Tải bản đầy đủ
3 Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng

3 Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng

Tải bản đầy đủ

Đại Học Mỏ-Địa Chất
phố Bạc Liêu. Tuyến thủy chuẩn này một số mốc bị lún nên Trung tâm thông tin dữ
liệu đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam không cung cấp số liệu
tuyến này. Vì vậy trong quá trình khảo sát công tác trắc địa sử dụng mốc III(VTVH)1 tuyến thủy chuẩn hạng III Vĩnh Thành – Vĩnh Hậu, điểm này đặt ở Ấp Chòm
Xoài, xã Hiệp Thành, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu và mốc III(VT-VC)4 tuyến
thủy chuẩn hạng III Vĩnh Thành – Vĩnh Châu; điểm này đặt để làm điểm khởi tính
cho lưới độ cao đặt ở ấp Giồng Nhãn, xã Hiệp Thành, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc
Liêu. Hai điểm này xây dựng năm 2003.
Qua kiểm tra ở thực địa các điểm khống chế này đều nguyên vẹn, có đủ mốc,
tường vây, đủ độ tin cậy làm số liệu khởi tính cho lưới đường chuyền hạng IV, độ
cao hạng IV. Tên điểm, số hiệu điểm, toạ độ, độ cao do Trung tâm thông tin dữ liệu
đo đạc và bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp hệ toạ độ Hà Nội VN-2000,
kinh tuyến trục 1050, múi chiếu
TT

Số hiệu

Hạng

1

704407

ĐCCS

2

704416

ĐCCS

3

704421

ĐCCS

4

704422

ĐCCS

60

như sau :
Toạ độ

Độ cao
(m)

X (m)

Y (m)

1028771.416
1024815.387
1021739.899
1019782.620

581912.750
5773341.354
584053.233
578863.879

1,022
0,937
1,319
1,214

3.5 Xây dựng lưới tọa độ hạng IV bằng công nghệ GPS
3.5.1 Nhiệm vụ kỹ thuật
Để phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000, đường đồng
mức 1.0m để phục vụ nâng cấp, mở rộng thành phố Bạc Liêu. Chúng ta cần thành
lập đường chuyền hạng IV
Điểm khởi tính có số hiệu, tọa độ trong hệ VN-2000, phép chiếu UTM,
1050

60

kinh tuyến trung ương
, múi chiếu
. Các điểm tọa độ gốc bố trí rải đều
trên khu đo, thuận lợi cho công tác phát triển lưới tọa độ hạng IV. Bốn điểm
khởi tính trên được đổi về kinh tuyến trục tỉnh Bạc Liêu
tọa độ VN-2000 kết quả như sau:

Phạm Văn Điệp

50

1050

, múi chiếu

30

hệ

Đại Học Mỏ-Địa Chất

TT

Số hiệu

Hạng

Toạ độ
X (m)

Y (m)

Độ cao
(m)

Kinh tuyến

1

704407

ĐCCS

1029080.171

581937.334

1,022

1050

2

704416

ĐCCS

1025122.955

577364.566

0,937

1050

3

704421

ĐCCS

1022046.544

584078.459

1,319

1050

4

704422

ĐCCS

1020088.677

578887.548

1,214

1050

3.5.2 Thiết kế lưới
Từ yêu cầu, mục đích nhiệm vụ, điều kiện tự nhiên và xã hội của khu đo,
dựa vào đề cương nhiệm vụ, phương án kỹ thuật đã được phê duyệt để tiến hành
khảo sát, thiết kế điểm lưới GPS đường chuyền hạng IV trên bản đồ địa hình tỉ
lệ 1:10000.
Lưới GPS hạng IV được thiết kế dưới dạng lưới đường chuyền gồm 39
điểm có kí hiệu IV-01,IV-02,…,IV-38 và SCPL-38 trải đều trong khu đo làm cơ
sở để xây dựng lưới đường chuyền cấp 2 và công tác trắc địa tiếp theo. Ngoài ra
điểm độ cao hạng III kí hiệu III(VT-VH)1 được sử dụng làm điểm tọa độ GPS
hạng IV. Như vậy tổng số điểm của lưới là 40.
- Cạnh dài nhất : 4231m
- Cạnh ngắn nhất : 325m
- Cạnh trung bình: 1257m
Sơ đồ lưới thiết kế được trình bày ở hình 3.1
3.5.3 Chọn điểm,chôn mốc
a. Chọn điểm
Dựa vào lưới tọa độ GPS đường chuyền hạng IV đã thiết kế, tiến hành chọn
điểm trên thực địa. Vị trí các điểm GPS thỏa mãn các yêu cầu sau :
- Vị trí điểm chọn phù hợp với yêu cầu của thiết kế kỹ thuật, thuận lợi cho
việc đo nối và cho các công tác đo đạc tiếp theo.
- Điểm chọn đặt ở nơi có nền đất, đá ổn định, sử dụng được lâu dài và an
toàn khi đo đạc.
- Vị trí chọn thuận tiện cho việc lắp đặt máy thu và thao tác khi đo, có
khoảng không rộng và góc cao của vệ tinh lớn hơn 150 .

