Tải bản đầy đủ
2 Giải pháp gia tăng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

2 Giải pháp gia tăng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Tải bản đầy đủ

70

chƣơng trình phân tích ảnh hƣởng kinh doanh và phƣơng án dự phòng (BCP) của
các nhóm nghiệp vụ để đảm bảo tính liên tục của hệ thống.
-

Nâng cao trình độ TTQT trong công nghệ thanh toán hiện đại cho đội ngũ

làm công tác TTQT vì yêu cầu việc thanh toán điện tử, kết nối hệ thống, xử lý qua
mạng phải có đội ngũ có đủ trình độ. Do đó phải thƣờng xuyên đào tạo và đào tạo
lại đội ngũ cán bộ làm công tác TTQT nếu không sẽ bị hụt hẫng khi hệ thống thanh
toán hiện đại đi vào hoạt động.
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tiếp thị, đa dạng hóa các dịch vụ TTQT và chính
sách chăm sóc khách hàng
3.2.2.1 Chính sách tiếp thị và đa dạng hóa các dịch vụ TTQT
Vietcombank tăng cƣờng triển khai các chƣơng trình marketing, chăm sóc
khách hàng phù hợp với định hƣớng kinh doanh: tích cực triển khai các chƣơng
trình thúc đẩy bán hàng thông qua các hình thức khuyến mại, thi đua bán hàng..; hỗ
trợ bán hàng đối với các chi nhánh; thực hiện giải quyết yêu cầu của khách hàng,
hƣớng dẫn và tƣ vấn khách hàng thông qua Trung tâm dịch vụ khách hàng; triển
khai đƣờng dây nóng miễn phí phục vụ khách hàng th VIP. Vietcombank cần ban
hành các chính sách phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, mở nhiều lớp đào tạo
về kỹ năng chăm sóc khách hàng, tập trung giữ khách hàng truyền thống và mở
rộng khách hàng tiềm năng. Muốn vậy, Vietcombank nên thực hiện cụ thể nhƣ sau:
-

Về sản phẩm: Trong phƣơng thức thanh toán XNK tại Vietcombank, thì

phƣơng thức tín dụng chứng từ vẫn chiếm tỷ lệ khá cao trong các phƣơng thức
TTXNK và chủ yếu tập trung vào hai loại L/C không hủy ngang và L/C không hủy
ngang có xác nhận. Do đó, Vietcombank có thể thực hiện đa dạng hóa các loại L/C
để mở rộng thị phần TTQT của mình nhƣ:
+ Đối với hàng hóa đƣợc kinh doanh qua trung gian có thể áp dụng loại thanh
toán phù hợp nhƣ tín dụng giáp lƣng, tín dụng thƣ chuyển nhƣợng.
+ Đối với hàng gia công, hàng đổi hàng hay hàng đƣợc giao thƣờng xuyên theo
chu kỳ nên áp dụng phƣơng thức tín dụng chứng từ đặc biệt nhƣ tín dụng thƣ tuần
hoàn.

71

+ Đối với những sản phẩm hàng hóa là thực phẩm, nông sản mau hƣ hỏng nên
áp dụng tín dụng thƣ dự phòng để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của hai bên
XNK.
-

Về giá cả: Giá cả cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong việc

quyết định thắng bại trong cuộc chạy đua giành thị phần của các ngân hàng thƣơng
mại trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Chính vì thế, việc xây dựng một chính sách
giá cả phù hợp là điều mà Vietcombank cần hƣớng tới. Ngoài việc áp dụng những
biểu phí đƣợc quy định cho toàn hệ thống. Vietcombank cũng nên xem xét những
trƣờng hợp đặc biệt nhƣ những khách hàng VIP, khách hàng lâu năm để có những
chính sách ƣu đãi nhƣ giảm phí dịch vụ, giảm lãi suất vay, quy định tỷ lệ ký quỹ
thấp hoặc miễn ký quỹ nhằm thu hút những khách hàng lớn, khách hàng thƣờng
xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng hoặc rà soát lại danh sách khách hàng, đánh giá
và phân loại đúng từng loại khách để điều chỉnh biểu phí hợp lý. Nhờ vậy,
Vietcombank không những duy trì lƣợng khách hàng đã có mà còn thu hút những
khách hàng mới từ nhiều thành phần kinh tế cả nƣớc.
-

