Tải bản đầy đủ
Ứng dụng thực tiễn

Ứng dụng thực tiễn

Tải bản đầy đủ

TUẦN 25 - 26
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 22: ĐA DẠNG SINH HỌC
(Tiết 71,72,73)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
– Nêu được khái niệm về đa dạng sinh học, ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học.
– Trình bày được các nguy cơ dẫn đến suy giảm sự đa dạng sinh học.
– Ðề xuất được một số biện pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương.
– Viết được báo cáo ngắn tuyên truyền về bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Máy chiếu, máy tính, video hoặc tranh ảnh về vật nuôi
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Khởi động:
Trợ giúp của giáo viên / Phương tiện
- GV yêu cầu hoàn thành yêu cầu của SHD
- Kể tên những con vật ở xung quanh mà em biết.
- Kể tên các con vật trong hình và nơi sống.
Gợi ý câu trả lời:
– Môi trường có nhiều sinh vật sống: rừng nhiệt đới
– Môi trường có ít sinh vật sống: sa mạc
– Hoạt động hưởng ứng Ngày Quốc tế đa dạng
sinh học (22.5): trồng cây, tuyên truyền bảo vệ
động, thực vật trên thế giới...
Trợ giúp của giáo viên /
Phương tiện
GV: Yêu cầu hoạt động cá
nhân hoàn thành yêu cầu của
SHD.

STT

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
- Cá nhân điền tên các con vật nuôi trong
tranh và cho biết nơi sống.
- Trả lời các câu hỏi SHD

B. Hình thành kiến thức
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt
được
- HS hoạt động nhóm làm bảng.
- Nêu tên nhóm sinh vật chưa biết:
Nấm
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Đa dạng sinh học
+ Ý nghĩa cảu đa dạng sinh học.
Nhóm sinh vật

Nội dung
1

Số lượng loài
18

1
2
3
4
5
6

Tảo
Thực vật
Côn trùng
Đv khác
Nấm
Nguyên sinh vật

23000
290000
740000
280000
66000
30000

C. Hoạt động luyện tập
Trợ giúp của giáo viên / Phương tiện
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
GV yêu cầu hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu - Thực hiện theo lệnh sách hướng dẫn
sách hướng dẫn.
- Kể tên các loài mà em biết
- Rừng mưa nhiệt đới có đa dạng thấp hay cao?
Mức độ đa dạng ở rừng mưa nhiệt đới là cao,
có nhiều loài động, thực vật sinh sống.
- QS hình 22.4 nêu tên các sinh vật trong đó,
NX mức độ đa dạng loài. Nêu ý nghĩa rặng san
hô với môi trường biển.
Rặng san hô có độ đa dạng cao do có nhiều
loài sinh vật sinh sống: các loài cá, tôm... Đây
vừa là môi trường sống, là nơi trú ẩn, nơi sinh
sản của các loài sinh vật.
- Hoàn thành bảng 22.2/43
STT
1

Tên loài
Rắn

Nguy cơ giảm số lượng
co

2
3
4
5

Ong mật
mèo

không
không

Nguyên nhân
Dược liệu, thực
phẩm
Dược liệu
Thực phẩm

Cách khác phục
Nuôi rắn
Nuôi ong
x

Từ bảng nêu biện pháp bảo vệ:
Gây nuôi, bảo vệ, cho vào khu bảo tồn, không sử dung các sản phẩm từ đv....
D. Hoạt động vận dụng
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện hoạt động cùng gia đình, mỗi học sinh trở thành
một tuyên truyền viên giúp những người xung quanh mình hiểu về đa dạng sinh học và vai trò của
đa dạng sinh học với tự nhiên và đời sống con người. Từ đó, mọi người cùng có ý thức và hành
động để bảo vệ các loài sinh vật, bảo vệ sự đa dạng sinh học.
19

