Tải bản đầy đủ
Phụ lục : 5Điều tra quốc gia về sử dụng thuốc lá ở Việt Nam

Phụ lục : 5Điều tra quốc gia về sử dụng thuốc lá ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ

91

Vì bốn cuộc điều tra có khác nhau chút ít về kỹ thuật lấy mẫu và các câu hỏi, việc so
sánh trực tiếp các dữ liệu cần phải thận trọng. Tuy nhiên, thông tin thu thập được là có
giá trị ở chỗ nó đại diện cho một bức tranh chung về khuynh hướng sử dụng thuốc lá ở
Việt Nam.
Dưới đây là một số kết quả khảo sát.

Bảng PL5.1: Tỷ lệ nam giới tuổi từ 15 trở lên hút thuốc, theo sản phẩm thuốc, Nơi
cư trú, Nhóm tuổi, và Nhóm thu nhập
VLSS 1993
Nam

Nữ

VLSS 1998
Nam

Nữ

VNHS 2001
Nam

VHLSS 2006

Nữ

Nam

Nữ

Tổng tuổi 15+

61,3

4,1

50,7

3,2

56,1

1,8

49,2

1,5

Thành phố

56,6

2,7

47,4

1,9

55,1

1,4

46,9

1,2

Nông thôn

62,6

4,6

51,7

3,6

56,4

2

50,0

1,6

15-24

38,7

0,5

25,5

0,2

31,6

0,3

21,5

0,5

25-34

74,6

1,6

65,6

0,9

69,8

0,7

59,4

0,8

35-44

79,2

3,9

69,0

1,9

72,2

1,3

68,9

0,9

45-54

71,3

8,2

66,1

5,2

67,9

3,6

66,7

2,0

55-64

66,5

10,3

58,9

9,7

57,0

5,8

56,1

2,8

65+

56,3

11,6

44,9

11,8

46,1

4,8

43,0

3,6

Q1: Nghèo nhất

65,1

8,1

57,0

4,8

62,3

4,3

55,4

3,6

Q2

63,7

4,4

53,5

4,5

59,8

1,7

53,2

1,3

Q3

63,8

4,3

52,9

2,7

55,7

1,4

48,8

0,8

Q4

58,9

2,5

48,0

2,5

54,3

1,3

47,2

1,0

Q5: Giàu nhất

56,3

2,2

42,1

1,5

50,7

0,9

43,3

0,9

Tuổi

Nhóm
thu nhập

92

Bảng PL5.2: Tỷ lệ nam giới tuổi từ 15 trở lên hút thuốc, theo sản phẩm thuốc, Nơi
cư trú, Nhóm tuổi, và Nhóm thu nhập
VLSS 1993
Thuốc lá
Tổng tuổi 15+
Thành phố
Nông thôn

Tuổi

Nhóm
thu nhập

VLSS 1998

Thuốc
lào

Thuốc lá

VNHS 2001

Thuốc
lào

Thuốc
lào

Thuốc lá

15-24
25-34
35-44
45-54
55-64
65+
Q1: Nghèo nhất

43,9
47,4
42,9
32,0
51,3
55,9
47,8
44,9
37,9
37,7

19,7
12,0
21,9
8,6
27,1
26,7
24,8
22,4
18,4
29,1

34,9
43,1
32,6
21,1
48,1
45,0
42,5
34,7
25,2
28,6

19,4
6,9
23,0
5,9
22,4
29,7
28,5
27,8
22,2
33,1

38,8
48,6
35,6
26,6
50,6
46,9
43,8
32,8
24,2
31,9

13,0
3,8
16,0
2,7
13,3
18,8
19,9
21,0
20,0
25,6

Q2

39,2

27,1

32,4

25,5

35,4

18,8

Q3
Q4
Q5: Giàu nhất

42,3
46,6
51,1

24,0
15,0
7,5

36,5
37,3
39,4

20,4
14,2
5,4

36,0
41,8
46,2

14,1
8,4
2,5

Bảng PL5.3: Tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở nữ giới tuổi từ 15, theo nhóm sản phẩm
thuốc, Nơi cư trú, Nhóm tuổi, và Nhóm thu nhập
VLSS 1993
Thuốc