Về khuyếch trƣơng: Vietcombank cần xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ có khả

năng thực hiện công tác nghiên cứu thị trƣờng, tăng cƣờng công tác tiếp thị, quảng
bá thƣơng hiệu, thực hiện tốt công tác tiếp thị, thƣờng xuyên tiếp xúc, chăm sóc
khách hàng, quan tâm tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và hƣớng sự quan tâm của
khách hàng vào các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhƣ xây dựng Cẩm nang giới
thiệu và hƣớng dẫn sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách ngắn
gọn, dễ hiểu nhất nhằm giúp khách hàng dễ dàng đọc và hiểu nhanh để chọn dịch
vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng hoặc thƣờng xuyên tổ chức các buổi hội
thảo giới thiệu các sản phẩm mới nhằm quảng bá, thu hút nhiều đối tƣợng khách
hàng tham gia và rèn luyện cán bộ có phong cách làm việc ngày càng nghiêm túc,
hiệu quả, nhanh chóng, thái độ giao tiếp với khách hàng phải niềm nở, lịch sự nhã
nhặn, ứng xử tốt trong mọi tình huống. Có nhƣ vậy, thì ngân hàng mới có thể thu
hút và giữ chân khách hàng.

72

-

Về phân phối: Mở rộng và phát triển dịch vụ TTXNK đến với nhiều loại

hình doanh nghiệp nhƣ đối với doanh nghiệp lớn có uy tín và doanh nghiệp giao
dịch thƣờng xuyên với ngân hàng thì đƣợc hƣởng phí giao dịch thấp, lãi suất ƣu đãi
và tỷ lệ ký quỹ thấp đề xuất các giao dịch qua mail, fax các chứng từ giao dịch sau
đó bổ sung chứng từ gốc nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại
để tập trung thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp đồng ngoại thƣơng.
Những doanh nghiệp vừa và nhỏ mà có uy tín và doanh số thanh toán cao thì hỗ trợ
bằng cách xét cấp vốn tín dụng.
3.2.2.2 Chính sách chăm sóc khách hàng
Tăng cƣờng thu hút khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế: Ngân hàng
chỉ có thể tồn tại nếu có nhiều khách hàng giao dịch và chỉ có thể phát triển các hoạt
động của mình nếu có lƣợng khách hàng vững chắc. Số lƣợng và loại hình doanh
nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng là một trong những mặt dùng để đánh
giá quy mô hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, để tăng số lƣợng và đa dạng hóa đối
tƣợng khách hàng thực hiện thanh toán XNK, Vietcombank cần phải thực hiện tốt
chính sách chăm sóc khách hàng.
 Những giải pháp sau:
-

Đối với khách hàng thƣờng xuyên thực hiện thanh toán thƣ tín dụng,

Vietcombank cần phải thƣờng xuyên tiếp xúc với KH để tìm hiểu các yêu cầu của
họ đối với NH thông qua tổ chức hội nghị khách hàng hằng năm, hằng tháng, quý
để thu thập ý kiến khách hàng. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng cần thực hiện
nghiêm túc việc đánh giá hoạt động giao dịch của khách hàng tại Vietcombank bao
gồm: kim ngạch thanh toán thƣ tín dụng chứng từ, mặt hàng, thị trƣờng thanh toán,
tình hình xin vay, tài trợ và việc thực hiện các nghĩa vụ, các thiếu sót chủ yếu trong
quá trình thanh toán. Ngoài ra, Vietcombank có thể đánh giá thêm về tình hình sản
xuất kinh doanh hiện tại và hƣớng phát triển trong tƣơng lai để dự đoán nhu cầu của
khách hàng trong lĩnh vực thanh toán.
-

