động 4. Ở giai đoạn tiếp theo, tiếp điểm được mở ra hồ quang
được chuyển về thanh cách điện . Lúc này khí sinh ra sẽ thổi hồ quang theo hai
hướng ngược chiều nhau . Hồ quang được thổi với với áp suất khoảng 5at . Áp suất
khi dập tắt hồ quang sinh ra nhờ một bộ phận tạo áp suất .
1.3.3. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly
Dao cách ly được chọn theo điều kiện định mức, chúng được kiểm tra theo
điều kiện ổn định lực điện động và ổn định nhiệt

26

Dao cách ly được chế tạo với nhiều cấp điện áp khác nhau từ 380v đến 1000v
Chọn dao cách ly :
Uđmcl ≥ Uđm mạng
Iđmcl ≥ Ilv max tải

1.3.5. Sửa chữa dao cách ly.
Theo yêu cầu sử dụng, dao cách ly có hai loại:
- Dao cách ly một pha.
- Dao cách ly ba pha.
Theo vị trí sử dụng. dao cách ly có hai loại:
- Dao cách ly đặt trong nhà.
- Dao cách ly đặt ngoài trời.
1.4. Máy cắt điện
1.4.1. Cấu tạo máy cắt dầu
Máy cắt điện là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện có điện áp từ 1000V
trở lên ở mọi chế độ vận hành như chế độ tải định mức, chế độ sự cố.
Các thông số chính của máy cắt gồm :
- Dòng điện định mức
- Điện áp định mức
- Dòng điện ổn định nhiệt với thời gian tương ứng
- Dòng điện ổn định điện động
- Công suất định mức của máy cắt
- Thời gian đóng
- Thời gian cắt của máy cắt
Hệ thống tiếp điểm: Gồm tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động, tiếp xúc giữa tiếp
điểm tĩnh và tiếp điểm động thường dùng tiếp xúc mặt để cho phép dòng điện lớn đi
qua.
Bộ phận dập hồ quang: Với các máy cắt điện không thể thiếu bộ phận dập hồ
quang, do quá trình đóng cắt dòng điện lớn. Nên hồ quang phát sinh lớn, cần dập tắt
hồ quang nhanh chóng.

27

Bộ phận truyền động: Để đóng cắt có thể dùng tay hoặc tự động (bằng động cơ,
điện từ hoặc khí nén).
I
I
1.Thùng chứa dầu
2.Dầu biến áp.
3. Lắp thùng dầu

4

5

6

3

4. Sứ xuyên
5. Lò xo cắt
6. Trục truyền động
7. Tiếp điểm tĩnh gắn trên lõi sứ xuyên để nối

7
2

8

1

9

với mạch điện.
8. Tiếp điểm động để gắn vào hệ thống truyền động
với trục truyền động 6
9.Lớp lót cách điện bên trong vỏ thùng dầu

Hình: 2.10. Cấu tạo máy cắt

1.4.2. Nguyên lý làm việc
Trục truyền động (6) được tác động bằng tay hoặc tự động, qua cơ cấu đòn
khớp nâng tiếp điểm động lên tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh đóng mạch điện. Đồng thời
lò xo (5) bị ép lại, tích luỹ năng lượng cho quá trình cắt.
Khi có tín hiệu cắt( bằng tay hoặc tự động), chốt giữ lò xo (5) nhả, năng lượng
tích luỹ của lò xo được giải phóng, đẩy hệ thống tiếp điểm xuống dưới cặt mạch điện.
Lúc cắt kéo theo sự xuất hiện của hồ quang, nhờ môi trường dầu mà hồ quang được
dập tắt.
1.4.3. Tính chọn máy cắt điện
 Điện áp định mức :
Uđm là điện áp cao nhất đặt vào máy cắt, mà máy cắt có thể vận hành an toàn
(còn được gọi là điện áp danh định của máy cắt).
Uđm mc = Umạng
 Dòng điện định mức :
Iđm là trị số hiệu dụng lớn nhất chạy qua máy cắt khi nó vận hành lâu dài,
nhưng vẫn đảm bảo giữ nhiệt độ các bộ phận của máy cắt thấp hơn nhiệt độ cho
phép.
Iđm mc ≥ Itt

28

 Dòng điện cắt định mức
Scdm = 3IcdmUdm
Dòng điện cắt định mức: Icđm đặc trưng cho khả năng cắt của máy cắt, là
dòng điện ngắn mạch ba pha hiệu dụng toàn phần mà máy cắt có thể cắt được an
toàn.
 Dòng điện đóng định mức:
Idđm là trong vận hành có trường hợp máy cắt đóng lúc mạch điện đang bị ngắn
mạch (đóng lặp lại). Khả năng đóng của máy cắt khi mạch điện đang ngắn mạch,
được đặc trưng bởi Idđm là dòng điện ngắn mạch ba pha hiệu dụng toàn phần lớn nhất
chạy qua máy cắt, nó có thể đóng vào mà không làm hỏng máy cắt.
 4.4.5. Dòng điện ổn định động định mức:
Iôđđm là dòng điện lớn nhất chạy qua máy cắt mà lực điện động do nó sinh ra
không làm hỏng máy cắt.
 Dòng điện ổn định nhiệt định mức:
Iôđnđm là dòng điện ngắn mạch hiệu dụng lớn nhất không hay đổi theo thời
gian, chạy qua máy cắt mà không làm nhiệt độ của máy cắt tăng quá trị số cho
phép.
 Thời gian cắt :
Tc là khoảng thời gian tính từ khi cuộn dây nam châm điện điều khiển cắt có
điện, đến khi hồ quang bị dập tắt hoàn toàn.
Tc = ttruyền động + tkhử ion
Tất cả các thông số kỹ thuật trên đều có trong lý lịch của máy cắt điện.
1.4.4. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng
TT

Hiện tượng

Khi tác động vào cơ cấu trục không
chuyển động
Khi có tín hiệu cắt, hồ quang xuất
2
hiện nhưng không dập tắt được
2
Khi đóng máy cắt không làm việc
1.4.5. Giới thiệu một số loại máy cắt điện
 Máy cắt khí SF6
1

Nguyên nhân gây ra hư hỏng
Do bị dính giữa tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm
động
Do chốt giữ lò xo không nhả
Do mất nguồn vào, thiết bị đóng cắt bị hỏng

29