Tải bản đầy đủ
1Phân cấp ruột xoắn 1:

1Phân cấp ruột xoắn 1:

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

R2.7 =2.33; Ryc =1.35; Ryc/Rδ=0.58(Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà máy)
Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn
Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)
D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 3,72 (m)
D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,1 (m)
Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=2,4m
Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;
Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 357,69 (t/h)
n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)
Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
2.2Phân cấp ruột xoắn 2:
Chọn máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm. Do có 2 máy nghiền
dự định chọn 4 máy phân cấp ruột xoắn sao cho số máy là số chẵn tiện phân
chia cấp liệu
Năng suất theo sản phẩm cát ; Qbt =4,55*m*n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα*D1,765 (t/h)
Năng xuất bùn máy phân cấp : Qbt /4 =348,25/4=87,06(t/h)
Năng xuất cát máy phân cấp : Qc = 87,06 (t/h)
m: Số ruột xoắn : 2
hàm lượng
(-0,074mm)



31

2.19

40.65

1.97

41

1.96

Nộp suy kβ

Hệ số điều chỉnh kích thước bùn tràn : kβ = 1.97
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng riêng (t/m3 ) của bùn khoáng đưa phân cấp:
kδ = = =1,18
Nộp suy kbt

Ryc/Rδ

0.6

0.63

0.8

3

0.77

0.754

0.93

3.18

0.78

3.3
0.82
0.804
0.98
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
94
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

R2.7 =2.33; Ryc =1.46 ; Ryc/Rδ=0.63 ( Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà
máy )
Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn
Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)
D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 5,12 (m)
D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,52 (m)
Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=3 m
Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;
Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 366,28 (t/h)
n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)
Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
=> như vậy ở khâu phân cấp ruột xoắn 2 chọn 4 máy phân cấp ruột xoắn
D=3000mm , m=2.
Bảng 15 : Thông số theo catano của máy phân cấp ruật xoắn

Kiểu
máy

Ruột
xoắn
không
chìm

Chiều
rộng

Công
suất
động

(kw)

Độ
dóc
máng
(độ)

Dài
(mm)

Cao
(mm)

9200

2600

14

17

10956

4690

12500

6300

40

17

10956

4690

Kích thước
máng (mm)

Số
ruột
xoắn

Đường
kính
ruột
xoắn

Chiều
dài

1

2400

2

3000

Kích thước bao

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
95
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

3.Phân cấp Xiclon:
Năng suất bùn tràn của xiclon Q25=119,95 t/h, khối lượng riêng của quặng
ρ = 3,18
g/cm3, hàm lượng cấp hạt -0,074 mm trong bùn tràn xiclon
β 25 = 90%

- Thu hoạch bộ phận của bùn tràn:
γ bt =

Q25
100
=
= 0,29 = 29%
Q23 341,94

- Xác định hàm lượng pha rắn trong bùn tràn theo công thức thực nghiệm:
0 , 25

 r
− 7 4  2,7 
  β cát .γ bt
1 − 0,7.β bt 
 δ  

β btr =
0 , 25


r
−7 4  2,7 
β cát − 1 − 0,7.β bt 
  (1 − γ bt )
 δ  


(công thức 125/219.TKXTK)

Trong đó:
β btr

;

r
β cát

β bt−7 4

γ bt

- hàm lượng phần rắn trong bùn tràn và trong cát của xiclon, %
- hàm lượng cấp -0,074mm trong bùn tràn, phần đơn vị

- thu hoạch bộ phận của bùn tràn, phần đơn vị

Bùn tràn lấy ra tương ứng với 90 % cấp -0,074mm
cát là:

β

r
cát

= 67%



hàm lượng phần rắn trong

(theo TKXTK/219)

0, 25
0 , 25


 r
 2,7  
− 7 4  2,7 
 .0,67.0,29
1 − 0,7.0,9.
  β cát .γ bt
1 − 0,7.β bt 
3
,
18
δ



 






β btr =
=
= 19,72%
0 , 25
0 , 25




2
,
7
2
,
7




r
β cát
− 1 − 0,7.β bt−7 4 
  (1 − γ bt ) 0,67 − 1 − 0,7.0,9.
 .(1 − 0,29)
 δ  

 3,18  


Kích thước danh định của bùn tràn chứa 90% cấp -0,074mm(tra bảng
12/98.TKXTK) là ddđ = 0,094 mm.
Với kích thước của bùn tràn như vậy những hạt nhỏ hơn 0,15.ddđ = 0,15.0,14 =
0,0141mm phân bố trong sản phẩm phân cấp tương tự như nước.
Bảng16: Kết quả tính sơ đồ bùn khoáng cho xiclon
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
96
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

sản phẩm

ɣ(%)

Đồ Án Tốt Nghiệp

Phần rắn
Q(t/h)

Độ loãng
(R=W/Q)

Hàm
lượng
phần
rắn
β(%)

Mức tiêu
hao nước
W=QR
(m3/h)

Thể tích bùn
khoáng
V=Q(1/δ+R)
(m3/h)