Phân loại khách hàng: Đối với khách hàng lớn là những doanh nghiệp

thƣờng xuyên thanh toán qua Vietcombank với tổng kim ngạch cao cần có những

73

ƣu tiên trong việc thanh toán có thể coi họ là đối tƣợng đầu tiên để cung cấp các
dịch vụ thanh toán mới (ngân hàng điện tử, tài trợ thƣơng mại, quản lý tài khoản
qua mạng), ƣu tiên việc kiểm tra chứng từ, tƣ vấn thƣơng mại miễn phí. Còn những
khách hàng không thƣờng xuyên giao dịch qua NH thì có thể áp dụng chế độ ƣu đãi
một cách linh hoạt, phục vụ tốt nhất các yêu cầu của họ, đồng thời chỉ ra những lợi
ích mà họ sẽ nhận đƣợc khi thực hiện thanh toán qua Vietcombank so với thực hiện
ở các NH khác.
-

Trong thời gian gần đây, Vietcombank đã đƣa ra khá nhiều sản phẩm tài trợ

thƣơng mại nhƣ Factoring, bộ sản phẩm dành cho ngành gỗ, ngành thủy hải sản. T
uy nhiên, cũng chƣa có sự khác biệt đáng kể nào so với những sản phẩm trƣớc đó,
mặt khác giá cả lại thiếu tính cạnh tranh, thủ tục còn phức tạp.
-

Cần phải xây dựng đƣợc một hệ thống cơ sở dữ liệu về khách hàng, khách

hàng cũ và cả những khách hàng tiềm năng, nắm bắt đƣợc những thông tin cơ bản
của khách hàng nhƣ nhu cầu về sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tính cách, thói quen của
khách hàng, ngày sinh nhật, sở thích cơ bản của chủ doanh nghiệp, nắm đƣợc mức
độ hài lòng sau khi sử dụng sản phẩm, những thông tin phản hồi từ phía khách
hàng, tần suất sử dụng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác.
-

Nhân viên TTXNK nói riêng và nhân viên ngân hàng nói chung cần phải thật

sự chuyên nghiệp, phục vụ khách hàng phải nhanh chóng, chính xác và đảm bảo an
toàn. Trong giao tiếp với khách hàng phải có sự tự tin và thái độ trân trọng khiêm
nhƣờng và tinh tế ghi nhớ về những thông tin về tích cách, thói quen của khách
hàng đƣợc nhận biết qua những lần phục vụ khách hàng để có thái độ phục vụ, cách
ứng xử cho phù hợp tạo sự hài lòng cho khách hàng khi giao dịch.
-

Thực hiện chính sách bình đẳng đối với mọi khách hàng, xem mọi khách

hàng đều nhƣ nhau, tạo điều kiện tốt nhất để khách hàng tiếp cận với sản phẩm tài
trợ thƣơng mại mà ngân hàng đang cung cấp.
3.2.3 Tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu
Tìm hiểu các đối tƣợng liên quan đến hoạt động thanh toán XNK một cách
kỹ lƣỡng và nghiêm túc ngay từ lúc đầu:

74

-

Về khách hàng giao dịch: Cán bộ nghiệp vụ phải kiểm tra kỹ hồ sơ chứng từ

của khách hàng nhƣ: lĩnh vực kinh doanh, khả năng tài chính, uy tín của khách hàng
trên thị trƣờng, số lƣợng giao dịch thanh toán qua NH Vietcombank, độ tin cậy
thanh toán đúng hạn của khách hàng. Qua những thẩm định hồ sơ ban đầu giúp NH
nắm bắt thông tin khách hàng và am hiểu đƣợc khách hàng để sàng lọc và loại bỏ
những khách hàng không tốt, có ý xấu.
-

Về đối tác của khách hàng giao dịch: Cần tìm hiểu mối quan hệ mua bán

giữa hai bên: quan hệ mua bán lần đầu,thƣờng xuyên, việc thực hiện hợp đồng
ngoại thƣơng có nghiêm túc không nhƣ về việc giao hàng, thanh toán,…
-

