Tải bản đầy đủ
2 ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

2 ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

Tải bản đầy đủ

31

HA6

Nhà phân phối máy tính bảng có cửa hàng được bố trí tại vị trí
thuận tiện để anh chị tham quan.

3.2.2 Thang đo Giá Trị Chất Lượng
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991) và kế
thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như Thụy (2012), sau khi nghiên
cứu định tính, giá trị chất lượng được đo lường bằng 8 biến quan sát.
Bảng 3.2: Thang đo giá trị chất lượng
Ký hiệu biến

Câu hỏi

CL1

Máy tính bảng anh/chị mua có dung lượng pin cao.

CL2

Máy tính bảng anh/chị mua có trọng lượng nhẹ.

CL3

Máy tính bảng anh/chị mua có màn hình cảm ứng nhạy.

CL4

Máy tính bảng anh chị mua có độ bền cao.

CL5

Máy tính bảng anh/chị mua có hệ điều hành ổn định.

CL6

Máy tính bảng anh/chị mua có hỗ trợ kết nối tốt.

CL7

Máy tính bảng anh/chị mua chụp hình đẹp.

CL8

Tóm lại, máy tính bảng anh/chị mua có chất lượng đảm bảo.

3.2.3 Thang đo Giá Trị Tính Theo Giá Cả
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991),
Philip Kotler (2001) và kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như
Thụy (2012), sau khi nghiên cứu định tính, giá trị tính theo giá cả được đo lường
bằng 4 biến quan sát.

32

Bảng 3.3: Thang đo giá trị tính theo giá cả
Ký hiệu biến

Câu hỏi

TG1

Máy tính bảng anh/chị mua có giá phù hợp với thu nhập của
anh/chị.

TG2

Máy tính bảng anh/chị mua có giá cả dễ chấp nhận hơn giá
các nhà phân phối khác.

TG3

Máy tính bảng anh/chị mua có giá cả hợp lý so với cấu hình.

TG4

Tóm lại máy tính bảng anh/chị mua có giá cả hợp lý.

3.2.4 Thang đo Giá Trị Nhân Sự
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991),
Philip Kotler (2001) và kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như
Thụy (2012), sau khi nghiên cứu định tính, giá trị nhân sự được đo lường bằng 4
biến quan sát.
Bảng 3.4: Thang đo giá trị nhân sự
Ký hiệu biến

Câu hỏi

NS1

Nhân viên phục vụ anh/chị kịp thời khi cần thiết lúc anh/ chị
mua máy tính bảng.

NS2

Nhân viên lịch sự, thân thiện với anh/chị khi xem, dùng thử
máy tính bảng.

NS3

Nhân viên luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ anh/chị khi được yêu
cầu.

33

NS4

Nhân viên có đủ kiến thức để tư vấn cách sử dụng cho
anh/chị.

3.2.5 Thang đo Giá Trị Cảm Xúc
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991),
Philip Kotler (2001) và kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như
Thụy (2012), sau khi nghiên cứu định tính, giá trị cảm xúc được đo lường bằng
4 biến quan sát.
Bảng 3.5: Thang đo giá trị cảm xúc
Ký hiệu biến

Câu hỏi

CX1

Anh/chị cảm thấy thoải mái khi sử dụng máy tính bảng.

CX2

Anh/chị hài lòng với cung cách phục vụ của nhà phân phối
bán máy tính bảng.

CX3

Anh/chị hài lòng với chế độ hậu mãi của nhà cung cấp/ công
ty bán máy tính bảng.

CX4

Tóm lại, anh/chị hài lòng với quyết định sử dụng máy tính
bảng của mình.

3.2.6 Thang đo Giá Trị Xã Hội
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991),
Philip Kotler (2001) và kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như
Thụy (2012), sau khi nghiên cứu định tính, giá trị xã hội được đo lường bằng 4
biến quan sát.

34

Bảng 3.6: Thang đo giá trị xã hội
Ký hiệu biến
XH1

Câu hỏi

Anh/chị cảm thấy sành điệu hơn khi là chủ nhân chiếc máy
tính bảng.

