Tải bản đầy đủ
Hình1.3: Ranh giới quận Hoàng Mai

Hình1.3: Ranh giới quận Hoàng Mai

Tải bản đầy đủ

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

nghiệp

Đ ồ án t ốt

Hoàng Mai có diện tích 4104 ha ( 41,04 km² )
1.3.2. Tình hình kinh tế xã hội
+ Dân cư : Dân số của quận 365000 người (cuối năm 2013), mật độ dân số là
9050 người/km 2, quận Hoàng Mai có mật độ dân số khá cao trong các quận nội
thành.
+ Kinh tế : Dưới sự chỉ đạo của thành uỷ, UBND Thành phố và sự lãnh đạo trực
tiếp của Quận uỷ,HĐND, UBND quận, các tầng lớp nhân dân trong quận đã chung sức
chung lòng phấn đấu không ngưng nghỉ xây dựng Hoàng Mai trở thành một quận phát
triển, diện mạo đổi thay từng ngày với nhiều công trình nhà chung cư cao tầng hiện
đại, các khu đô thị mới khang trang như Định Công, Linh Đàm, Đền Lừ… Đặc biệt, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tỷ
trọng giá trị thương mại - du lịch - công nghiệp ngày càng cao. Nông nghiệp phát triển
theo chiều sâu với các loại cây có giá trị cao được đưa vào thâm canh tạo ra sản lượng
hàng hoá cho thu nhập cao…
Trên cơ sở kinh tế phát triển mạnh mẽ, các hoạt động văn hoá xã hội ngày càng
được quan tâm và nâng cao chất lượng, hiệu quả nhất là trong sự nghiệp giáo dục-đào
tạo, sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân và xây dựng dời sống văn hoá trên địa bàn
quận. Chính hệ thống chính trị được xây dựng và củng cố vững mạnh là nền tảng vững
chắc tạo nên những thành tựu đáng phấn khởi của quận Hoàng Mai trong những năm
qua.
Thành tích đạt được không chỉ thể hiện hiệu quả công tác lãnh đạo điều hành của
các cấp uỷ, chính quyền, hoạt động của các đoàn thể quần chúng và tổ chức chính trị,
sự nỗ lực cao của các tầng lớp nhân dân mà còn là nguồn cổ vũ, động viên rất lớn, là
niềm tự hào của Đảng bộ và nhân dân trong quận trong hành trình vươn tới tương lai,
trong sự nghiệp đổi mới và quá trình hội nhập. Vinh dự đón nhận Huân chương Lao
động hạng Ba.
.
1.3.3. Hiện trạng bề mặt không thấm
Bề mặt không thấm là lớp phủ mặt đất… Sự phát triển mạnh về kinh tế đã thúc
đẩy sự phát triển của các khu công nghiệp, khu đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ nhu cầu đời sống của người dân là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng của các

SV: Lê Thanh Huỳnh

Trắc Địa Mỏ - CT K56

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đ ồ án t ốt

nghiệp

bề mặt không thấm của quân Hoàng Mai. Theo báo cáo về hiện trạng sử dụng đất năm
2009 của quận Hoàng Mai ta thấy tổng diện tích đất của quận 41,04 km².
Kết luận chương 1: Quá trình đô thị hóa ở các thành phố thường liên quan đến
các mặt không thấm, bởi vì chúng liên quan đến quá trình bê tông hóa bề mặt. Các mặt
không thấm đại diện cho quá trình phát triển của cảnh quan. Xét về góc độ sử dụng
đất, chúng liên quan với các kiểu thực phủ đô thị và biến động thực phủ. Do đó, mặt
không thấm là tham số thích hợp cho việc xem xét quá trình đô thị hóa của một khu
vực. Để có thể xác định được hiện trạng cũng như sự thay đổi của các bề mặt không
thấm ta có thể tiến hành đo đạc trực tiếp ngoài thực địa. Phương pháp này cho kết quả
có độ chính xác cao tuy nhiên lại tốn rất hiều công sức, tiền bạc cũng như phụ thuộc
nhiều vào ngoại cảnh. Vì vậy để khắc phục những nhược điểm đó viễn thám đã được
đưa vào sử dụng. Góp phần đo đạc xác định được các bề mặt không thấm một cách
chính xác, hiệu quả trên một phạm vi rộng, đảm bảo tính liên tục cũng như giảm thiểu
công sức, chi phí cho việc đo đạc.