Về các ngân hàng có liên quan trong việc thực hiện giao dịch: NH đại lý cần

đƣợc ƣu tiên chọn lựa hoặc những ngân hàng thƣờng xuyên giao dịch mặc dù không
phải là ngân hàng đại lý nhƣng có quan hệ giao dịch tốt. Đối với những NH ở
những quốc gia có rào cản thƣơng mại, ngoại hối hoặc bị cấm vận, khủng hoảng
kinh tế…thì nên hạn chế.
Thực hiện chuẩn xác các nghiệp vụ thanh toán theo thông lệ quốc tế và tuân
thủ các qui định của Chính phủ, thƣờng xuyên cập nhật những văn bản liên quan
đến công tác TTXNK của Chính phủ và quốc tế để ngày càng hạn chế đƣợc những
rủi ro từ đó gia tăng TTXNK của ngân hàng.
Gia tăng trách nhiệm của đội ngũ nhân viên TTQT nhƣ giao hạn mức ký
duyệt chứng từ, không chỉ đọc hồ sơ chứng từ từ các doanh nghiệp, cán bộ TTQT
nên trực tiếp xuống các doanh nghiệp để nắm tình hình sản xuất kinh doanh để từ
đó có thể chủ động đề xuất ƣu đãi cho khách hàng hoặc xử lý khi rủi ro xảy ra.
Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Vietcombank, đây là công
việc hết sức quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro hoạt động TTXNK từ đó nâng
cao uy tín và chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng. Chọn những cán bộ có trình độ
nghiệp vụ giỏi, nắm rõ luật pháp trong nƣớc và quốc tế liên quan đến nghiệp vụ
TTXNK, đặc biệt là trong bộ phận kiểm tra, kiểm soát phải là những ngƣời có phẩm
chất đạo đức tốt và tâm huyết với sự phát triển của ngân hàng. Nhƣ vậy, việc kiểm

75

tra, kiểm soát mới có hiệu quả và cảnh báo đƣợc rủi ro và nâng cao chất lƣợng hoạt
động thanh toán quốc tế.
3.2.4 Bồi dƣỡng và phát triển đội ngũ nhân sự
Nâng cao năng lực cạnh tranh của cán bộ thanh toán XNK: Trình độ nghiệp
vụ của cán bộ thanh toán XNK có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả của công tác
TTXNK. Để thực hiện tốt hoạt động TTXNK thì Vietcombank phải có đội ngũ
TTXNK có nghiệp vụ giỏi, thành thạo ngoại ngữ, am hiểu luật lệ thƣơng mại quốc
tế cũng nhƣ các tập quán quốc tế.
Phân công đúng ngƣời, đúng việc và sẵn sàng phân công những vị trí lãnh
đạo cho những ngƣời tr tuổi nếu họ có năng lực thực sự. Có nhƣ vậy, cán bộ TTQT
với trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính mới phát huy khả năng hiệu quả, năng
động và nhiệt tình trong việc phát triển hoạt động TTXNK. Chính sách đãi ngộ thỏa
đáng đối với cán bộ giỏi chuyên môn, hoàn thành tốt công việc đƣợc giao, có nhiều
sáng tạo và tích cực xông xáo thu hút nhiều khách hàng mới về giao dịch. Những
giải pháp này sẽ khuyến khích động viên cán bộ TTQT làm việc hiệu quả, nhiệt tình
và cống hiến khả năng cùa mình cho NH và nâng cao năng lực cạnh tranh của đội
ngũ cán bộ.
Vietcombank cũng nên thƣờng xuyên tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ,
cập nhật kiến thức về thƣơng mại quốc tế cũng nhƣ những rủi ro trong hoạt động
XNK mà các doanh nghiệp thƣờng gặp phải, thảo luận các tình huống khó khăn để
cùng nhau giải quyết và rút kinh nghiệm, trao đổi về kỹ thuật phát hiện lỗi bất hợp
lệ của bộ chứng từ và cách phòng ngừa cũng nhƣ cách xử lý các tranh chấp phát
sinh, các hình thức thanh toán thƣ tín dụng mới đƣợc áp dụng trên thế giới và triển
vọng của doanh nghiệp Việt Nam trong thƣơng mại quốc tế.
Nắm rõ các quy định pháp luật trong nƣớc về nghiệp vụ TTXNK để tránh vi
phạm pháp luật trong nƣớc cũng nhƣ luật pháp quốc tế, các điều kiện thƣơng mại
quốc tế (Incoterms), khái niệm, bản chất, cách vận dụng, những ƣu khuyết điểm và
trách nhiệm của các bên tham gia trong các phƣơng thức thanh toán… Ngoài ra,
thanh toán viên cần nắm vững, vận dụng thành thạo và cập nhật thƣờng xuyên

