Tải bản đầy đủ
Chỉ số tính đại chúng (I)= 3.81

Chỉ số tính đại chúng (I)= 3.81

Tải bản đầy đủ

129
Đối tượng được phỏng vấn
TT
Mức độ

1

2

3

4
5
6
7
8

Nội dung phỏng vấn
Để rèn luyện nâng cao sức khoẻ, phát triển thể
chất, tu dưỡng đạo đức, đoàn kết, ý chí, bản
lĩnh, truyền cảm hứng, tự tin, lạc quan.
Để phát huy tinh thần yêu nước, gây dựng đời sông
tích cực, trở thành phương tiện giáo dục truyền thông
đấu tranh chông ngoại xâm, bảo vệ biên giới, biển đảo
và chiến thắng các yếu tô khắc nghiệt của thiên nhiên
cho các thế hệ người Việt Nam mai sau.
Để bảo tồn và phát triển môn thể thao truyền
thông Võ cổ truyền Việt Nam trong cồng đồng
sinh viên đại học.
Để tham gia biểu diễn trong các lễ hội và thi đấu giải
Hội, giải tỉnh, thành phô, quôc gia và các ngành tổ
chức.
Vì truyền thông gia đình, dòng họ, địa phương.
Vì có nhiều bạn cùng trang lứa tập luyện, tham gia thi
đấu được khen thưởng.
Vì địa phương, huyện, thành phô, tỉnh có võ đường,
câu lạc bộ và tổ chức các lớp năng khiếu.
Vì nhà trường tổ chức giảng dạy, hướng dẫn tập luyện
chu đáo.

Số sinh viên đại
học được hỏi
(n= 979)
Số lượt Tỷ lệ
ý kiến
%

826

84,37

274

27,98

754

77,01

368

37,58

179

18,28

491

50,15

652

66,59

691

70,58

Hiện trạng những nguyên nhân dẫn đến sinh viên đại học vùng DHNTB
chưa ham thích tập luyện và thi đấu môn Võ cổ truyền Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.19.
Qua kết quả ở bảng 3.19 cho thấy: nguyên nhân dẫn đến sinh viên đại
học ở vùng DHNTB chưa ham thích môn Võ cổ truyền Việt Nam, có 03
nguyên nhân chính: một là, không có người hướng dẫn tập luyện, chưa có
chương trình, giáo trình phổ cập VCTVN dành cho sinh viên học tập; hai là,
nhà trường và địa phương thiếu tổ chức giảng dạy, hướng dẫn tập luyện chu
đáo; ba là, vì không có địa điểm luyện tập, thiếu dụng cụ học tập phù hợp.

130
BẢNG 3.19. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VỀ NGUYÊN NHÂN DẪN
ĐẾN CHƯA HAM THÍCH TẬP LUYỆN, THI ĐẤU MÔN VCTVN CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB.
Đối tượng được phỏng vấn
TT

Mức độ
Nội dung phỏng vấn

1
2

3
4
5
6

Chưa hiểu biết, không biết luật, không biết tác dụng
khi tập luyện.
Không có người hướng dẫn tập luyện, chưa có chương
trình, giáo trình phổ cập Võ cổ truyền Việt Nam dành
cho sinh viên học tập.
Các bạn cùng trang lứa không tham gia tập luyện,
chưa có hệ thông giải thi đấu môn Võ cổ truyền Việt
Nam tổ chức dành cho sinh viên đại học .
Vì nhà trường không có địa điểm tập luyện, thiếu dụng
cụ học tập phù hợp.
Nhà trường và địa phương thiếu tổ chức giảng dạy,
hướng dẫn tập luyện chu đáo.
Vì có nhiều động tác khó, không thực hiện được

