Tải bản đầy đủ
Biểu 5: Tình hình phân bổ đất nông nghiệp huyện Gia Lâm

Biểu 5: Tình hình phân bổ đất nông nghiệp huyện Gia Lâm

Tải bản đầy đủ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

lâm cung cấp 14 tấn thịt trâu hơi, 90 tấn thịt bò hơi, 480
tấn thịt gia cầm và trên 3 triệu quả trứng cho thị trờng .
Năm 1997 sản lợng thịt hơi xuất chuồng tăng so với năm
1996 là 23%, trong đó thịt lợn hơi tăng 23,8%, đàn lợn trên
2 tháng tuổi năm 1996 là 59015 con đến năm 1999 là
69081 con, tăng lên 17% so với năm 1996. Số lợng gia cầm
đều tăng qua các năm, năm 1997 tăng 12,5% so với năm
1996.
Do huyện đã chú trọng phát triển ngành chăn nuôi,
thông qua những số liệu ở biểu ta có thể thấy sản phẩm
của ngành chăn nuôi trong giai đoạn 1996 1999 đã đạt đợc
kết quả đáng khích lệ. Do đó ta thấy cơ cấu ngành nông
nghiệp của huyện đang dần dần thay đổi, tỷ trọng của
ngành chăn nuôi, cây rau quả đặc sản đang ngày càng
tăng. So với vùng đồng bằng sông Hồng thì ngành chăn nuôi
của huyện Gia lâm thuộc loại khá. Tuy nhiên các giống hiện
đang sử dụng có năng suất thấp. Điều này đòi hỏi quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn của
huyện đòi hỏi phải xem xét và có những biện pháp để đi
tới hoàn thiện và phát triển chăn nuôi.

8
3

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

Biểu 6: cơ cấu đàn gia súc , gia cầm của huyện
(1996-1999)

Số lợng
Chỉ tiêu

- Đàn lợn trên 2T

Tốc độ tăng trởng %

Đ.vị
tính

Con

1996

1997

1998

1999

97-

98-

99-

99-

96

97

98

96

105,1

100,4

117,1

5901

6550

6878

6908

110,9

5

6

5

1

9

tuổi

3

- Lợn nái

Con

5000

5910

6810

7730

118,2

115,2

135,5

154,6

- Lợn thịt hớng

Con

1500

1870

2070

2193

118

110,6

105,9

146,2

0

0

0

0

nạc

9

- Trâu+bò

Con

8484

7635

7656

7759

89,90

102,7

101,3

91,45

- Gia cầm

1000

450

553,5

657

760

123

118,6

115,6

168,8

9

7

8

135,0

122,8

255,5

107,0

112,9

146,2

2

3

5

con
- Thuỷ sản

Tr.đồn

2000

3080

4160

5110

154

g
- Thịt hơi xuất

Tấn

6
8000

chuồng

9680

1036

1170

0

0

121

Nguồn: Phòng thống kê huyện Gia
lâm.

* Kinh tế vờn:
Trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp của huyện
Gia lâm mấy năm gần đây có sự thay đổi đáng kể đó là
sự hình thành mô hình kinh tế mới kinh tế vờn, hình
thái kinh tế này đã đem lại hiệu quả kinh tế cho ngời nông
dân, làm đổi thay một bớc đời sống nông dân. Mặt khác