76

những thay đổi về các luật điều chỉnh trong TTXNK nhƣ Luật về hối phiếu và kỳ
phiếu quốc tế, các thông lệ quốc tế nhƣ UCP, ISBP, URR, URC,...Từ đó, giúp thanh
toán viên có khả năng tác nghiệp, tƣ vấn, hƣớng dẫn khách hàng trong việc lựa chọn
phƣơng thức thanh toán thích hợp và đảm bảo quy trình thực hiện công tác TTXNK
tại ngân hàng không bị gián đoạn. Nắm chắc các quy trình nghiệp vụ, hiểu biết thêm
về các nghiệp vụ liên quan nhƣ dịch vụ vận tải, bảo hiểm, giao nhận, kiểm định, hải
quan… hiểu biết các chứng từ thƣơng mại nhƣ phiếu đóng gói, hóa đơn thƣơng mại,
vận đơn, chứng từ xuất xứ hàng hóa…từ đó có thể tƣ vấn cho khách hàng và hạn
chế rủi ro cho ngân hàng.
Tạo môi trƣờng làm việc tốt để nhân viên làm việc một cách hăng say, tận
tâm với công việc, phát huy đƣợc khả năng với tinh thần trách nhiệm cao. Xây dựng
môi trƣờng làm việc tốt là phải xây dựng đƣợc mối quan hệ cởi mở, chân thành giữa
lãnh đạo và nhân viên, xây dựng đƣợc sự thân tình, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa
các đồng nghiệp, là môi trƣờng mà mỗi ngƣời có thể cống hiến và phát huy đƣợc
năng lực của bản thân, đƣợc tôn trọng và đánh giá khách quan công bằng, để mỗi
nhân viên xem nơi làm việc của mình nhƣ là ngôi nhà thứ hai của mình và hết mình
vì công việc, làm hết việc chứ không hết giờ, phát huy đƣợc tốt nhất năng lực làm
việc của mình và cống hiến hết mình cho công việc.
Xây dựng đƣợc văn hóa doanh nghiệp cho ngân hàng tạo nên đƣợc nét riêng
cho sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và tạo đƣợc ấn tƣợng tốt đẹp với khách hàng. Mỗi
nhân viên cần có kỷ luật cao trong công viêc, tuân thủ giờ giấc làm việc, nghiêm túc
chấp hành nội quy cơ quan, tác phong làm việc phải thật sự chuyên nghiệp, có sự
hợp tác chặt chẽ, sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng giữa các nhân viên và giữa các
phòng ban trong quá trình giải quyết công việc, tinh thần đoàn kết nội bộ cao, phục
vụ khách hàng với một thái độ chu đáo, nhiệt tình, luôn hƣớng tới mục tiêu chung
của ngân hàng; Tạo đƣợc bầu không khí làm việc hòa nhã, thân thiện với không
gian giao dịch sạch sẽ, thoáng mát, trang phục làm việc đồng bộ tạo nên sự chuyên
nghiệp trong tác phong phục vụ khách hàng, đem lại cho khách hàng cảm giác thân