Số sinh viên
đại học được
hỏi (n= 979)
Số lượt Tỷ lệ
ý kiến
%

486

49,64

762

77,83

189

19,30

534

54,54

552

56,38

180

1,83

Nhận xét: Từ kết quả nghiên cứu ở mục 3.2.1, chương 3 cho thấy:
Nhu cầu được tập luyện chính khóa Võ cổ truyền Việt Nam trong giờ
học thể thao tự chọn của sinh viên các trường đại học tại vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ là tương đôi cao, với chỉ sô tính đại chúng (I)= 3,81 ~ 4,0 và có đến
479/979 ý kiến chọn môn VCTVN tập luyện, chiếm 48,92%, điều này cũng
hết sức khách quan, bởi vì đa sô sinh viên các trường đại học của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ đều xuất thân từ các các miền đất võ trong cả nước, trong
đó trường Đại học Quy Nhơn đã và đang triển khai giảng dạy chính khóa môn
võ này, và là một trong những cơ sở giáo dục đại học nằm trên miền đất võ
Bình Định- cái nôi của môn Võ cổ truyền Việt Nam ngày nay. Hơn thế nữa,
tuổi trẻ sinh viên ngày nay muôn được hướng tới những hoạt động vui khoẻ có
ích, nhằm có thêm sức khoẻ để học tập, lao động và bảo vệ tổ quôc, trong đó

131
có cả kỹ năng sông, bảo vệ thân thể, sức khoẻ tinh thần, khả năng ứng xử, làm
chủ bản thân, tự tin, cân bằng hài hoà với môi trường tự nhiên và xã hội xung
quanh.
Hiện trạng việc tập luyện, thi đấu môn Võ cổ truyền Việt Nam trong các
trường đại học trên diện rộng ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã bước đầu
được phát triển, song vẫn còn hạn chế do điều kiện cơ sở vật chất, chương
trình nội dung giảng dạy và năng lực trình độ của giảng viên. Cho nên, một
trong những nhiệm vụ quan trọng được đặt ra, để sử dụng môn Võ cổ truyền
Việt Nam trong giờ học thể thao tự chọn chính khoá cho sinh viên các trường
đại học vùng Duyên Nam Trung Bộ là phải tìm ra các phương tiện bài tập võ
thuật cổ truyền thích hợp và biện pháp hữu hiệu cho tính khả thi nhằm đáp
ứng nhu cầu đông đảo các em sinh viên tham gia tập luyện, tự vệ, thi đấu, rèn
luyện sức khỏe, nâng cao thể chất.
3.2.2. Kết quả lựa chọn nội dung quyền thuật tay không từ VCTVN
ứng dụng giảng dạy chính khóa cho sinh viên các trường đại học vùng
DHNTB.
Trên cơ sở mục đích của giáo dưỡng, giáo dục thể chất và đào tạo thể
thao trong nhà trường đại học, nội dung tập luyện VCTVN cho đôi tượng sinh
viên được chọn lựa dựa trên một sô yêu cầu sau:
Mục đích chính là hoàn thành nhiệm vụ giáo dục thể chất cho sinh viên
đại học, là nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất toàn diện, hoàn thiện nhân
cách trong giáo dục đào tạo, phù hợp đôi tượng sinh viên đại học lứa tuổi 1822 tuổi, phong phú về phương thức đạt mục đích và tính tổng hợp của hoạt
động vận động, hoạt động dinh dưỡng, hoạt động tâm lý.
Để chọn lựa và biên soạn các bài tập Võ cổ truyền Việt Nam với yêu
cầu chung là ưu tiên việc cung cấp các động tác với khôi lượng, cường độ hợp
lý nhằm nâng cao hoạt động tim mạch, hô hấp, thần kinh, tâm lý khi thực hiện
các bài tập Võ cổ truyền. Trước đây, khi đưa các động tác có độ khó vào các
bài tập, các vận động viên có xu hướng tăng cường sức mạnh và làm biến

