Tải bản đầy đủ
- Sau khi chôn mốc đã lập ghi chú điểm ở ngoài thực địa. Quy cách của dấu mốc và mốc điểm GPS đường chuyền hạng IV phù hợp với yêu cầu quy phạm hiện hành của Nhà nước.

- Sau khi chôn mốc đã lập ghi chú điểm ở ngoài thực địa. Quy cách của dấu mốc và mốc điểm GPS đường chuyền hạng IV phù hợp với yêu cầu quy phạm hiện hành của Nhà nước.

Tải bản đầy đủ

Đại Học Mỏ-Địa Chất
- Bộ đàm: 04 chiếc hiệu Kenword (Mỹ)
- Chân máy cùng các thiết bị phụ trợ
- Máy tính : 1 máy
Tất cả máy móc, dụng cụ đo trước khi tiến hành đo đạc được kiểm nghiệm
và hiệu chỉnh theo quy phạm quy định.

b. Kiểm nghiệm máy
Nội dung kiểm nghiệm máy thu GPS gồm kiểm tra khái quát, kiểm tra đường
điện, kiểm tra độ ổn định của máy, kiểm tra kênh thu và đo kiểm tra trên chiều dài
chuẩn.
Phương pháp kiểm định độ ổn định của máy bằng cách đo trên chiều dài
chuẩn sẽ loại trừ sai số đồ hình vệ tinh, độ lệch tâm của ăngten, sai số trễ thời gian
của tín hiệu, sai số của tín hiệu thứ phát, sai số dọi tâm máy vv…
Kiểm định độ ổn định của tâm pha ăngten, dùng phần mềm chuyên dụng tính
ra các thành phần tọa độ 3 chiều, gia số tọa độ và chiều dài cạnh, số chênh không
được vượt quá 2 lần sai số tiêu chuẩn của máy.
Ngoài hai kiểm định trên, công tác trắc địa còn kiểm nghiệm và hiệu chỉnh dọi
tâm quang học của đế dọi tâm.
c. Công tác đo đạc
Mạng lưới được đo bằng 4 máy thu vệ tinh GPS một tần số Hi-Target.
- Máy thu 1 : Hi-Target; SN 1122104
- Máy thu 2 : Hi-Target; SN 1122101
- Máy thu 3 : Hi-Target; SN 1122124
- Máy thu 4 : Hi-Target; SN 1122121
Đây là loại máy thu thế hệ mới của Trung Quốc, có kết cấu gọn nhẹ, cho
phép định tâm và đo cao anten chính xác đến mm.
Để hạn chế sai số của dọi tâm quang học, tất cả các thiết bị định tâm quang
học của các máy thu GPS đều được kiểm nghiệm trước khi đo, bảo đảm sai số định
tâm không quá ±1 mm.
Chiều cao Anten máy thu được đo bằng thước chuyên dùng của máy HiTarget, chiều cao được đo 2 lần đo độc lập trước khi bật máy và sau khi tắt máy, đọc
số chính xác đến ±1mm.
Trước khi đo chúng tôi đã lập lịch đo theo điều kiện lựa chọn như sau:
Khu đo
Thành phố Bạc Liêu
ϕ

Phạm Văn Điệp

09° 16'

53

Đại Học Mỏ-Địa Chất
λ

105° 45'

H

3m

Số vệ tinh

≥6

PDOP

≤4

Thời gian đo

60 phút

Sau khi lập lịch đo, tiến hành lập ca đo theo phương thức liên kết cạnh-điểm.
Sơ đồ ca đo được trình bày ở hình 3.2 cụ thể như sau :
TÊN MÁY
SN 1122104
CA ĐO
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

704422
704422
IV-04
IV-01
IV-36
IV-34
IV-34
IV-32
IV-38
IV-32
IV-30
IV-30
IV-24
IV-24
IV-24
IV-19
IV-18
IV-14
IV-14
IV-11
IV-11

SN 1122101

SN 1122124

SN 1122121

IV-08
IV-06
704416
704416
IV-03
IV-18
IV-18
IV-19
IV-28
IV-28
IV-28
704416
IV-26
704407
IV-21
IV-21
IV-17
IV-17
IV-12
IV-12
IV-09

III(VT-VH)1
IV-05
IV-05
IV-02
IV-02
IV-02
IV-35
IV-35
IV-32
IV-31
IV-31
IV-31
IV-25
IV-23
IV-25
IV-16
IV-16
IV-16
IV-13
IV-10
IV-10

IV-07
IV-07
IV-03
IV-34
IV-37
IV-37
IV-20
IV-25
IV-27
IV-33
IV-29
SCPL-38
IV-27
IV-22
IV-22
IV-20
IV-20
IV-15
704421
704421
III(VT-VH)1

Với thời gian đo 1 ca đo là 60 phút (có cả ca đo kéo dài đến 120 phút là ca đo
số 18 và 20), thời gian di chuyển giữa các ca đo là 20 phút, tổ chức đo GPS trong
thời gian 4 ngày. Từ ngày 01/10/2016 đến 04/10/2016,

Phạm Văn Điệp

54

Đại Học Mỏ-Địa Chất
Thời tiết trong 4 tổ chức đo thuận lợi, không mưa, có sương, gió nhẹ, nhiệt
độ từ

25ο C

đến

27ο C

.