8
5

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

nó còn phục vụ nhu cầu du lịch giải trí của ngời dân thủ
đô.
Kinh tế vờn hiện nay đang phát triển mạnh ở các xã nh
Châu quỳ, Thợng khanh, Cổ bi các xã này đã cải tạo vờn tạp
gia đình để biến thành các vờn cây ăn quả nh: nhãn, vải,
hồng xiêm, táo, bởi.... hiện huyện đang có quy hoạch để
trồng các vờn cây cảnh, cây 2 bên đờng liên thôn, liên xã.
Huyện dự tính sẽ xây khu vờn trại ở khu vực ngoài đê xã
Đông d, Cự khối, Long biên trong đó chủ yếu là cây ăn quả
và cây môi trờng phục vụ cho nhu cầu du lịch và giải trí.
Đẩy mạnh việc trồng cây cảnh phát triển hộ sinh vật cảnh
đa diện tích cây ăn quả, cây cảnh của toàn huyện (kể cả
trong vờn gia đình lên 400 450 trong giai đoạn từ nay
đến 2000).
Nh vậy việc hình thành thái kinh tế vờn ở huyện Gia
lâm là một việc làm hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn của huyện. Hình thái
này vừa đem lại lợi ích kinh tế vừa đáp ứng đợc nhu cầu giải
trí ngày càng cao của ngời dân trong huyện cũng nh ngời
dân thủ đô Hà Nội.
* Ngành lâm nghiệp.
Ngành lâm nghiệp trong giai đoạn 1996 1999 chiếm
tỷ lệ rất nhỏ trong GDP của nông nghiệp. Hàng năm ngành
lâm nghiệp giảm khoảng 2% trong cơ cấu GDP của ngành
nông nghiệp. Do đặc điểm về đất đai và địa hình của
huyện Gia lâm là khá bằng phẳng mà chủ yếu là đất phù
sa cho nên lâm nghiệp của huyện chủ yếu là các loại cây

8
7

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

ven đê, cây ăn quả thân gỗ, cây tre mây và một số loại
cây đợc phát triển phân tán ở vùng gò đồi Sóc Sơn. Ngành
lâm nghiệp của huyện Gia lâm đợc ngời dân trồng chủ
yếu để bảo vệ môi trờng sinh thái vì vậy giá trị sản xuất
chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu GDP.
* Ngành thuỷ sản.
Cơ cấu ngành thuỷ sản của huyện Gia lâm hiện nay
cũng đang giảm dần theo các năm bởi vì ngành thuỷ sản
của huyện chủ yếu là nuôi cá chuồng ở trên hai con sông
sông Hồng và sông Đuống và một số thì đợc nuôi trồng
trong các ao hồ nhỏ,hàng năm cho tổng sản lợng khoảng
420,số hộ nuôi cá lồng ngày càng tăng nếu nh năm 1995 có
60 lồng trong toàn huyện thì đến năm 1996 tăng lên 136
lồng. Một số chân ruộng trũng không có khả năng tiêu nớc đã
chuyển sang trồng một vụ lúa cộng với chăn nuôi cá.
Nhìn chung trong ngành nông nghiệp của huyện thì
trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với ngành chăn nuôi trong
ngành trồng trọt giá trị của cây lúa hàng năm tăng liên tục
và cây hoa màu cây cảnh cũng vậy. Sản phẩm ngành nông
nghiệp tăng là do các yếu tố sau:
- Ngời nông dân của huyện đã chuyển sang sản xuất
cây dài ngày, cây ăn quả, cây hàng hoá (lúa thơm, rau
sạch, ngô).
- Tăng diện tích gieo trồng của huyện khoảng 17554
ha, hệ số sử dụng đất rất cao bằng 2,5.
- Năng suất tăng từ 20 100% tuỳ thuộc vào từng loại cây, lúa
tăng từ 15 20% do chuyển 1800 ha trong tổng số gần

8
9

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

10.000 ha sang trồng lúa đặc sản tuy rằng năng suất không
tăng nhng giá trị tăng lên ở lần. Năng suất đậu tơng tăng
100%, ngô tăng 50%.
Biểu 7: Tốc độ tăng trởng của ngành
nông nghiệp
Đơn
vị tính %

Chỉ tiêu
Tổng số .
1.Chia theo
tpkr
- Quốc doanh
-Ngoài Q.d
2. Chia theo
ngành
a. Nông
L .N
-Nông nghiệp
+ Trồng trọt
+ Chăn nuối
+ Dịch vụ
N.N
- Lâm
nghiệp
b. Thuỷ sản

19961997
111,
72
73,4
6
113,
59
111,
64
111,
72
111,
63
108,
82
103,
76
113,
51

1997-1998

19981999

1996-1999

105,2
122,2
1
104,4
7

109,7
110,0
2
109,6
8

127,7
1
98,78
130,1
7

104,9
4
104,7
8
107,8
4
97
185,0
6
121,9
7
106,7

109,8
6
109,9
5

128,7
1
128,7
2
132,7
0
114,7
0
127,6
2
128,7
6

110,21
108,6
7
124,2
2
100,8
3
106,2
1

Nguồn: Phòng thống kê huyện
Gia Lâm .