132
dạng kỹ thuật động tác tới mức kỹ xảo bậc cao, trong nhóm các động tác có độ
khó hơn là tăng cường các động tác mang tính nghệ thuật và tính chiến đấu, tự
vệ.
Nội dung tập luyện và các bài tập biên soạn vừa đủ độ khó trong phôi
hợp vận động, chủ yếu bài tập mang tính chuyển động cơ thể, có tính biểu
diễn Quyền thuật và Đôi kháng thể thao.
Về cấu trúc bài tập: thành phần vận động đặc trưng theo tổ hợp động
tác, nguồn bài quy định của Liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam, sô lượng
động tác cần phải phù hợp với tâm- sinh lý lứa tuổi, giới tính, đặc biệt bài tập
phải phù hợp với đặc điểm cá nhân, trình độ tiếp thu của sinh viên đại học lứa
tuổi 18- 22 ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đặc điểm bài tập Võ cổ truyền Việt Nam cho sinh viên đại học vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ, cần thiết là những bài tập động (bài tập chuẩn, bài
tập có tình huông dự báo và không dự báo) có dạng thức gồm Căn bản công
pháp, Quyền thuật và Đôi kháng, động tác bài tập có độ khó trung bình. Thời
gian trung bình thực hiện một bài tập chuẩn, bài quyền quy định là 2’± 5”.
Lượng vận động buổi tập: Giờ học GDTC trong trường đại học có mật
độ vận động trung bình chiếm khoảng 35- 45%. Thời gian đầu (từ 1 tuần đến 3
tuần) giới thiệu, tâp bài căn bản công mật độ động chiếm từ 20- 30%. Ở học
phần thứ nhất (30 tiết), thời gian từ tuần 4 đến tuần 8, giữa kì học, mật độ
động khoảng 35- 45%. Tiếp theo, học phần thứ hai (30 tiết), thời gian từ tuần 9
đến tuần 15, lượng vận động tăng lên, mật độ động chiếm từ 60- 65% tổng sô
thời gian một buổi tập/ tuần là 2 tiết bằng 100 phút, đôi với 2 học phần gồm 60
tiết. Tần sô nhịp tim phù hợp nhất trong khoảng 130- 150 lần/phút thì hưng
phấn tập cao nhất, hiệu quả tập luyện tôt, khi tần sô tim đạt trên 150 lần/phút
thì chỉ tập kéo dài 2- 3 phút xuất hiện mệt mỏi. Cách xác định nhịp tim cho
phép tập tôi đa trong hoạt động vận động theo lứa tuổi là 220 – sô tuổi (SV 20
tuổi)= 200 lần/phút, áp dụng cho SV mới tập tăng dần từ 65- 75% của tần sô
nhịp tim tôi đa theo lứa tuổi.

133
Phương pháp dạy học động tác và giáo dục các tô chất thể lực, bao gồm:
phương pháp dùng lời nói (phân tích, giảng giải động tác, khẩu lệnh, sửa sai);
phương pháp trực quan (thị phạm đạt mức biểu diễn, xem băng hình; làm mẫu
kết hợp với phân tích giảng giải bài tập; kết hợp giảng viên thị phạm cho sinh
viên thực hiện theo); phương pháp tập luyện định mức chặt chẽ từng phần
lượng vận động (phương pháp trò chơi, thi đấu) và định mức chặt chẽ toàn
phần lượng vận động (phương pháp tập luyện lặp lại, ổn định, biến đổi, tăng
dần).
Phương pháp tổ chức tập luyện: phương pháp đồng loạt (ưu điểm tiết
kiệm thời gian, tăng mật vận động, nhưng khó sửa sai động tác cho cá nhân),
phương pháp lần lượt- vòng tròn (ưu điểm cho sửa sai động tác, rút ngắn thời
gian tiếp thu, nhưng tiêu tôn nhiều thời gian), phương pháp theo nhóm (ưu
điểm làm tăng khả năng vận động, nhưng khó áp dụng cho giai đoạn đầu dạy
học động tác), phương pháp cá nhân (ưu điểm làm hoàn thiện kỹ thuật động
tác, nhưng tùy thuộc vào tính tự giác tích cực của mỗi cá nhân).
Để xác định được các nội dung tập luyện chính khóa môn Võ cổ truyền
Việt Nam cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,
trước hết thông qua phân tích các nguồn tài liệu tham khảo, tham gia các lớp
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trọng tài, huấn luyện viên, võ sư
do Liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam tổ chức trong năm 2014, tham vấn
các võ sư, huấn luyện viên ở các địa phương, các trung tâm phát triển mạnh võ
cổ truyền trên phạm vi toàn quôc, đề tài đã tổng hợp và đưa 26 bài tập vào
phỏng vấn, hội thảo để lựa chọn các nội dung tập luyện mang tính chất định
hướng nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất cho sinh viên đại học, trong đó
có các bài tập về Căn bản công (tay không và binh khí): 08 bài tập, Quyền
thuật (Quyền tay không và binh khí): có 10 bài tập, Đấu luyện tay không và
binh khí: có 03 và Đôi kháng có 05 bài tập.
Quá trình phỏng vấn và hội thảo được tiến hành như sau: phỏng vấn các
chuyên gia bằng phiếu hỏi vào thời điểm tháng 06/2014; phỏng vấn và hội