3.5.5 Bình sai và đánh giá độ chính xác
Bình sai lưới GPS hạng IV bằng phần mềm TBC (Trimble Business Center).
Kết quả tính toán bình sai và đánh giá độ chính xác lưới tọa độ hạng IV được trình
bày ở phụ lục số 1.
Kết quả đánh giá độ chính xác cụ thể như sau:
1 . Sai số trung phương trọng số đơn vị. mo = ± 1.000
2 . Sai số trung phương vị trí điểm:
Lớn nhất : (IV-18). mp = 0.019(m).

( Điểm IV-08 )

Nhỏ nhất : (IV-05). mp = 0.005(m).

( Điểm IV-05 )

3 . Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :
Lớn nhất : (IV-32---IV-33). mS/S = 1/ 22071

( IV-32_IV-33 )

Nhỏ nhất : (IV-05---704416). mS/S = 1/ 1030543

( IV-05_704416 )

4 . Sai số trung phương phương vị cạnh :
Lớn nhất : (IV-32---IV-33). mα = 9.15" ( IV-32_IV-33 )
Nhỏ nhất : (IV-05---704416). mα = 0.20"( IV-05_704416 )
Kết luận: lưới tọa độ GPS hạng IV xây dựng bằng công nghệ GPS dự án :
Thành lập lưới khống chế tọa độ phục vụ nâng cấp mở rộng thành phố Bạc Liêu đạt
các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tọa độ hạng IV (kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong
trắc địa công trình- TCVN 9401:2012). Lưới đủ độ chính xác để phát triển các lưới
cấp thấp và các công tác trắc địa tiếp theo.
3.6 Xây dựng lưới độ cao thủy chuẩn hạng IV
3.6.1 Thiết kế lưới

Phạm Văn Điệp

55

Đại Học Mỏ-Địa Chất
Lưới khống chế độ cao thạng IV được bố trí gồm 39 điểm trùng với các điểm tọa
độ đường chuyền hạng IV. Như vậy tổng số điểm của lưới độ cao gồm 41 điểm,
trong đó có 2 điểm gốc.
Điểm khởi tính cho lưới khống chế độ cao thủy chuẩn hạng IV là 2 điểm độ
cao hạng III của nhà nước tuyến Vĩnh Thành – Vĩnh Châu, có ký hiệu III(VT-VC)4
và tuyến Vĩnh Thành- Vĩnh Hậu có kí hiệu III(VT-VH)1.
Độ cao gốc của 2 điểm độ cao hạng III như sau :

STT

Số hiệu

Hạng

Độ cao
(m)

1

(VT-VC)4 III

1,288

2

(VT-VH)1 III

1,431

Lưới thủy chuẩn hạng IV được thiết kế đo với 9 vòng đo khép kín và 2 tuyến
đo đơn đến điểm gốc III(VT-VC)4 và III(VT-VH)1.
Cụ thể 11 tuyến đo được bố trí như sau :
STT

Tuyến đo

1

IV-03_IV-04_IV-05_IV-06_IV-11_IV-12_IV-13_IV-36_IV-03

2

IV-02_IV-37_IV-36_IV-03_ IV-02

3

IV-01_IV-18_IV-17_IV-16_IV-15_IV-14_IV-13_IV-36_IV-37_IV-02_IV-01

4

IV-01_IV-18_IV-20_IV-19_IV-35_IV-34_IV-01

5

IV-19_IV-21_IV-22_IV-24_IV-25_IV-19

6

IV-22_IV-23_IV-24_IV-22

7

IV-19_IV-25_IV-24_IV-26_IV-27_IV-32_IV-35_IV-19

8

IV-27_IV-38_IV-28_IV-29_IV-31_IV-33_IV-32_IV-27

9

IV-29_IV-30_SC-PL38_IV-31_IV-29

10

III(VT-VH)1_IV-08_IV-07_IV-06

11

III(VT-VC)4_IV-09_IV-10_IV-11

Phạm Văn Điệp

56