9
1

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

2.3.2.Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp huyện Gia Lâm (Biểu 8).
Huyện Gia Lâm là 1 huyện có truyền thống về phát
triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Trên địa bàn
huyện hiện nay có khoảng 35 Công ty, nhà máy, xí nghiệp
(trong đó 30 của Trung ơng và thành phố, chiếm 52,36 GDP
của toàn ngành trên địa bàn huyện. Công nghiệp trong
phạm vi quản lý của huyện trong những năm gần đây phát
triển khá đa dạng, tập trung 1 số lĩnh vực sau:
- Công nghiệp gốm sứ.
Trung tâm là hàng gốm sứ Bát tràng trong đó sản xuất
đã áp dụng lò mùng hợp và đến nay có trên 1.100 lò của các
hộ gia đình, 4 xí nghiệp quốc doanh 8 Công ty TNHH đã
tạo ra giá trị sản phẩm cho toàn xã Bát tràng năm 1996 là
86.551 triệu đồng. Nghề gốm sứ Bát tràng để phát triển
sang các xã Kim Lam, Văn đức, Đa Tốn, Đông d đạt con số trên
60 lò. Các xã này chủ yếu sản xuất gốm sứ trên địa bàn
huyện và tổng giá trị đạt đợc 101.430 triệu đồng chiếm
16,82% tổng giá trị công nghiệp trên toàn huyện . Đây là 1
ngành có tiềm năng phát triển rất lớn và hiện nay đang thu
khoảng 6.500 đến 7.200 lao động từ các địa phơng trong
huyện và các huyện lân cận đến làm việc.
- Công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện.
Ngành công nghiệp chế biến phát triển tập trung ở xã
Ninh Hiệp, trong đó nghề chế biến lơng thực và chế biến
dợc liệu phát triển khá mạnh trong giai đoạn hiện nay. Đặc
biệt các làng nghề chế biến hạt sen, chế biến táo, chế biến

9
3

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

thức ăn gia súc, may mặc gia công... phát triển với tốc độ
rất cao. Năm 1996 giá trị công nghiệp trong lĩnh vực này
đạt 23.555 triệu đồng.
- Ngành may mặc (hàng vải, hàng da).
Đây là một ngành đã có truyền thống phát triển từ khá
lâu, bắt đầu từ thời kỳ làm gia công cho các Công ty may
của Nhà nớc và hiện nay vẫn đang tiếp tục phát triển trên
toàn địa bàn huyện đã hình thành một số hộ bỏ vốn đầu
t mua sắm trang thiết bị may mặc để may các sản phẩm
quần áo. Xã Ninh hiệp giá trị của ngành may mặc đạt
30.000 triệu đồng, xã Kiều kỵ làm nghề may da đạt 5.000
triệu đồng với trên 2000 máy may.
- Ngành xây dựng của huyện.
Năm 1996 ngành này phát triển rất mạnh, vốn đầu t
vào xây dựng của các khu vực dân c trên địa bàn huyện 4
thị trấn và 31 xã đạt mức 220.000 triệu đồng.
Theo số liệu ở biểu cơ cấu ngành công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp tăng không đều qua các năm. Tuy nhiên xét
về tổng thể và thời kỳ công nghiệp tăng 16,0%, tiểu thủ
công nghiệp tăng 38,99%.
Công nghiệp chế biến bao gồm lơng thực, thực phẩm
dựơc liệu và

loại nông sản khác. Ngoài ra huyện Gia Lâm

còn có 3 cơ sở rợu vang, Bia, một số cơ sở mì ăn liền, thuỷ
sản. Cơ sở Bia Ngọc Lâm với công suất 12 triệu lít/năm đợc
xây dựng vào năm 1994 đến nay đã tạo ra một khối lợng
sản phẩm lớn, làm tăng giá trị trong GDP là 8,9% trong toàn
ngành tiểu thủ công nghiệp . Ngành gốm của huyện đem lại