134
thảo trực tiếp với các chuyên gia vào thời điểm tháng 08/2014. Lần phỏng vấn
thứ nhất và lần phỏng vấn thứ hai có tỷ lệ thành phần đôi tượng phỏng vấn,
được trình bày cụ thể ở bảng 3.20.
BẢNG 3.20. BẢNG TỶ LỆ THÀNH PHẦN ĐỐI TƯỢNG PHỎNG
VẤN LỰA CHỌN, BIÊN SOẠN NỘI DUNG TẬP LUYỆN VCTVN.
Số phiếu

Đối tượng phỏng vấn
Chuyên
Tỉ lệ
gia, võ sư,
Tỉ lệ
(%)
cán bộ
(%)
khoa học

Số lần
phỏng
vấn

Phát Thu
ra
về

Lần 1

129

127

85

66.92

39

Lần 2

129

128

84

66.14

42

Giảng viên,
HLV, cán bộ
quản lý

30.7
0
33.0
7

Trọng
tài

Tỉ lệ
(%)

3

2.36

2

1.57

Tổng sô người được hỏi ý kiến là 127 người: trong đó, chuyên gia, võ
sư, cán bộ chỉ đạo khoa học, cán bộ quản lý Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt
Nam: 39 người (có 20 người gồm: tiến sĩ, Phó giáo sư, Giáo sư, chiếm
51,28%); thâm niên công tác trung bình 25 năm; cán bộ quản lý, HLV trẻ các
tỉnh tham gia lớp học huấn luyện viên, trọng tài quôc gia và các hội nghị
chuyên môn tại kỳ Liên hoan quôc tế Võ cổ truyền Việt Nam, giảng viên là 85
người (chiếm 66.92%, trình độ thạc sĩ, đại học; thâm niên công tác 10,5 năm);
trọng tài cấp quôc gia 3 người (chiếm 2,36%).
Nội dung phỏng vấn (phụ lục 3) và hội thảo tập trung vào việc thu thập
các ý kiến đánh giá mức độ phù hợp nhằm lựa chọn các nội dung tập luyện và
tiến hành biên soạn các bài tập võ thuật cổ truyền phù hợp với sinh viên các
trường đại học tại vùng DHNTB trong điều kiện thực tiễn hiện nay. Trên cơ sở
đó, đề tài tiến hành xác định mức độ đồng nhất về ý kiến đánh giá của các
chuyên gia thông qua kết quả phỏng vấn và hội thảo của 2 lần bằng chỉ sô
Wilcoxon.
Kết quả phỏng vấn được trình bày tại các bảng 3.21, 3.22 và
3.23.

BẢNG 3.21. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN LẦN 1 LỰA CHỌN CÁC
NỘI DUNG TẬP LUYỆN CHÍNH KHÓA VCTVN CHO SINH VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB (n=127).
Nhóm
bài
tập

Căn
bản
công:
tay
không

binh
khí

Quyền
thuật:
Quyền
tay
không

Quyền
binh
khí
Đấu
luyện:
TK và
BK
Đối
kháng
tay
không

Nội dung/bài tập
1.Tổ hợp các động tác căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Lưỡng nghi
2.Tổ hợp các đông tác phôi hợp Tấn-Bông-Thủ-Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Lưỡng nghi
3.Tổ hợp các động tác căn bản Bộ/Thân pháp di chuyển theo đồ
hình Lưỡng nghi
4.Tổ hợp các động tác căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Tứ tượng
5.Tổ hợp các động tác phôi hợp Tấn- Bông- Thủ- Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Tứ tượng
6.Tổ hợp các động tác căn bản Đấu luyện theo chiêu thức có dự
báo trước
7.Tổ hợp các động tác căn bản Đôi kháng theo tình huông không
dự báo trước
8.Tổ hợp các động tác căn bản binh khí Côn/Đao/Siêu/
Thương/Kiếm pháp
9.Bài liên hoàn động tác tay không: Lão Mai Quyền
10.Bài liên hoàn động tác tay không: Ngọc Trản Quyền
11.Bài liên hoàn động tác tay không: Lão Hổ Thượng Sơn
12.Bài liên hoàn động tác tay không: Hùng Kê Quyền
13.Bài liên hoàn động tác binh khí Côn: Thái Sơn Côn
14.Bài liên hoàn động tác binh khí Côn: Bát Quái Côn
15.Bài liên hoàn động tác binh khí Kiếm: Huỳnh Long Độc Kiếm
16.Bài liên hoàn động tác binh khí Thương: Độc Lư Thương
17.Bài liên hoàn động tác binh khí Đao: Tứ Linh Đao
18.Bài liên hoàn động tác binh khí Siêu: Siêu Xung Thiên
19.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện tay không với tay không
20.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện tay không với binh khí