E. Hoạt động mở rộng
- Đọc thông tin về đa dạng sinh học ở Việt Nam, nhằm giáo dục thái độ tích cực với việc bảo vệ
đa dạng sinh học ở Việt Nam.
- Nhìn chung, sự mất mát và sự suy giảm đa dạng sinh vật ở Việt Nam có thể phân biệt bởi 4
nhóm nguyên nhân cơ bản sau:

– Sự suy giảm và sự mất đi nơi sinh cư (nơi ở và nơi kiếm ăn). Sự suy giảm và sự mất đi nơi
sinh cư có thể do các hoạt động của con người như sự chặt phá rừng (kể cả rừng ngập mặn), đốt
rừng làm rẫy, chuyển đổi đất sử dụng, khai thác huỷ diệt thuỷ sản..., các yếu tố tự nhiên như
động đất, cháy rừng tự nhiên, bão, lốc, dịch bệnh, sâu bệnh.
– Sự khai thác quá mức. Do áp lực tăng dân số, sự nghèo khổ đã thúc đẩy sự khai thác quá
mức tài nguyên sinh vật và làm giảm đa dạng sinh học. Đáng kể là tài nguyên thuỷ sản ven bờ bị
suy kiệt nhanh chóng. Mặt khác, một số phương thức khai thác có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ
sản như nổ mìn, hoá chất đang được sử dụng, đặc biệt các vùng ven biển.
– Ô nhiễm môi trường. Một số hệ sinh thái đất nông nghiệp bị ô nhiễm bởi các chất thải
công nghiệp, chất thải từ khai khoáng, phân bón trong nông nghiệp, thậm chí chất thải đô thị.
Trong đó đáng lưu ý là tình trạng ô nhiễm dầu đang diễn ra tại các vùng nước cửa sông ven bờ,
nơi có hoạt động tầu thuyền lớn.
– Ô nhiễm sinh học. Sự nhập các loài ngoại lai không kiểm soát được, có thể gây ảnh hưởng
trực tiếp qua sự cạnh tranh, sự ăn mồi hoặc gián tiếp qua kí sinh trùng, xói mòn nguồn gen bản
địa và thay đổi nơi sinh cư với các loài bản địa.

TUẦN 26
Ngày soạn:20/2/2017
20

Ngày dạy:

Chủ đề 9. NHIỆT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SINH VẬT
Bài 23:SỰ CO DÃN VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN,CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
(Tiết 74,75,76, 77)
I. MỤC TIÊU:
a) Kiến thức
– Mô tả được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
– Nêu được sự giống nhau và khác nhau về sự co dãn vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất
khí.
b) Kĩ năng
– Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học.
– Giải thích được các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong thực tế.
– Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày. c)Thái độ
– Cẩn thận, trung thực, đoàn kết, hợp tác.
– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập.
– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình.
– Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
d) Định hướng hình thành và phát triển các năng lực cho học sinh
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề: biết làm thí nghiệm, thu thập các số liệu, phân
tích, xử lí thông tin để đưa ra ý kiến.
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: các thuật ngữ mới: nhiệt độ, nóng chảy, đông đặc, sôi,
ngưng tụ...
– Năng lực hợp tác và giao tiếp: kĩ năng làm việc nhóm.
– Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: trình bày báo cáo, sắp xếp, trình bày
khoa học các thông tin.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Máy chiếu, máy tính, video hoặc tranh ảnh về vật nuôi
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Khởi động:
Trợ giúp của giáo viên / Phương tiện
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
- GV giới thiệu hiện tượng sự giãn nở vì nhiệt của
- Cá nhân học sinh tiệp nhận thông tin thực
các chất rắn, lỏng, khí trong thực tế cuộc sống.
tế.
- GV yêu cầu tìm hiểu thí nghiệm có dụng cụ như
- HS thảo luận nhóm dự đoán:
trong hình 23.1 và hoàn thành yêu cầu của sách
+ Băng kép thay đổi hình dạng
dướng dẫn.
+ Chiều cao của cột nước ở các bình cầu
+ Nêu căn cứ dự đoán được như vậy
- GV nhận xét những dự đoán của các nhóm.
- Cử đại diện báo cáo với giáo viên
21

Dẫn dắt vào nội dung tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trợ giúp của giáo viên /
Phương tiện
GV: Yêu cầu cá nhóm tiến
hành thí nghiệm kiểm chứng.
GV có thể gợi ý:
+ Khi bị đốt nóng, các thanh
đồng và thanh thép trong
băng kép thì thanh nào dãn
ra nhiều hơn?
+ Khi bị làm nóng, chất lỏng
trong các bình nào nở ra nhiều
hơn?