9
5

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

giá trị kinh tế cao chỉ sau ngành giả da, lợi ích/chi phí của
ngành giả da là 1,21. Tốc độ phát triển

tiểu thủ công

nghiệp trong thời kỳ tăng khá nhành, số lao động tham gia
trong lĩnh vực này tăng 8,8%/1 năm, số hộ tham gia tăng
4,8%, giá trị sản phẩm tăng 26,1%, giá trị chiếm trong tổng
GDP là 11,74%.
Hàng năm lợng bia hơi xuất ra ngoài địa bàn là 90%,
Mì ăn liền và rợu vang xuất ra ngoài địa bàn là 95%. Hàng
tiểu thủ công nghiệp chiếm 15,6% tổng giá trị hàng công
nghiệp xuất khẩu (đạt 86,546 tỷ/1 năm), mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu là gốm sứ Bát tràng. Một lao động trong lĩnh
vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tạo ra đợc 12,5
triệu đồng/năm, hơn 9,4 lần lao động nông nghiệp.

Biểu 8: Giá trị và cơ cấu giá trị ngành công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (1996 - 1999).
1996
Chỉ tiêu

1997


Giá trị



Giá trị



Giá trị Cơ cấ

(tr.đ)

cấu

(tr.đ)

cấu

(tr.đ)

cấu

(tr.đ)

u%

29152

100

227499

100

%
247177

100

9
1.

Ngành

nghiệp

1999

Giá trị

%
Tổng só

1998

%
26843
4

100

0

công 161325 70,9 169600 68,6 17830 66,42 18744 64,3
1

1

8

- công nghiệp xây 116561 51,23 121223 49,04 12607 46,96 13111 44,97
dựng

2

+ Xây dựng cán bộ 35312 15,52 36371
+ Xây dựng dân 77480 34,05 81354

4

14,71 37462 13,95 38586 13,23
32,9

85421 31,82 89692 30,76

c
- công nghiệp chế 23457 10,31 27561
biến

9
7

11,15 32384 12,06 38051 13,05

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

- công nghiệp khác
2.

T.

thủ

-

c

21307

9,37

24432

66307 29,1 73998

9,88

28017 10,43 32127 11,02

29,9 82582 30,76 92162 31,6

3

nghiệp
- Gốm sứ

39294 17,27 44520

- May mặc

26970 11,86 28992

18,0

50441 18,79 57149 19,6

11,73 31167 11,61 33504 11,49

Nguồn: Phòng thống kê
Huyện Gia Lâm
Nhìn chung cơ cấugiữa công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp của huyện, ta thấy tỷ trọng giá trị của ngành công
nghiệp ngày càng giảm, trong đõ ngành công nghiệp xây
dựng giảm mạnh nhất từ 51,23% năm 1996 xuống còn
44,97%. Ngành công nghiệp chế biến có tốc độ chuyển
dịch cao nhất,từ 10,31% năm 1996 lên 13,05% năm 1999.
Ngành

tiểu thủ công nghiệp có tốc độ chuyển dịch khá

cao: Năm 1996 giá trị của ngành chiếm 29,13% thì đến
năm 1999 tăng lên 35,6% . Qua đây ta thấy ngành tiểu thủ
công nghiệp của huyện đang từng bớc phát triển theo xu hớng ngày càng tích cực.
2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ huyện Gia
Lâm.
Có thể nói ngành dịch vụ ở huyện Gia Lâm qua 4 năm
phát triển khá mạnh, tăng cả số lợng và chất lợng. Giá trị sản
xuất trong GDP rất lớn khoảng 64,82%, liên tục tăng qua các
năm tốc độ tăng bình quân thời kỳ này là 26,46%. Dịch vụ
thơng mại, các Công ty thơng mại, các hộ kinh doanh có giá
trị GDP tăng đều qua các năm. Đồng thời các hộ kinh doanh
hiện nay tham gia ngày càng đông và kinh doanh đủ các
loại mặt hàng và dịch vụ (biểu 9).