Dành cho độ tuổi 20- 21
Học phần 4
Học phần 5
(SV năm 2)
(SV năm 3)
n
%
n
%
109

85.82

87

68.50

115

90.55

85

66.92

4

3.14

6

4.72

86

67.71

122

96.06

79

62.20

125

98.42

102

80.31

77

60.62

95

74.80

98

77.16

7

5.51

14

11.02

83
87
78
103
79
75
0
0
9
0
117
23

65.35
68.50
61.41
81.10
62.20
59.05
0
0
7.08
0
92.12
18.11

121
82
67
85
84
78
6
3
13
0
120
28

95.27
64.56
52.75
66.92
66.14
61.41
4.72
2.36
10.26
0
94.48
22.04

21.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện binh khí với binh khí

9

7.08

7

5.51

22.Tổ hợp các đòn tay Đôi kháng (công/ thủ/ phản)
23.Tổ hợp các đòn chân Đôi kháng (công/ thủ/ phản)
24.Tổ hợp các đòn tay, đòn chân phôi hợp trong Đôi kháng
(công/thủ/phản)
25.Tổ hợp các đòn chỏ, gôi, nắm, bắt, vật, quật ngã trong Đôi
kháng
26.Tổ hợp các động tác đôi kháng đấu tập tay không

94
96

74.01
75.59

79
83

62.20
65.35

82

64.56

104

81.88

25

19.68

33

25.98

112

88.18

118

92.91

BẢNG 3.22. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN LẦN 2 LỰA CHỌN CÁC
NỘI DUNG TẬP LUYỆN CHÍNH KHÓA VCTVN CHO SINH VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB (n=128).
Nhóm
bài
tập

Căn
bản
công
tay
không

Quyền
thuật:
Quyền
tay
không

Quyền
binh
khí
Đấu
luyện:
TK và
BK
Đối
kháng
tay
không

Nội dung/bài tập
1.Tổ hợp các động tác căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Lưỡng nghi
2.Tổ hợp các đông tác phôi hợp Tấn-Bông-Thủ-Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Lưỡng nghi
3.Tổ hợp các động tác căn bản Bộ/Thân pháp, di chuyển theo đồ
hình Lưỡng nghi
4.Tổ hợp các động tác căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Tứ tượng
5.Tổ hợp các động tác phôi hợp Tấn- Bông- Thủ- Cước pháp, di
chuyển theo đồ hình Tứ tượng
6.Tổ hợp các động tác căn bản Đấu luyện theo chiêu thức có dự báo
trước
7.Tổ hợp các động tác căn bản Đôi kháng theo tình huông không dự
báo trước
8.Tổ hợp các động tác căn bản binh khí Côn/Đao/Siêu/
Thương/Kiếm pháp
9.Bài liên hoàn động tác tay không: Lão Mai Quyền
10.Bài liên hoàn động tác tay không: Ngọc Trản Quyền
11.Bài liên hoàn động tác tay không: Lão Hổ Thượng Sơn
12.Bài liên hoàn động tác tay không: Hùng Kê Quyền
13.Bài liên hoàn động tác binh khí Côn: Thái Sơn Côn
14.Bài liên hoàn động tác binh khí Côn: Bát Quái Côn
15.Bài liên hoàn động tác Kiếm:Huỳnh Long Độc Kiếm
16.Bài liên hoàn động tác binh khí Thương: Độc Lư Thương
17.Bài liên hoàn động tác binh khí Đao: Tứ Linh Đao
18.Bài liên hoàn động tác binh khí Siêu: Siêu Xung Thiên
19.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện tay không với tay không
20.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện tay không với binh khí
21.Tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện binh khí với binh khí
22.Tổ hợp các đòn tay Đôi kháng (công/thủ/phản)
23.Tổ hợp các đòn chân Đôi kháng (công/thủ/phản)
24.Tổ hợp các đòn tay, đòn chân phôi hợp trong Đôi kháng
(công/thủ/phản/ứng biến)
25.Tổ hợp các đòn chỏ, gôi, nắm, bắt, vật, quật ngã trong Đôi
kháng
26. Tổ hợp các động tác đôi kháng đấu tập tay không