GV Nhận xét.
GV yêu cầu tìm hiểu thông tin
SHD.

GV gợi ý, nhận xét.

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt
được
- HS hoạt động nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
+ Ghi lại kết quả đạt được
+ So sánh với những dự đoán trước
đó.
+ Nêu nhận xét về sự co dãn vì nhiệt
của chất rắn, lỏng. Giả thích
Khi bị đốt nóng, băng kép bị uốn
cong về phía thanh thép. Học sinh
hiểu được nguyên nhân: Thanh
thép và thanh đồng đều bị dãn nở
vì nhiệt; do làm bằng chất rắn
khác nhau dãn nở vì nhiệt khác
nhau, khi đốt nóng băng kép bị
uốn cong về phía thanh thép, điều
đó chứng tỏ thanh thép khi đó
ngắn hơn thanh đồng, từ đó có thể
suy luận rằng thanh đồng dãn nở vì
nhiệt nhiều hơn thanh thép, khiến
cho băng kép bị uốn cong về phía
thanh thép.
Khi đổ nước nóng vào chậu, mực
chất lỏng trong cả 3 bình dâng lên,
mực chất lỏng trong bình rượu cao
nhất, rồi đến bình dầu hoả và thấp
nhất là nước. Học sinh hiểu được
nguyên nhân: khi bị làm nóng, chất
lỏng trong các bình dãn nở vì nhiệt
nên mực chất lỏng dâng lên. Do
chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt
khác nhau, cụ thể rượu dãn nở
nhiều hơn dầu hoả và dầu hoả dãn
nở nhiều hơn nước nên mực rượu
cao nhất, sau đó đến dầu hoả và
thấp nhất là nước.
- Cử đại diện thông báo trước lớp
22

Nội dung
Sự co dãn vì nhiệt của các
chất:
- Khi nhiệt độ tăng lên,
hoặc giảm đi thể tích của
chất rắn,lỏng, khí cũng tăng
lên hoặc giảm đi.
- Các chất rắn khác nhau
sự co dãn vì nhiệt cũng
khác nhau.
- Các chất lỏng khác nhau
sự co dãn vì nhiệt cũng
khác nhau.
- Các chất khí khác nhau
sự co dãn vì nhiệt giống
nhau.

- Cá nhân đọc, thu nhận thông tin
bảng 23.1. Làm bài tập điền từ vào
chỗ trống:
1. Tăng 2. Giảm 3. Tăng 4 giảm
5. Sự co dãn vì nhiệt. 6. Khác nhau
7. Tăng 8. Giảm 9. Tăng 10
giảm 11.cũng khác nhau 12. Tăng
13. Giảm 14. Giống nhau. 15.
Nhiều hơn 15. Chất rắn.
- Cá nhân thông báo trước nhóm,
thảo luận trong nhóm.
- Báo cáo kết quả với thầy cô.
- Cá nhân ghi kết quả thảo luận vào
vở

Trợ giúp của giáo viên / Phương tiện
GV yêu cầu hoạt động nhóm làm thí
nghiệm1

GV yêu cầu làm thí nghiệm theo
hình 23.2
GV quan sát giúp đỡ các nhóm
Nhận xét kết quả
GV yêu cầu hoạt động nhóm làm thí
nghiệm2

