Tải bản đầy đủ
3 THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

3 THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp
về công tác lắp ráp - xây dựng đã quy định[4]: Sai lệch dấu trục phía dưới của
các kết cấu xây dựng so với các trục bố trí chi tiết là không vượt quá giá trị:
m ≤ ±5(mm)

Độ lệch này được xem là ảnh hưởng tổng hợp của hai nguồn sai số cơ bản:
- Sai số của công tác trắc địa: mTD
- Sai số của công tác thi công xây lắp: mXL
Do đó ta có :
2
2
m 2 = mTD
+ mXL

(3.5)

Áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hưởng của hai nguồn sai số ta có:
mTD = ±

5
= ±3.5mm
2

(3.6)

Mà sai số mTD lại ảnh hưởng của hai nguồn sai số:
- Sai số vị trí của điểm lưới bố trí cơ sở phía trong công trình: mCS
- Sai số của việc bố trí trục chi tiết từ các điểm của lưới cơ sở nói trên: mBT
Áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hưởng của hai nguồn sai số, coi ảnh
hưởng sai số vị trí điểm của lưới bố trí cơ sở phía trong công trình (m CS) là
nhỏ so với ảnh hưởng của lưới khống chế cơ sở mặt bằng phía ngoài, ta có thể
chọn hệ số liên hệ độ chính xác K=2, tương tự như trường hợp của lưới khống
chế mặt bằng phía ngoài, ta có thể viết :
2
2
2
mP = ±1.6mm
mTD
= mCS
+ ( 2mCS ) = 5mCS
2

Suy ra:

mCS =

mTD 3.5
=
= 1.6(mm)
5
5

(3.7)
(3.8)

Vị trí điểm lưới bố trí cơ sở phía trong công trình cần đảm bảo
độ chính xác như sau:
mP ≤ ±1.6(mm)

(3.9)

Sai số trung phương tương hỗ vị trí điểm yếu nhất sẽ là:
mth ≤ m p 2 = ±1.6 2 = ±2.3(mm)

3.3.2 . Phương án thiết kế
SV: Vũ Văn Đạt

52A – K57
Lớp: Trắc địa

(3.10)

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp
Do yêu cầu về độ chính xác khi thành lập lưới khống chế cơ sở mặt
bằng gốc của công trình là rất cao, với mP = ±1.6mm , nên khi thành lập lưới
cần phải nghiên cứu cẩn thận, chi tiết tất cả các bản vẽ của tất cả các sàn tầng.
Sau khi nghiên cứu bản vẽ thiết kế và đặc điểm của công trình một cách
cẩn thân em đã thiết kế lưới khống chế mặt bằng khống chế bên trong công
trình là lưới tứ giác trắc địa có bốn điểm M1, M2, M3, M4 ; thiết kế lưới có 8
góc và 6 cạnh. Trên cơ sở đó, lưới khống chế mặt bằng bên trong công trình
UDIC WESTLAKE, từ trục 11 đến 23 phục vụ thi công tòa ở giữa.(hình 3.4 )

Hình 3.4 Sơ đồ lưới khống chế mặt bằng phía trong công trình
Vị trí các điểm lưới như sau (hình 3.5)
- Điểm M1 cách trục A-A và trục 11-11 lần lượt là 0.6m và 0.6m
- Điểm M2 cách trục A-A và trục 23-23 lần lượt là 0.6m và 0.6m
- Điểm M3 cách trục 23-23 và trục O-O lần lượt là 0.6m và 0.6m
- Điểm M4 cách trục 11-11 và trục O-O lần lượt là 0.6m và 0.6m
Đồ hình lưới:

SV: Vũ Văn Đạt

53A – K57
Lớp: Trắc địa

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp

Hình 3.5 vị trí thiết kế của các điểm lưới khống chế bên trong công trình
Tọa độ điểm thiết kế của các điểm trong lưới:
Tọa độ điểm
Tên điểm
X(m)

Y(m)