Dành cho độ tuổi 20- 21
Học phần 4
Học phần 5
(SV năm 2)
(SV năm 3)
n
%
n
%
113

88.97

84

66.14

111

87.40

81

63.77

6

4.72

5

3.93

85

66.92

120

94.48

78

61.41

121

95.27

106

83.46

70

55.11

94

74.01

117

92.12

8

6.29

12

9.44

84
86
77
114
72
71
0
0
12
0
119
18

66.14
67.71
60.62
89.76
56.69
55.90
0.00
0.00
9.44
0.00
93.70
14.17

125
80
63
89
87
75
4
1
17
0
123
23

98.42
62.99
49.60
70.07
68.50
59.05
3.14
0.78
13.38
0.00
96.85
18.11

5

3.93

4

3.14

97
105

76.37
82.67

81
84

63.77
66.14

79

62.20

117

92.12

23

18.11

28

22.04

110

86.61

119

93.70

137
Từ kết quả thu được ở bảng 3.21 và 3.22 cho thấy:
Ở lần phỏng vấn thứ nhất, đa sô các ý kiến lựa chọn đều tương đôi tập
trung vào 06 nội dung thuộc nhóm bài tập Căn bản công, 02 nội dung thuộc
nhóm bài tập Quyền tay không, 01 nội dung thuộc nhóm bài tập Đấu luyện tay
không và 04 nội dung thuộc nhóm bài tập Đôi kháng tay không cho sinh viên
đại học thuộc các lứa tuổi từ 20 - 21 (các nội dung bài tập được in đậm ở bảng
3.21 và 3.22 với các sô ý kiến đáp chọn từ 70% trở lên).
Ở lần phỏng vấn và hội thảo lần thứ 2 cũng cho kết quả tương tự. Hầu
hết các ý kiến lựa chọn các nội dung bài tập đều tập trung vào các nội dung đã
lựa chọn ở lần thứ nhất với tỷ lệ chiếm trên 70% trở lên.
Trên cơ sở kết quả thu được ở các bảng 3.21 và 3.22, nhằm xác định
mức độ đồng nhất và mức độ tin cậy giữa kết quả 2 lần phỏng vấn nêu trên, đề
tài xác định chỉ sô Wilcoxon qua các nội dung tập luyện chính khóa học phần
thể thao tự chọn là môn VCTVN cho sinh viên tại các trường đại học vùng
DHNTB, kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.23.
Bảng 3.23. Giá trị chỉ số wilcoxon qua 2 lần phỏng vấn xác định các
nội dung tập luyện chính khóa VCTVN cho sinh viên đại học (20- 21 tuổi)
TT Nội dung bài tập theo lứa tuổi
1 Lứa tuổi 20 (Sinh viên năm 2)
2 Lứa tuổi 21 (Sinh viên năm 3)

W
139
133


123
110

Ở mức giá trị α = 0.05, giá trị Wtính thu được đều > Wα, nghĩa là sự khác
biệt không có ý nghĩa thông kê, ở ngưỡng xác suất P> 0.05 giữa hai lần phỏng
vấn.
Kết quả giữa 2 lần phỏng vấn các chuyên gia, các cán bộ quản lý, giảng
viên, huấn luyện viên, trọng tài môn VCTVN tại các đơn vị trên phạm vị toàn
quôc thu được đều có sự đồng nhất về ý kiến trả lời và các sô ý kiến lựa chọn
70% trở lên trong việc xác định nội dung tập luyện chính khóa môn VCTVN
cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB, phù hợp với điều kiện thực
tiễn hiện nay mà quá trình nghiên cứu của đề tài đã đề xuất.