Tổng tuổi 15+
Thành phố
Nông thôn

Tuổi

Nhóm
thu nhập

15-24
25-34
35-44
45-54
55-64
65+
Q1: Nghèo
nhất
Q2
Q3
Q4
Q5: Giàu nhất

VLSS 1998

Thuốc
lào

Thuốc


VNHS 2001

Thuốc
lào

Thuốc


Thuốc
lào

43,9
47,4
42,9
32,0
51,3
55,9
47,8
44,9
37,9

19,7
12,0
21,9
8,6
27,1
26,7
24,8
22,4
18,4

34,9
43,1
32,6
21,1
48,1
45,0
42,5
34,7
25,2

19,4
6,9
23,0
5,9
22,4
29,7
28,5
27,8
22,2

38,8
48,6
35,6
26,6
50,6
46,9
43,8
32,8
24,2

13,0
3,8
16,0
2,7
13,3
18,8
19,9
21,0
20,0

37,7

29,1

28,6

33,1

31,9

25,6

39,2

27,1

32,4

25,5

35,4

18,8

42,3
46,6
51,1

24,0
15,0
7,5

36,5
37,3
39,4

20,4
14,2
5,4

36,0
41,8
46,2

14,1
8,4
2,5

93

Phụ lục 6

CPI thuốc lá và GDP theo đầu người 1995 – 2006

Khả năng mua các sản phẩm thuốc lá, 1995 - 2006

Ghi chú: khả năng mua = GDP theo đầu người/CPI thuốc lá. Chỉ số khả năng mua tăng
lên cho thấy sản phẩm thuốc lá trở nên có giá rẻ hơn.
Nguồn: Tobacco Taxation in Vietnam, trang 15-16

Phụ lục 7

Phiếu 01

PHIẾU THAM DÒ Ý KIẾN

Xin chào anh/ chi, hiện nay chúng tôi đang tiến hành một nghiên cứu nhằm phục vụ việc hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề
tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh của Nhà máy thuốc lá 27/7 đến năm 2015" Vì vậy chúng tôi kính mong quý anh/ chị dành
chút thời gian để cho biết quan điểm của anh/ chị về tầm quan trọng của một số yếu tố sau đối với sự thành công của Nhà máy thuốc
lá 27/7. Xin lưu ý là không có quan điểm nào là đúng hay sai cả. tất cả các ý kiến của quý vị đều có giá trị cho nghiên ứu của chúng
tôi. Chúng tôi rất mong nhận được sự cộng tác nhiệt tình của quý anh/ chị.
Việc đánh giá mức độ quan trọng như sau: 1 điểm - Không quan trọng; 2 điểm - Khá quan trọng - quan trọng ở mức độ yếu; 3
điểm - Quan trọng - quan trọng ở mức độ trung bình; 4 điểm - Rất quan trọng - quan trọng ở mức độ khá; 5 điểm - Cực kỳ quan
trọng - quan trọng ở mức độ cao. Vui lòng đánh dấu (x) vào ô lựa chọn

Stt

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

I. Các yếu tố bên trong
Yếu tố tài sản
Nhà xưởng rộng rãi, đã đầu tư ổn định, không phải đi thuê
Máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp.
Yếu tố tài chính
Nguồn lực tài chính hạn hẹp, khả năng tự tài trợ thấp
Khả năng vay nợ cao
Khả năng thanh toán nhanh thấp, rủi ro tài chính cao
Lợi nhuận biên thấp hơn mức trung bình ngành
Yếu tố marketing và bán hàng
Hoạch định chiến lược còn mang tính đối phó với áp lực doanh số, với thị trường
Hoạt động marketing mang tính tập trung, tạo lợi thế cạnh tranh trong tương lai
Thương hiệu đã được khẳng định qua thời gian, được người tiêu dùng chấp nhận
Ngân sách cho marketing còn thấp
Yếu tố sản xuất
Có dây chuyền chế biến sợi, quy trình khép kín
Sản xuất chủ động, chi phí thấp, gia tăng giá trị
Tồn kho thành phẩm, nguyên liệu thấp
Chất lượng sản phẩm chưa ổn định
Yếu tố nhân sự
Nhân viên điều hành sản xuất có kinh nghiệm trên 15 năm
Có chính sách thúc đẩy nhân viên
Chưa có chương trình phát triển quản trị và huấn luyện thường xuyên
II. Các yếu tố bên ngoài
Yếu tố môi trường luật pháp, chính trị, xã hội
Sức ép ngày càng tăng của môi trường luật pháp, chính trị, xã hội
Yếu tố môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế dẫn đến việc giảm giá thực tế của giá mua thuốc lá bao
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt có nhiều khả năng tăng cao trong những năm tới
Sự gia tăng của lãi suất
Yếu tố môi trường nhân khẩu
Sự gia tăng mức sống của dân cư và số lượng dân số trưởng thành
Thị trường mục tiêu chưa phù hợp với sự di chuyển của dân số ở miền Đông Nam bộ
Yếu tố môi trường quốc tế
Sự tham gia của các Công ty đa quốc gia và sản phẩm nhập khẩu từ thị trường thế giới
Yếu tố cạnh tranh trong ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng gần như không có
Sản phẩm thay thế không đáng kể
Không có Công ty chi phối thị trường
Áp lực từ người bán thấp, khả năng hội nhập dọc cao giúp tiết kiệm chi phí
Khả năng mặc cả của người mua cao