GV yêu cầu làm thí nghiệm theo
hình 23.3
GV quan sát giúp đỡ các nhóm

C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận :
Cách làm thí nghiệm chứng tỏ chất khí nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi theo những đồ dụng dụng cụ đã
cho sẵn hình 23.2.
- Hoạt động nhóm:
+ Cá nhân trong nhóm đề xuất cách tiến hành thí nghiệm.
+ Cả nhóm thảo luận, thống nhất cách tiến hành
+ Tiến hành thí nghiệm , ghi lại kết quả
+ Thảo luận giải thích kết quả.
+ Cử đại diện thông báo trước lớp.
- Lấy quả bóng bay bịt vào miệng bình, sao cho lúc
đầu bóng có rất ít không khí bên trong. Nhúng bình vào
chậu nước nóng ta thấy quả bóng bay phồng lên, điều đó
chứng tỏ thể tích khí trong bình khi nóng (nhiệt độ tăng
lên) thì nở ra.
- Tiếp tục nhúng bình vào nước lạnh (hoặc để ngoài
không khí) ta thấy quả bóng xẹp xuống, điều đó chứng tỏ
thể tích khí trong bình khi nguội đi (nhiệt độ giảm đi) thì
co lại.
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận :
Cách làm thí nghiệm chứng tỏ chất khí nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi theo những đồ dụng dụng cụ đã
23

Nhận xét kết quả

cho sẵn hình 23.3.
- Hoạt động nhóm:
+ Cá nhân trong nhóm đề xuất cách tiến hành thí nghiệm.
+ Cả nhóm thảo luận, thống nhất cách tiến hành
+ Tiến hành thí nghiệm , ghi lại kết quả
+ Thảo luận giải thích kết quả.
+ Cử đại diện thông báo trước lớp.
- Đầu tiên thử quả cầu lọt qua vòng kim loại, sau đó
bật ngọn lửa đèn cồn, nung nóng quả cầu kim loại
khoảng 3 đến 5 phút và thử lại quả cầu bây giờ không
lọt qua vòng nữa. Để nguội quả cầu hoặc nhúng vào
nước lạnh (dùng khăn lau khô) sau đó lại thử qua vòng
kim loại, ta thấy quả cầu lại lọt qua vòng kim loại. Điều
đó chứng tỏ chất rắn dãn nở (kích thước tăng) khi nhiệt
độ tăng và co lại (kích thước giảm) khi lạnh đi.

D. Hoạt động vận dụng
Để hướng dẫn cho học sinh giải thích được các ứng dụng của sự co dãn vì nhiệt trong thực tế,
giáo viên cần lưu ý giúp học sinh xác định được:
– Vật nào chịu sự co dãn vì nhiệt trong ứng dụng?
– Khi thay đổi nhiệt độ, vật đó co dãn như thế nào?
– Điều gì sẽ xảy ra nếu có sự cản trở đối với sự co dãn của vật đó?
– Để tránh tác hại do sự co dãn vì nhiệt của vật đó thì phải làm gì? Làm rõ tác dụng của bộ phận
được chế tạo để thực hiện điều đó. Giao nhiệm vụ này cho học sinh về nhà thực hiện, giáo viên có
thể gợi ý một số hoạt động trong gia đình như nấu ăn, rót nước, pha trà... cũng như các ứng dụng
khác của sự co dãn vì nhiệt trong thực tế để học sinh lưu ý, tìm hiểu. Nhắc học sinh có thể hỏi bố,
mẹ và người thân trong gia đình để được giúp đỡ.
Một số lưu ý cần tránh có thể là:
– Không rót nước sôi vào cốc thuỷ tinh;
– Không đổ nước đầy ấm trước khi đun;
– Không đổ nước đầy chai;
– Tại sao tôn lợp nhà có hình lượn sóng?
– Tại sao ống dẫn nước có chỗ cong?
– Tại sao đổ "bê tông" thì phải có "cốt thép"?
- Viết bài trình bày về những đề xuất trong sinh hoạt hằng ngày mà em thấy gia đình em cần phải
chú ý đề tránh tác hại của sự co dãn vì nhiệt, và giải thích tại sao?
GV yêu cầu liên hệ thực tế bằng cách giải thích hiện tượng sau:
1. Em hãy giải thích tại sao ở chỗ nối hai thanh ray của đường tàu hoả lại cần để một khe hở?
TL: Để cho đường tàu hoả không bị cong vênh khi nhiệt độ bên ngoài thay đổi. Người ta phải
24