SV: Lê Thanh Huỳnh

Trắc Địa Mỏ - CT K56

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đ ồ án t ốt

nghiệp

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÁM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
CÁC BỀ MẶT KHÔNG THẤM
2.1. Tổng quan về viễn thám
2.1.1. Định nghĩa
Thuật ngữ viễn thám (Remote Sensing) – điều tra từ xa, xuất hiện từ năm 1960
do một nhà địa lý người Mỹ là E. Pruit đặt ra (Thomas,1999). Kỹ thuật viễn thám là
một kỹ thuật đa ngành, nó liên kết nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau
trong các công đoạn khác nhau như:
- Thu thập thông tin
- Tiền xử lý thông tin
- Phân tích và giải đoán thông tin
- Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp
Vì vậy có thể định nghĩa Viễn thám là sự thu nhận thông tin về đối tượng mà
không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu. Bằng các công cụ kỹ thuật,
viễn thám có thể thu nhận các thông tin, dữ liệu về các vật thể, các hiện tượng tự nhiên
hoặc một vùng lãnh thổ nào đó ở một khoảng cách nhất định.
2.1.2. Cơ sở khoa học về viễn thám
Theo Tiến Sĩ Nguyễn Văn Trung (2010), trong viễn thám, nguyên tắc hoạt động
của nó liên quan giữa sóng điện từ từ nguồn phát và vật thể quan tâm.
- Nguồn phát năng lượng: yêu cầu đầu tiên của viễn thám là có nguồn năng
lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm.
- Sóng điện từ và khí quyển: khi năng lượng truyền từ nguồn phát đến đối
tượng, nó sẽ đi vào và tương tác với khí quyển mà nó đi qua. Sự tương tác này có thể
xảy ra lần thứ 2 khi năng lượng truyền từ đối tượng tới bộ cảm biến. Sự tương tác với
đối tượng: một khi năng lượng gặp đối tượng sau khi xuyên qua khí quyển, nó tương
tác với đối tượng. Phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng và sóng điện từ mà năng
lượng phản xạ hay bức xạ của đối tượng có sự khác nhau.

SV: Lê Thanh Huỳnh

Trắc Địa Mỏ - CT K56

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đ ồ án t ốt

nghiệp

- Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến: sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát
xạ từ đối tượng, một bộ cảm biến để thu nhận và ghi lại sóng điện từ.
- Sự truyền tải, nhận và xử lý: năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải
được truyền tải đến một trạm thu nhận và xử lý. Năng lượng được truyền đi thường ở
dạng điện. Trạm thu nhận sẽ xử lý năng lượng này để tạo ra ảnh dưới dạng hardcopy
hoặc là số.
- Sự giải đoán và phân tích: ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán
trực quan hoặc được phân loại bằng máy để tách thông tin về đối tượng.
- Ứng dụng: đây là thành phần cuối cùng trong qui trình xử lý của công nghệ
viễn thám. Thông tin sau khi được tách ra từ ảnh có thể được ứng dụng để hiểu tốt hơn
về đối tượng, khám phá một vài thông tin mới hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết một vấn
đề cụ thể.

Hình 2.1: Mô hình nguyên tắc hoạt động của viễn thám
2.1.3. Đặc điểm phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
Do các tính chất của vật thể (thực vật, đất, nước, nhà ở…) có thể được xác định
thông qua năng lượng bức xạ hay phản xạ từ vật thể nên viễn thám là một công nghệ
giúp xác định và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những
đặc trưng riêng về phản xạ và bức xạ.

SV: Lê Thanh Huỳnh

Trắc Địa Mỏ - CT K56

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đ ồ án t ốt

nghiệp

Các đối tượng khác nhau sẽ có sự phản xạ, hấp thụ và xuyên qua đối với sóng
điện từ khác nhau theo từng bước sóng. Thuộc tính quan trọng này có thể cho phép các
nhà khoa học có thể xây dựng một đường cong phản xạ phổ cho từng đối tượng. Trên
cơ sở so sánh đường cong phản xạ phổ giữa các đối tượng với nhau, có thể giúp phát
hiện và tách biệt các đối tượng này (Trần Thống Nhất, Nguyễn Kim Lợi, 2009).

Hình 2.2: Đường cong phản xạ phổ của các đối tượng
Những đối tượng trên mặt đất có thể tổng quát thành ba đối tượng chính lớp
phủ thực vật, đất (cát, đá, các công trình xây dựng) và nước. Mỗi loại đối tượng này có
mức độ phản xạ khác nhau (hình 2.2).
Sau đây là tóm tắt đặc điểm phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên chính trong
viễn thám.
Đất: đường cong phổ phản xạ của đất trống tăng đều từ vùng sóng tử ngoại, có
hình dáng đơn giản và tương đối đồng đều. Cơ chế phản xạ của đất được minh họa như
hình 2.3

SV: Lê Thanh Huỳnh

Trắc Địa Mỏ - CT K56