M1

106.600

172.200

M2

106.600

267.000

M3

161.400

267.000

M4

161.400

172.200

Bảng 3.3 Tọa độ điểm thiết kế

3.3.3.Đánh giá độ chính xác

SV: Vũ Văn Đạt

54A – K57
Lớp: Trắc địa

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp
Lưới khống chế mặt bằng bên trong tòa nhà đươc ước tính bằng phương
pháp chặt chẽ, với việc sử dụng phần mềm chuyên dụng được lập dựa trên
nguyên lí của bài toán bình sai gián tiếp.
Việc ước tính chính xác lưới khống chế phía trong của tòa nhà, có thể
thực hiên theo hai phương án như sau (kết quả ước tính được nêu ở phụ lục):
a.
Phương án 1
Dự kiến đo bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCR -702
Số liệu đưa vào ước tính:
- Sai số trung phương đo góc dự kiến : mß = 2”
- Sai số trung phương đo cạnh dự kiến : ms = 2+2ppm
- Sai số trung phương phương vị dự kiến : ma = 0,01”
b.
Phương án 2
Dự kiến đo bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCR – 305
- Sai số trung phương đo góc dự kiến : mß = 5”
- Sai số trung phương đo cạnh dự kiến : ms = 2+2ppm
- Sai số trung phương phương vị dự kiến : ma = 0,01”
Bảng ước tính độ chính xác của hai phương án
STT
1
2
3
4
5

Kết quả ước tính độ chính
xác
Sai số trung phương trọng
số đơn vị
Sai số trung phương điểm
yếu nhất (mm)
Sai số trung phương chiều
dài cạnh yếu nhất
Sai số trung phương
phương vị cạnh yếu
Sai số trung phương tương
hỗ hai điểm (mm)

PA1

PA2

2’’

5”

M2
1.4
(M2-M3)
1/71200
(M2-M3)
1.97”
(M1-M3)
1.15

M3
2.3
(M2-M3)
1/43100
(M2-M3)
4.55”
(M1-M3)
1.31

Bảng 3.4 Bảng ước tính độ chính xác của hai phương án
Nhận xét:

SV: Vũ Văn Đạt

55A – K57
Lớp: Trắc địa

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp
Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác sai số vị trí điểm yếu nhất của lưới
khống chế thi công phía trong tòa nhà là: m p ≤ 1.6mm và bảng kết quả ước
tính của hai phương án trên . Để dễ dàng cho việc thi công đạt hiệu quả, ta
thấy rằng phương án 1 dùng máy toàn đạc Leica TCR – 702 để đo đạc lưới
khống chế thi công bên trong công trình.
3.4 THIẾT KẾ CÔNG TÁC CHUYỂN TRỤC CÔNG TRÌNH
3.4.1. Nội dung công tác chuyển trục
Do công trình xây dựng trong thành phố nên điều kiện thi công chật
hẹp. Mặt khác công trình có số tầng lớn nên em chọn phương án chuyền tọa
độ các điểm trục công trình nên tầng bằng phương pháp chiếu đứng. Thiết bị
sử dụng là máy chiếu đứng quang học ZL. Quá trình chuyển tọa độ lên cao
được thực hiện gồm các bước:
- Đặt lỗ chiếu:
Công việc này được tiến hành ngay sau khi đơn vị thi công ghép ván
khuôn trước khi đổ bê tông sàn. Đầu tiên kĩ thuật vien trắc địa phải đánh dấu
tương đối chính xác các vị trí lỗ hổng trên mặt sàn tầng thi công. Sau đó
người ta sẽ cắt ván khuôn sàn và lắp vào đó các hộp khuôn bằng gỗ có kích
thước(20x20cm). Mục đích chừa các lỗ hổng cho việc chiếu điểm sau khi đổ
bê tông mặt sàn.
- Thực hiện chiếu điểm bằng máy chiếu ZL
Việc chiếu điểm bằng máy chiếu đứng ZL được thực hiện như đã
trình bày ở chương 2. Các điểm cần chuyền tọa độ gồm: I,II,III,IV
- Đo chiều dài cạnh:
Sau khi chiều điểm xong người ta tiến hành đo chiều dài tất cả các
cạnh. Việc đo chiều dài các cạnh được thực hiện như khi lập lưới khống chế
mặt bằng xây dựng.

SV: Vũ Văn Đạt

56A – K57
Lớp: Trắc địa

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ

án

tốt

nghiệp

Hình 3.6 Minh họa công tác chuyển trục bằng máy chiếu đứng
3.4. 2 Một số loại máy chiếu đứng phục vụ trong công tác chuyển trục
công trình:
1. Máy chiếu đứng Leica Wild ZL
- Xuất xứ : Thụy Sĩ
- Độ chính xác
1:200.000
(0.5mm/100m)
- Hệ số phóng đại 24X
- Cân bằng tự động.

2. Máy chiếu đứng quang học PZL 100:
- Độ lệch chuẩn
(0.01*H+0.3)mm
Với H là chiều cao đo bằng m
- Hệ số phóng đại 32x

SV: Vũ Văn Đạt

57A – K57
Lớp: Trắc địa