tính toán rất cẩn thận bề rộng của khe hở đối với mỗi đoạn đường tàu để đảm bảo an toàn.
HS có thể liên hệ trong thực tế về các khe hở khi làm đường bê tông
2. Tại sao trong các bình chia độ người ta thường ghi 20o?
3. Tại sao ta thường thấy các khối hơi nước bốc lên từ mặt hồ, mặt sông, biển khi bị ánh nắng mặt
trời chiếu vào và chúng bay lên tạo thành đám mây.
4. Giải thích nguyên lí hoạt động của nhiệt kế đo thân nhiệt?
5. Tại sao những ngày trời nắng gắt không nên bơm lốp xe quá căng?
E. Hoạt động mở rộng
- HS về tìm hiểu thêm về những ứng dụng của sự co dãn về nhiệt trong thự tế viết bài giới thiệu
cho các bạn đưa vào góc học tập.
- Tìm hiểu sự co dãn vì nhiệt của nước khá đặc biệt.
Tính chất khác biệt này của nước gắn liền với cấu trúc nguyên tử của nó. Các phân tử nước chỉ có thể
tương tác theo một kiểu: mỗi phân tử nước chỉ có thể nhận duy nhất bốn phân tử láng giềng có tâm khi
đó tạo thành một tứ diện (Hình 72). Tương tác này mang lại một cấu trúc dạng viền, dễ vỡ biểu hiện
tính giả-kết tinh của nước. Tất nhiên, chúng ta có thể nói tới cấu trúc của nước, như với mọi chất lỏng
khác, chỉ ở mức trật tự gần. Với khoảng cách tăng dần tính từ phân tử đã chọn, trật tự này sẽ chịu sự
biến dạng dần dần do sự bẻ cong và sự gãy vỡ của các liên kết liên phân tử. Khi nhiệt độ tăng, liên kết
giữa các phân tử bị đứt thường xuyên hơn, nên càng lúc càng có nhiều phân tử với những liên kết
chưa bị chiếm giữ chứa những khoảng trống của cấu trúc tứ diện và, do đó, mức độ giả-kết tinh giảm.
Cấu trúc kiểu viền của nước là một chất giả kết tinh vừa nói ở trên giải thích một cách thuyết phục sự
dị thường của những tính chất vật lí của nước, nhất là tính kì lạ của sự giãn nở nhiệt của nó. Một mặt,
sự tăng nhiệt độ làm tăng khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử của một phân tử do sự tăng dao
động nội phân tử, tức là phân tử hơi “phình ra” một chút. Mặt khác, sự tăng nhiệt độ làm phá vỡ cấu
trúc kiểu viền của nước thành ra dẫn tới sự co cụm dày đặc hơn của các phân tử. Hiệu ứng thứ nhất
(dao động) sẽ dẫn tới sự giảm tỉ trọng của nước. Đây là hiệu ứng thường gặp gây ra sự giãn nở nhiệt
của các chất rắn. Hiệu ứng thứ hai, hiệu ứng phá vỡ cấu trúc, thì trái lại, nó làm tăng tỉ trọng của
nước khi nóng lên. Trong lúc đun nước lên 4 oC, hiệu ứng cấu trúc chiếm ưu thế và do đó tỉ trọng của
nước tăng lên. Tiếp tục đun nóng thêm thì hiệu ứng dao động bắt đầu chiếm ưu thế và do đó tỉ trọng
của nước giảm.