XH2

Anh/chị được cải thiện hình ảnh trước bạn bè, đồng nghiệp,
cấp trên, khách hàng khi sử dụng máy tính bảng.

XH3

Anh/chị được đánh giá năng động hơn khi sử dụng máy tính
bảng trong cuộc sống.

XH4

Tóm lại, anh/chị hãnh diện vì có máy tính bảng.

3.2.7 Thang đo Quyết Định Mua Máy Tính Bảng của khách hàng
Các biến quan sát chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1991),
Philip Kotler (2001) và kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Lưu Như
Thụy (2012), sau khi nghiên cứu định tính, quyết định mua máy tính bảng được
đo lường bằng 4 biến quan sát.
Bảng 3.7: Thang đo quyết định mua máy tính bảng của khách hàng
Ký hiệu biến
QĐ1

Câu hỏi

Anh/chị quyết định mua máy tính bảng vì nó đáp ứng nhu
cầu của anh/chị.

QĐ2

Anh/chị quyết định mua máy tính bảng vì nó phù hợp với
khả năng của anh/chị.

QĐ3

Anh/chị quyết định mua máy tính bảng vì nó đáng giá đồng

35

tiền của anh/chị bỏ ra.
QĐ4

Anh/chị quyết định mua máy tính bảng vì nó đem lại sự an
tâm cho anh/chị.

3.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO
Hai công cụ được sử dụng để kiểm định thang đo trên là hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Việc kiểm
định này thực hiện thông qua nghiên cứu định lượng sơ bộ với một mẫu thuận tiện
có kích thước là 150.
3.3.1 Kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Việc đánh giá các thang đo thông qua hệ số của Cronbach’s Alpha nhằm đảm
bảo độ tin cậy cho thang đo .Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008): “nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến
gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà
nghiên cứu đề nghị Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong
trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới với người trả lời trong bối
cảnh nghiên cứu”. Như vậy, tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số của Cronbach’s
Alpha đạt từ 0.6 trở lên và hệ số tương quan giữa biến và tổng không nhỏ hơn 0.3.
Bảng 3.8 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo sơ bộ.
SỐ
BIẾN
THANG ĐO
QUAN
SÁT
Giá Trị Hình Ảnh
6
Giá Trị Chất Lượng
8
Giá Trị Tính Theo Giá Cả
4
Giá Trị Nhân Sự
4
Giá Trị Cảm Xúc
4
Giá Trị Xã Hội
4
Quyết Định Mua
4

CRONBACH'S
ANFA
0.854
0.902
0.834
0.865
0.85
0.877
0.787

HỆ SỐ TƯƠNG
QUAN BIẾN
TỔNG NHỎ
NHẤT
0.562
0.427
0.603
0.657
0.63
0.686
0.467

36

Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu về
độ tin cậy (trên 0.6) và các hệ số tương quan với tổng biến của các thang đo đều cao
hơn mức độ cho phép là 0.3, do đó tất cả các biến trên đều được đưa vào phân tích
nhân tố khám phá EFA tiếp theo.
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Tất cả các biến quan sát đạt được độ tin cậy sẽ tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để trích ra các biến không phù hợp và nhóm các biến có liên hệ
tương quan thành các nhóm nhân tố mới. Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với
phân tích nhân tố khám phá bao gồm:
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA yêu cầu cần thiết là:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) ≥ 0.5 mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett
≤0.05
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.5; nếu biến quan sát nào có hệ số tải
nhân tố<0.5 sẽ bị loại
Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% và hệ số
Eigenvalue > 1
Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.3 để
tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố. Tuy nhiên , theo Nguyễn Đình Thọ
(2011) chúng ta cần xem xét giá trị nội dung của nó trước khi ra quyết định
loại bỏ hay không loại bỏ một biến đo lường
Khi phân tích EFA đối với các thang đo quyết định mua máy tinh bảng của khách
hàng, tác giả sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép
xoay Varimax để tối thiểu hoá số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố và
điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue lớn hơn 1.
Sau khi kiểm định bằng công cụ Cronbach’s Alpha, các biến đạt yêu cầu được đưa
vào phân tích nhân tố (EFA) cụ thể như sau (xem phụ lục 6):