9
9

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

Biểu 9: Giá trị và cơ cấu giá trị của ngành dịch
vụ ở huyện

Gia Lâm (1996 - 1999).

1996
Chỉ tiêu

1997

Giá trị



(Tr.đ)

cấu
(%)

Giá

1998

1999



GiáTr



Giá



trị

cấu



cấu

trị

cấu

(Tr.đ)

(%)

(Tr.đ

(%)

(Tr.đ

(%)

)
Tổng só

44553

100

8

51563

100

4

6084

)
100

48

6235

100

67

1. Dịch vụ th-

28882

64,

24659

47,8

4159

68,3

4723

75,

ơng mại

5

82

0

2

08

5

40

74

- Của các hộ kinh

13669

30,

17496

33,9

2239

36,8

2866

45,9

doanh

1

69

4

3

54

61

7

- Của các Công ty

15213

34,

18864

36,5

2339

2900

46,5

TM

4

14

8

8

21

62

1

2. Dịch vụ du

1033

0,2

1067

0,2

1123

1176

0,1

lịch
27013

sống

6,0

9
28904

5,6

6

Dịch

vụ

sản

14034

xuất
-

0,18

3

3. Dịch vụ đời
-

38,4

3,1

vụ

đời

12979

sống

2,9

15016

2,9

1606

13219

2,56

1413

2,64

28,

14032

0

89

7

27,2

5,3

4719

7,57

2
2,32

1

12867

3309
2

7

1

4. Dịch vụ khác

5,0

7

5

Dịch

3092

1516

2,42

6

1529

25,1

1667

26,

56

4

22

74

Nguồn: Phòng thống kê huyện
Gia Lâm
Cơ cấu kinh tế trong tổng GDP của ngành dịch vụ thì
hoạt động du lịch chiếm tỷ trọng rất nhỏ, hàng năm lại giảm
dần trong cơ cấu nhng bình quân cá thể lại tăng.
2.4. Chuyển dịch cơ cấu theo vùng.

1
0
1

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

Sự phân công theo ngành và sự phân công theo lãnh
thổ đó là 2 mặt
của quá trình phát triển gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy
nhau cùng phảttiển. Sự phân công lao động theo lãnh thổ
bao giờ cũng diễn ra trên cùng một lãnh thổ nhất định. Nh
vậy cơ cấu các vùng lãnh thổ chính là bố trí các ngành sản
xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi
tiềm năng sẵn có của vùng và xu thế chuyển dịch cơ cấu
vùng lãnh thổ là đi vào chuyên môn hoá và tập trung hoá sản
xuất, tập trung phát triển dịch vụ. Từ đây hình thành
những vùng kinh tế lớn gắn bó với những vùng kinh tế khác
tạo thành các khu vực kinh tế của cả nớc.
Gia Lâm là một huyện có nhiều điều kiện thuận lợi
để khai thác phát triển cơ cấu vùng lãnh thổ từ đó phát
triển một số vùng sản xuất đi vào chuyên môn hoá và tập
trung hoá phục vụ nhu cầu phát triển nông thôn của huyện.
Hiện nay huyện có nhiều ngành nghề truyền thống
nh, các làng gốm tập trung ở Bát tràng, ở Kiều kỵ có nghề
may da Đồng thời hiện nay thị trờng rên địa bàn huyện
đã hình thành và phát triển các khu công nghiệp . Trung
tâm công nghiệp lớn nh chế biến nông sản, công nghiệp
thực phẩm, lắp giáp cơ khí, điện tử, may mặc của TW.
Trong những năm tới sẽ hình thành các khu công nghiệp
mới trên địa bàn huyện.
- Thị trấn Gia Lâm - Đức Giang Việt Hng.
- Thị trấn Yên Viên- Ninh Hiệp.
- Thị trấn Sài Đồng Thái Thuỵ Kiều Kị.
1
0
3