77

thiện, cởi mở, từ đó tạo đƣợc ấn tƣợng tốt đẹp với khách hàng và nâng cao chất
lƣợng dịch vụ ngân hàng.
Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý: Việc đề bạt cán bộ vào những
chức vụ quan trọng nên căn cứ vào thang điểm đánh giá hoàn thành công việc hàng
năm và thông qua cơ chế bỏ phiếu tín nhiệm minh bạch. Phải thƣờng xuyên thanh
lọc và thay thế các nhà quản lý yếu kém, thiếu năng động, không đáp ứng yêu cầu
công việc và không hoàn thành các kế hoạch đề ra, tạo điều kiện cho những nhân
viên giỏi có năng lực thực sự có cơ hội để thăng tiến, tránh tình trạng chảy máu chất
xám chỉ vì cơ chế đề bạt cán bộ không đƣợc công bằng, kém minh bạch.
3.2.5 Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý
Phát triển hệ thống ngân hàng đại lý có ý nghĩa chiến lƣợc trong nghiệp vụ
thanh toán quốc tế ở hầu hết các ngân hàng thƣơng mại. Vietcombank cần cũng cố
mối quan hệ chặt chẽ, phát triển cùng có lợi với các ngân hàng có quan hệ truyền
thống và các ngân hàng đại lý có uy tín thông qua tăng cƣờng hợp tác, tiếp xúc, trao
đổi kinh nghiệm, tổ chức những hội thảo chuyên đề để vừa học hỏi các kỹ thuật,
công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến vừa tạo điều kiện để các ngân hàng, đại lý
hiểu và tích cực hợp tác với Vietcombank.
Vietcombank đồng thời thực hiện việc rà soát, xem xét lại tất cả các ngân
hàng đại lý thông qua các tiêu chí đánh giá tín nhiệm, phân loại ngân hàng đại lý để
lựa chọn những ngân hàng có uy tín, thực hiện việc thanh toán đúng thời hạn, an
toàn và nhanh chóng. Từ đó, Vietcombank có chính sách đối ngoại phù hợp và tạo
cơ sở để tƣ vấn cho khách hàng Vietcombank lựa chọn đại lý phù hợp nhất.
Vietcombank nên tổ chức mạng lƣới thông tin về các ngân hàng đại lý một
cách nhanh nhạy, thông suốt. Tăng cƣờng mở rộng quan hệ đại lý với các quốc gia
khác nhau trên thế giới để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán XNK và
đáp ứng nhu cấu thanh toán của khách hàng một cách an toàn, hiệu quả và nhanh
chóng.

78

3.2.6 Tích cực triển khai hợp tác với Mizuho
Tập trung đi sâu vào các nội dung ƣu tiên trong các lĩnh vực cần hỗ trợ kỹ
thuật của Vietcombank để tăng hiệu quả hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng Mizuho; Xúc
tiến triển khai các giao dịch hợp tác kinh doanh hai bên cùng có lợi; Tăng cƣờng
hợp tác trong việc cung cấp dịch vụ bán l cho các khách hàng doanh nghiệp của
Ngân hàng Mizuho; Tập trung vào các khách hàng tiềm năng mang lại nhiều lợi ích
cho Vietcombank; Xúc tiến hoạt động hỗ trợ của Ngân hàng Mizuho đối với các chi
nhánh Vietcombank nhằm tăng cƣờng giao dịch với các khách hàng Nhật Bản hiện
tại của Chi nhánh.
3.2.7 Gia tăng hoạt động đối ngoại truyền thông, tái định vị thƣơng hiệu
Đẩy nhanh tiến độ của dự án chuẩn hoá thƣơng hiệu để đƣợc hoàn tất theo
đúng lộ trình đặt ra, chuẩn bị cho việc cho ra mắt hệ thống nhận diện thƣơng hiệu
mới, công tác truyền thông tiếp tục đƣợc chú trọng, kết hợp với tăng cƣờng các hoạt
động đối ngoại trong và ngoài nƣớc để củng cố vị thế của Vietcombank và mở rộng
thêm các cơ hội kinh doanh. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng cần thể hiện tốt trách
nhiệm xã hội của mình thông qua các hoạt động an sinh xã hội, vì cộng đồng…Qua
đó, góp phần quảng bá nâng cao hình ảnh, vị thế và uy tín của thƣơng hiệu
Vietcombank.
3.3 Các giải pháp hỗ trợ
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan
Kinh tế trong nƣớc đang trong quá trình đang phát triển và hội nhập với kinh
tế thế giới, quan hệ thƣơng mại giữa các nƣớc ngày càng phát triển mạnh, hoạt động
TTXNK ngày càng mở rộng và phát triển về quy mô và chất lƣợng giao dịch. Đây
cũng là điều kiện thuận lợi cho Vietcombank phát triển hoạt động kinh doanh dịch
vụ nói chung và hoạt động thanh toán XNK nói riêng. Tuy nhiên, việc hội nhập
kinh tế toàn cầu cũng đem lại những thách thức với môi trƣờng cạnh tranh ngày
càng gay gắt và khắc nghiệt hơn. Vì vậy, để phát huy đƣợc lợi thế và cơ hội này,
Chính phủ và các bộ ngành liên quan cần có những biện pháp:

79

-

Tạo mội trƣờng kinh tế thuận lợi cho hoạt động TTXNK: Hoạt động TTXNK

chỉ có thể đƣợc mở rộng và phát huy hiệu quả của nó trƣớc hết phải có môi trƣờng
kinh tế thuận lợi và ổn định. Chẳng hạn trong những năm vừa qua, Chính phủ cũng
cố gắng đƣa nhiều biện pháp tích cực để xây dựng một môi trƣờng kinh tế thuận lợi
tạo điều kiện cho hoạt động TTXNK phát triển nhƣ: thực hiện hệ thống cơ chế và
chính sách phù hợp, đặc biệt là cơ chế, chính sách tài chính, tiền tệ nhằm nâng cao
chất lƣợng tăng trƣởng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của nền kinh tế,
cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi làm
thủ tục liên quan đến hoạt động XNK; Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu
về nguồn vốn, nhân lực, kỹ thuật, nghiên cứu hổ trợ thêm các hình thức hổ trợ XNK
mới phù hợp với các quy định WTO để tạo điều kiện cho hoạt động XNK phát
triển.
-

Nâng cao chất lƣợng điều hành vĩ mô về tiền tệ, tín dụng: Chính sách tiền tệ

phải chủ động và linh hoạt thúc đẩy tăng trƣởng bền vững, kiểm soát lạm phát, ổn
định giá trị đồng tiền; Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý về hoạt động ngân
hàng; Mở rộng các hình thức thanh toán qua ngân hàng và thanh toán không dùng
tiền mặt; Tăng cƣờng vai trò của Ngân hàng Nhà nƣớc trong việc hoạch định và
thực thi chính sách tiền tệ; Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài
khoá; Kiện toàn công tác thanh tra, giám sát hoạt động tài chính, tiền tệ; Điều hành
chính sách lãi suất, tỷ giá linh hoạt theo nguyên tắc thị trƣờng; Đổi mới chính sách
quản lý ngoại hối và vàng; từng bƣớc mở rộng phạm vi các giao dịch vốn; Tăng
cƣờng kiểm tra, kiểm soát tiến tới xóa bỏ tình trạng sử dụng ngoại tệ làm phƣơng
tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên trong thời gian tới, chính phủ cần
có những biện pháp, chính sách tích cực hơn nữa để thúc đẩy hoạt động TTXNK
phát triển .
-

Hoàn thiện và bổ sung các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTXNK:

Các văn bản pháp lý và luật lệ quốc tế có vai trò quan trọng trong TTXNK. Hoạt
động TTXNK là hoạt động có liên quan đến mối quan hệ trong nƣớc và quốc tế,
liên quan đến pháp luật các quốc gia tham gia vào hoạt động này và thông lệ quốc