Phạm Văn Điệp

51

Đại Học Mỏ-Địa Chất

- Vị trí chọn thuận tiện cho việc thu tín hiệu vệ tinh, tránh hiện tượng nhiễu
tín hiệu do các trạm phát sóng và sai số đa đường dẫn (Multipart).
- Vị trí chọn cách xa nguồn phát sóng vô tuyến công suất lớn như tháp truyền
hình, trạm vi ba lớn hơn 200m và cách xa cáp điện cao thế lớn hơn 50m.
- Đi lại thuận thiện cho đo ngắm và di chuyển.
b. Chôn mốc
- Tim mốc bằng sứ
- Mặt mốc : 30x30 cm
- Đáy mốc : 40x40 cm
- Chiều cao mốc : 35 cm
- Vật liệu làm mốc : bê tông mác 200
- Mốc được chôn đúng theo quy định, quy trình quy phạm. Mặt mốc cách
mặt đất 20cm.
- Sau khi chôn mốc đã lập ghi chú điểm ở ngoài thực địa. Quy cách của dấu
mốc và mốc điểm GPS đường chuyền hạng IV phù hợp với yêu cầu quy phạm hiện
hành của Nhà nước.

H×NH MÆT C¾T MèC
MÆT MèC
NóM Sø

§ ¸ Y MèC

Mèc h¹ ng IV

3.5.4 Công tác tổ chức đo đạc
a. Thiết bị đo đạc
- 01 bộ GPS Hi-Target V30X (Trung Quốc) : 04 máy

Phạm Văn Điệp

52

Đại Học Mỏ-Địa Chất
- Bộ đàm: 04 chiếc hiệu Kenword (Mỹ)
- Chân máy cùng các thiết bị phụ trợ
- Máy tính : 1 máy
Tất cả máy móc, dụng cụ đo trước khi tiến hành đo đạc được kiểm nghiệm
và hiệu chỉnh theo quy phạm quy định.

b. Kiểm nghiệm máy
Nội dung kiểm nghiệm máy thu GPS gồm kiểm tra khái quát, kiểm tra đường
điện, kiểm tra độ ổn định của máy, kiểm tra kênh thu và đo kiểm tra trên chiều dài
chuẩn.
Phương pháp kiểm định độ ổn định của máy bằng cách đo trên chiều dài
chuẩn sẽ loại trừ sai số đồ hình vệ tinh, độ lệch tâm của ăngten, sai số trễ thời gian
của tín hiệu, sai số của tín hiệu thứ phát, sai số dọi tâm máy vv…
Kiểm định độ ổn định của tâm pha ăngten, dùng phần mềm chuyên dụng tính
ra các thành phần tọa độ 3 chiều, gia số tọa độ và chiều dài cạnh, số chênh không
được vượt quá 2 lần sai số tiêu chuẩn của máy.
Ngoài hai kiểm định trên, công tác trắc địa còn kiểm nghiệm và hiệu chỉnh dọi
tâm quang học của đế dọi tâm.
c. Công tác đo đạc
Mạng lưới được đo bằng 4 máy thu vệ tinh GPS một tần số Hi-Target.
- Máy thu 1 : Hi-Target; SN 1122104
- Máy thu 2 : Hi-Target; SN 1122101
- Máy thu 3 : Hi-Target; SN 1122124
- Máy thu 4 : Hi-Target; SN 1122121
Đây là loại máy thu thế hệ mới của Trung Quốc, có kết cấu gọn nhẹ, cho
phép định tâm và đo cao anten chính xác đến mm.
Để hạn chế sai số của dọi tâm quang học, tất cả các thiết bị định tâm quang
học của các máy thu GPS đều được kiểm nghiệm trước khi đo, bảo đảm sai số định
tâm không quá ±1 mm.
Chiều cao Anten máy thu được đo bằng thước chuyên dùng của máy HiTarget, chiều cao được đo 2 lần đo độc lập trước khi bật máy và sau khi tắt máy, đọc
số chính xác đến ±1mm.
Trước khi đo chúng tôi đã lập lịch đo theo điều kiện lựa chọn như sau:
Khu đo
Thành phố Bạc Liêu
ϕ

Phạm Văn Điệp

09° 16'

53