25

TUẦN 27+ 28+ 29
Ngày soạn:20/2/2017
Ngày dạy:

Chủ đề 9. NHIỆT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SINH VẬT
Bài 24: NHIỆT ĐỘ. ĐO NHIỆT ĐỘ
26

(Tiết 77,78,79,80)
I. MỤC TIÊU:
a) Kiến thức
– Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
– Nêu được một số loại nhiệt kế thông dụng.
b)Kĩ năng
– Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế.
– Biết dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người, dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế dầu để đo
nhiệt độ nước, môi trường theo đúng quy trình.
– Lập được bảng và đồ thị theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. c) c)Thái độ
– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình.
– Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
d) Định hướng phát triển và hình thành các năng lực
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
– Năng lực giao tiếp và hợp tác
– Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
II. CHUẨN BỊ:
GV:
- Cốc thủy tinh, các loại nhiệt kế, nước đá, nước nóng.
- Gí thí nghiệm, lưới tản nhiệt, đèn cồn.
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Khởi động:
Trợ giúp của giáo viên / Phương tiện
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
- GV yêu cầu học sinh thực hiện lệnh theo SHD
- Cá nhân học sinh đọc tình huống và trả lời
câu hỏi:
+ Nhiệt độ cơ thể bình thường 37o ±0,5o C

- GV yêu cầu làm thí nghiệm với các cốc nước.
- Từ thí nghiệm này, đặt vấn đề về tìm hiểu nhiệt kế.
Giáo viên cũng có thể sử dụng các tình huống tương
tự, như pha nước tắm cho trẻ em...

27

+ Nhiệt độ khi sốt: 38oC
+ Do cảm giác không giống nhau nên bố và
Nam không nhất trí với nhau về việc Khôi
có sốt không.
+ Dùng dụng cụ nhiệt kế để xác đinh xem
khôi có sốt không là chính xác.
- HS làm việc theo nhóm dùng ngón tay
nhúng vào các cốc nước để dự đoán nhiệt độ
của nước.
Từ đó rút ra kết luận cảm giác về nhiệt độ
của mọi người mang tính chủ quan, không
chính xác, để xác định nhiệt độ cần sử dụng

nhiệt kế.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trợ giúp của giáo viên /
Phương tiện
-GV: Yêu cầu cá nhóm
tiến hành quan sát và phân
;loại nhiệt kế.
-GV có thể gợi ý: Nhận
xét các đặc điểm khác:
Học sinh có thể chỉ cần
nêu một số đặc điểm cấu
tạo dễ quan sát, ví dụ
nhiệt kế rượu dùng để đo
nhiệt độ không khí trong
nhà: hiển thị nhiệt độ qua
mức chất lỏng, có bầu
chứa chất lỏng...
Phân loại: có thể phân loại
theo cách hiển thị: mực
chất lỏng/đồng hồ
kim/hiện số; theo công
dụng...
Không cần thống nhất
chung cả lớp cách
phân loại.

Hoạt động của học sinh/kết quả
đạt được
- HS hoạt động nhóm quan sát
phân loại nhiệt kế và ghi thông
tin trong bảng 24.1, 24.2;

- HS hoạt động nhóm chỉ ra sơ
đồ cấu tạo và hoạt động của
nhiệt kế dùng chất lỏng
+ Các bộ phận chính và vẽ lại
vào vở.
+ Mô tả vắn tắt nguyên tắc
hoạt động của nhiệt kế chất
lỏng.

GV hướng đẫn có thể có
nhiều bộ phận khác nhau,
nhưng cần vẽ và chỉ ra bộ
phân cơ bản cần có của
nhiệt kế.
- Cá nhân tiếp nhận thông tin
GV yêu cầu hoạt động cá
- Nhóm thảo luận trả lời câu
nhân đọc thông tin và thảo
hỏi SHD/56,57
luận nhóm
0
+ Để đánh dấu mức 100 C
dùng thí nghiệm hình 24.3a.
0
Vạch 50 C: chia đôi khoảng
GV Nhận xét.
0
cách giữa mức 100 C và mức
28

Nội dung
1. Quan sát và phân loại nhiêt kế

2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế dùng chất lỏng:
*CT:
-Thang chia độ.
- Ốngdẫn nhỏ chứa chất lỏng.
- Bình chứa chất lỏng pha màu.
* Nguyên tắc: dựa trên sự nở vì
nhiệt.