138
Như vậy, qúa trình nghiên cứu đã lựa chọn được nội dung tập luyện là
13 bài tập chính. Căn cứ vào yêu cầu chung khi lựa chọn, biên soạn bài tập,
dựa vào trình tự giảng dạy các động tác võ thuật và trình tự giáo dục phát triển
các tô chất thể lực, đề tài đã xác định nội dung và phân phôi tập luyện trong 60
tiết, tương ứng 2 học kỳ, để ứng dụng VCTVN trong giờ học thể thao tự chọn
chính khóa, nhằm rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe cho sinh viên lứa tuổi
20- 21 tại các trường đại học vùng DHNTB.
3.2.3. Xây dựng nội dung, ứng dụng chương trình giảng dạy môn
VCTVN vào học phần tự chọn làm phương tiện giáo dục thể chất cho sinh
viên các trường đại học vùng DHNTB.
3.2.3.1. Xây dựng nội dung quyền thuật tay không từ võ cổ truyền Việt
Nam đã lựa chọn làm phương tiện giáo dục thể chất cho sinh viên đại học.
Từ những kết quả nghiên cứu nêu trên, đề tài đã xác định được nội dung
tập luyện chính khóa VCTVN nhằm ứng dụng rèn luyện thể chất, nâng cao
sức khỏe cho sinh viên một sô trường đại học vùng DHNTB (độ tuổi 20- 21),
gồm các nội dung chính được đặt tên bài tập sau đây:
*Nhóm bài tập Căn bản công tay không (có 6 bài tập)
Bài tập 1: Lưỡng nghi thức tấn bông thủ cước pháp: là tổ hợp các
động tác đơn lẻ căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di chuyển theo đồ hình
Lưỡng nghi (dành cho độ tuổi 20- sinh viên năm 2)
Bài tập 2: Lưỡng nghi liên hoàn tấn bông thủ cước pháp: là tổ hợp
các đông tác phôi hợp Tấn-Bông-Thủ-Cước pháp, di chuyển theo đồ hình
Lưỡng nghi (dành cho độ tuổi 20- sinh viên năm 2)
Bài tập 3: Tứ tượng thức tấn bông thủ cước pháp: là tổ hợp các động
tác căn bản Tấn/Bông/Thủ/Cước pháp, di chuyển theo đồ hình Tứ tượng (dành
cho độ tuổi 21- sinh viên năm 3)
Bài tập 4: Tứ tượng liên hoàn tấn bông thủ cước pháp: là tổ hợp các
động tác phôi hợp Tấn- Bông- Thủ- Cước pháp, di chuyển theo đồ hình Tứ
tượng (dành cho độ tuổi 21- sinh viên năm 3)

139
Bài tập 5: Chiêu thức công đấu luyện: là tổ hợp các động tác căn bản
Đấu luyện theo chiêu thức có dự báo trước (dành cho độ tuổi 20- sinh viên
năm 2)
Bài tập 6: Chiêu thức công đối kháng: là tổ hợp các động tác căn bản
Đôi kháng theo tình huông không dự báo trước (dành cho độ tuổi 20- 21/ sinh
viên năm 2, 3)
*Nhóm bài tập Quyền tay không (có 2 bài tập)
Bài tập 7: Hùng Kê Quyền: là bài quyền liên hoàn động tác tay không
(dành cho độ tuổi 20- sinh viên năm 2)
Bài tập 8: Lão Mai Quyền: là bài quyền liên hoàn động tác tay không
(dành cho độ tuổi 21- sinh viên năm 3)
*Nhóm bài tập Đấu luyện tay không (có 1 bài tập)
Bài tập 9: Quyền cước đấu luyện: là tổ hợp các chiêu thức Đấu luyện
tay không với tay không (dành cho độ tuổi 20- 21/ sinh viên năm 2, 3)
*Nhóm bài tập Đối kháng tay không (có 4 bài tập)
Bài tập 10: Quyền thủ đối kháng: là tổ hợp các đòn tay Đôi kháng
(công/thủ/phản) (dành cho độ tuổi 20- sinh viên năm 2)
Bài tập 11: Quyền cước đối kháng: là tổ hợp các đòn chân Đôi kháng
(công/thủ/phản) (dành cho độ tuổi 20- sinh viên năm 2)
Bài tập 12: Quyền thủ cước đối kháng: là tổ hợp các đòn tay, đòn chân
phôi hợp trong Đôi kháng (công/thủ/phản) (dành cho độ tuổi 21- sinh viên
năm 3)
Bài tập 13: Quyền đối kháng đấu tập tay không: là tổ hợp các động
tác đôi kháng đấu tập tay không (đấu tập giới hạn và đấu tập toàn diện), (dành
cho độ tuổi 20- 21- sinh viên năm 2, 3)
Vậy, với 13 bài tập quyền thuật tay không trên đây, nội dung chi tiết và
cách thức thực hiện từng bài tập được trình bày ở phụ lục 4 của luận án.
3.2.3.2. Xây dựng chương trình giảng dạy VCTVN vào học phần tự
chọn làm phương tiện GDTC cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.