Tải bản đầy đủ
c. Phương pháp tam giác đo góc – cạnh

c. Phương pháp tam giác đo góc – cạnh

Tải bản đầy đủ

Đại Học Mỏ-Địa Chất

a. Lưới đường chuyền phù hợp

b. Lưới đường chuyền duỗi thẳng

c. Lưới đường chuyền có điểm nút
- Ưu điểm : Rất linh hoạt khi thiết kế , thuận lợi cho việc chọn điểm và thông
hướng , dễ đo , số lượng phương trình điều kiện ít.
- Nhược điểm : Trị đo thừa ít nên độ chính xác không cao , không có điều kiện
kiểm tra ngoài thực địa , kết cấu hình học không chặt chẽ.

Phạm Văn Điệp

5

Đại Học Mỏ-Địa Chất
Tuy vậy , ngày nay có việc hỗ trợ của các công nghệ hiện đại như máy đo dài ,
máy kinh vĩ điện tử có độ chính xác đo cạnh rất cao , nên đã khắc phục khá nhiều
các nhược điểm đã nêu ở trên. Do đó phương pháp này được sử dụng phổ biến trong
thực tế.
Các chỉ tiêu kĩ thuật của lưới đường chuyền
Theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1 : 500 , 1: 1000 , 1: 2000 , 1 :
5000 của Cục đo đạc và Bản đồ Nhà nước năm 1990 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật
của lưới đường chuyền như sau :
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kĩ thuật lưới đường chuyền
Đường chuyền(km)

Chỉ tiêu kĩ thuật

Hạng 4

Cấp 1

Cấp 2

10

5

3

7

3

2

5

2

1.5

5

0.8

0.4

0.25

0.12

0.08

Chu vi vòng khép lớn nhất (km)

30

15

10

Số lượng cạnh nhiều nhất trong đường chuyền

15

15

15

1:25000

1:10000

1 : 5000

Sai số trung phương đo góc

2”

5”

10”

Sai số khép góc của đường chuyền không lớn hơn

5”

10”

Chiều dài đường chuyền dài nhất (km)
- Đường đơn
- Giữa điểm khởi tính và điểm nút
- Giữa các điểm nút

Chiều dài cạnh (km)
- Dài nhất
- Ngắn nhất

Sai số khép tương đối giới hạn không được lớn hơn

Phạm Văn Điệp

6

20”

Đại Học Mỏ-Địa Chất
1.1.3. Phương pháp trắc địa vệ tinh
Lưới GPS là lưới trắc địa không gian trong hệ tọa độ WGS – 84 . Lưới nói
chung không khác nhiều so với mạng lưới trắc địa truyền thống . Lưới gồm các
điểm được chôn trên mặt đất nơi ổn định hoặc bố trí trên các công trình vững
chắc.Các điểm của lưới GPS được liên kết với nhau bởi các cạnh đo độc lập. Nhờ
các cạnh đo này, tọa độ , độ cao của các điểm GPS sẽ được tính. Các cạnh được đo
trong các đoạn đo với thời gian thu tín hiệu quy định đủ để đảm bảo độ chính xác
cạnh đo theo yêu cầu độ chính xác của lưới GPS.
Độ chính xác của lưới GPS không phụ thuộc vào đồ hình của lưới , do vậy
việc chọn điểm GPS đơn giản hơn lưới trắc địa truyền thống. Tuy nhiên do đặc
điểm đo GPS nên khi bố trí điểm đặt máy GPS có một số yêu cầu khác so với
phương pháp truyền thống. Cụ thể là :
- Vị trí điểm được chọn phải cách xa các khu vực phát sóng như trạm phát
thanh , truyền hình để giảm các nguồn gây nhiễu tín hiệu.
- Cần lưu ý đến điều kiện thông thoáng thuận tiện cho việc thu tín hiệu vệ
tinh . Không đặt máy thu GPS dưới các rặng cây , các tán cây , dưới chân các tòa
nhà cao tầng tránh tình trạng tín hiệu vệ tinh bị gián đoạn ảnh hưởng đến kết quả đo
GPS . Tốt nhất nên bố trí điểm đo sao cho góc mở lên trời khoảng 150o.
- Vị trí đặt máy GPS cũng không quá gần các bề mặt phản xạ như các kết cấu
kim loại , các hàng rào , mặt nước để tránh hiện tượng đa đường dẫn.
Nếu đảm bảo các yêu cầu trên thì ngoài các nguồn sai số cơ bản ảnh hưởng
đến chất lượng đo GPS sẽ được giảm tối thiểu.
Các điểm GPS không cần thông hướng với nhau nhưng để phát triển các
cấp lưới thấp hơn thì thông thường người ta bố trí một số cặp điểm thông hướng
trong lưới GPS.Các cặp điểm thông hướng này được sử dụng để đo nối các phương
vị và kiểm tra sai số hệ thống của các trị đo góc ở cấp lưới thấp hơn.
- Ưu điểm : Không phải xây dựng cột tiêu , công tác ngoại nghiệp ít phụ ít
phụ thuộc vào điều kiện thời tiết , các công tác đo ngắm và tính toán tự động hóa,
thời gian thi công nhanh và lưới đạt độ chính xác cao, đồng đều.
- Nhược điểm : Thiết bị thu tín hiệu vệ tinh GPS khá đắt tiền nên hiệu quả
kinh tế mang lại chưa cao. Đòi hỏi cán bộ tham gia xây dựng và đo lưới GPS phải
có kinh nghiệm và trình độ kĩ thuật cao.
1.2 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế độ cao
1.2.1 Đo cao hình học
1. Nguyên lý của đo cao hình học
Nguyên lý của nó là dựa vào tia ngắm nằm ngang, nghĩa là trong phạm vi
hẹp coi tia ngắm của máy thủy chuẩn song song với mặt thủy chuẩn đi qua hai chân
mia và vuông góc vói phương dây dọi. Dụng cụ đo là máy và mia thủy chuẩn.

Phạm Văn Điệp

7

Đại Học Mỏ-Địa Chất
Để xác định chênh cao giữa các điểm người ta đưa trục ngắm của ống kính
máy thủy chuẩn về vị trí nằm ngang và đọc số trên các mia dựng ở các điểm đo. Có
hai cách để đo chênh cao giữa hai điểm mia là: đo thủy chuẩn từ giữa và đo thủy
chuẩn phía trước.
a. Đo thủy chuẩn từ giữa
Để đơn giản ta xét tại 1 trạm máy trong phạm vi hẹp, nghĩa là coi thủy chuẩn
là mặt phẳng nằm ngang.

a

- - - - - - - - - -- - - - - -- - - -- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - b
b
a
- - - - - - - - - 2- - -Hướng đo

1 - -- -- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -- - - - -- - - -- - - Mặt thủy chuẩn
- - - - - - - - - -- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -- - - - - Hình 1.4 Phương pháp đo thủy chuẩn từ giữa.
Tia ngắm truyền thẳng và song song với mặt thủy chuẩn đã qua hai chân mia,
trục đứng của máy và các mia theo phương dây dọi vuông góc với mặt thủy chuẩn,
chênh cao giữa hai điểm 1, 2 ký hiệu là được tính theo công thức:
= -

Phạm Văn Điệp

(1.2)

8