Mức độ quan trọng
1

2

3

4

5

Phụ lục 7

Phiếu 02

PHIẾU THAM DÒ Ý KiẾN

Xin chào anh/ chi, hiện nay chúng tôi đang tiến hành một nghiên cứu nhằm phục vụ việc hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế
với đề tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh của Nhà máy thuốc lá 27/7 đến năm 2015" Vì vậy chúng tôi kính mong quý
anh/ chị dành chút thời gian để cho biết quan điểm của anh/ chị trong việc phân loại điểm mạnh, điểm yếu, cũng như cơ hội và
đe dọa từ một số yếu tố sau đối với sự thành công của Nhà máy thuốc lá 27/7. Xin lưu ý là không có quan điểm nào là đúng
hay sai cả. tất cả các ý kiến của quý vị đều có giá trị cho nghiên ứu của chúng tôi. Chúng tôi rất mong nhận được sự cộng tác
nhiệt tình của quý anh/ chị. Vui lòng đánh dấu (x) vào ô lựa chọn
Các yếu tố bên trong: 1 điểm - yếu nhiều nhất; 2 điểm - yếu ít nhất; 3 điểm - mạnh ít nhất; 4 điểm - mạnh nhiều nhất.
Stt

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

I. Các yếu tố bên trong

1

Phân loại
2
3

4

Yếu tố tài sản
Nhà xưởng rộng rãi, đã đầu tư ổn định, không phải đi thuê
Máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp.
Yếu tố tài chính
Nguồn lực tài chính hạn hẹp, khả năng tự tài trợ thấp
Khả năng vay nợ cao
Khả năng thanh toán nhanh thấp, rủi ro tài chính cao
Lợi nhuận biên thấp hơn mức trung bình ngành
Yếu tố marketing và bán hàng
Hoạch định chiến lược còn mang tính đối phó với áp lực doanh số, với thị trường
Hoạt động marketing mang tính tập trung, tạo lợi thế cạnh tranh trong tương lai
Thương hiệu đã được khẳng định qua thời gian, được người tiêu dùng chấp nhận
Ngân sách cho marketing còn thấp
Yếu tố sản xuất
Có dây chuyền chế biến sợi, quy trình khép kín
Sản xuất chủ động, chi phí thấp, gia tăng giá trị
Tồn kho thành phẩm, nguyên liệu thấp
Chất lượng sản phẩm chưa ổn định
Yếu tố nhân sự
Nhân viên điều hành sản xuất có kinh nghiệm trên 15 năm
Có chính sách thúc đẩy nhân viên
Chưa có chương trình phát triển quản trị và huấn luyện thường xuyên

Đối với các yếu tố bên ngoài: đánh giá phản ứng của công ty đối với các yếu tố bên ngoài, trong đó: 1 điểm - Phản ứng ít; 2
điểm - phản ứng trung bình; 3 điểm - phản ứng trên trung bình; 4 điểm - phản ứng tốt.
II. Các yếu tố bên ngoài

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Yếu tố môi trường luật pháp, chính trị, xã hội
Sức ép ngày càng tăng của môi trường luật pháp, chính trị, xã hội
Yếu tố môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế dẫn đến việc giảm giá thực tế của giá mua thuốc lá bao
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt có nhiều khả năng tăng cao trong những năm tới
Sự gia tăng của lãi suất
Yếu tố môi trường nhân khẩu
Sự gia tăng mức sống của dân cư và số lượng dân số trưởng thành
Thị trường mục tiêu chưa phù hợp với sự di chuyển của dân số ở miền Đông Nam bộ
Yếu tố môi trường quốc tế
Sự tham gia của các Công ty đa quốc gia và sản phẩm nhập khẩu từ thị trường thế giới
Yếu tố cạnh tranh trong ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng gần như không có
Sản phẩm thay thế không đáng kể
Không có Công ty chi phối thị trường
Áp lực từ người bán thấp, khả năng hội nhập dọc cao giúp tiết kiệm chi phí
Khả năng mặc cả của người mua cao

1

Phân loại
2
3

4