Bùn tràn

29

118.95

4.07

19.72

484.11

521.52

Cát

71

291.21

0.49

67

142.69

234.27

Bùn
khoáng đầu

100

410.16

1.53

39.53

626.81

756.53

Căn cứ vào bảng 5 ta chọn kích thước xiclon theo bảng 32/222.TKXTK. Phù
hợp với những điều kiện cho trong bảng 5 :
- Năng suất của xiclon theo bùn khoáng ban đầu tính theo công thức thực
nghiệm:

V = 3kα k D d lv d P0 , m 3 / h

(công thức 126/219.TKXTK)

Trong đó:
V- năng suất, m3/h
kα- hệ số điều chỉnh độ côn của xiclon(kα = 1 vì α= 20o)
kD- hệ số hiệu chỉnh đường kính xiclon
dlv- đường kính ống cấp bùn khoáng vào xiclon, cm
d- đường kính ống tháo bùn tràn, cm
Po- áp suất công tác của bùn khoáng tại điểm vào xiclon, Mpa (thường nằm
÷

trong giới hạn 0,04 0,15)
- Để đảm bảo năng suất cho trước cần phải dùng số xiclon là:
n=

V
VM

- Kiểm tra tải trọng riêng trên tiết diện ống tháo cát( tiết diện ống tháo cát có D
∆(cm)
mm chọn
tiết diện là S cm2)
q=

V
S

t/cm2h

Tải trọng tính được nằm trong giới hạn định mức ( 0,5 – 2,5 t/cm2h)
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
97
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Xác định áp suất của bùn khoáng tại điểm vào xiclon theo công thức:

V = 3kα k D d lv d P0

m3/h

- Kiểm tra kích thước danh định của hạt khoáng trong bùn tràn mà xiclon có thể
đáp ứng:
d dd = 1,5

∆k D

Ddβ dr
P0 ( ρ − ρ o )

(công thức 127/220.TKXTK)
Trong đó:
ddd - kích thước danh định của bùn tràn, µm
β dr

- hàm lượng phần rắn của bùn khoáng ban đầu, %

∆ - đường kính ống tháo cát, cm
ρ, ρo - khối lượng riêng của phần rắn và của pha lỏng, g/cm3
d dd = 1,5

Ddβ dr
∆k D P0 ( ρ − ρ o )

Bảng17: Kết quả tính chọn xyclon

Phươn
g
án 1
Phươn
g
án 2
Phươn
g
án 3

D
m
m

P0
MPa
1KG/c
m2

dlv
c
m

d
cm

25
0

0.1

6.
5

8

1

0.1

9

11.
5

0.1

13

16

36
0

50
0

ka
α=20

kD

V
m3/h

ρ

1.1
4

56.24

3.1
4

1

1.0
6

104.0
8

3.1
4

1

1

197.3
3

3.1
4

0

ρ
0

1
1

1

βrd

số
xyclo
n
(n)

39.5
3

13.45

39.5
3

39.5
3

7.27

3.83

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
98
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Sau khi tính

q
( 0,5 –
2,5)
t/cm2h

định áp suất
của
bùn khoáng
tại
điểm vào
xiclon
P0
(0,04 - 0,15)

chọ
n

Tính
lại
V
(m3/h)

Δ

tiết
diện
ống
tháo
cát
(S)

Phươn
g
án 1

14

54.04

5

19.63

1.06

0.09

69.08

Phươn
g
án 2

8

94.57

8

50.24

0.72

0.06

83.92

Phươn
g
án 3

4

189.13 10

78.5

0.93

0.06

104.31

Kiểm tra
kích thước
danh định
ddd (μm)

Chọn phương án 2 : Chọn 8 cái dư 1 cái có D = 360 mm (Vì có kích thước danh
định (0,08392mm) gần sát với kích thước danh định đã cho(0,094mm).
4.Tính chọn máy tuyển nổi:
Máy tuyển nổi có nhiều loại cấu tạo. Loại máy tuyển nổi cơ giới là loại được
dùng rộng rãi nhất, trong đó phổ biến nhất trong thực tế là máy tuyển nổi
Mekhanop với những ưu điểm sau :
Với loại quặng khó tuyển và khi cần nhận sản phẩm với chất lượng cao thì loại
này cho ta các chỉ tiêu công nghệ ổn định hơn.
Quặng tinh nhận được ít nước hơn.
Nhờ có chân không tạo trong bánh khuấy mà dễ dàng hút ( tự hút ) sản phẩm
trung gian vào khi cần thiết, điều đó rất có lợi khi sơ đồ tuyển phức tạp vì như
vậy không cần bơm.
Chế độ khuấy mạnh do đó có thể tuyển được bùn hạt thô hơn và ở nồng độ đặc
hơn, đồng thời nhờ bùn được khuấy mạnh mà chi phí các loại thuốc tuyển khó
tan ít hơn.
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
99
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

Nhược điểm của máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop:
Cấu tạo phức tạp do đó giá máy đắt.
Tiêu tốn nhiều năng lượng.
Bánh khuấy nhanh bị mòn.
Diện tích đặt máy lớn.
Dựa vào những ưu điểm của máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop và ứng dụng thực
tế của nó ta chọn máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop cho tất cả các khâu tuyển
nổi.
Tỷ trọng bùn vào khâu tuyển chính:

δ=3,18(g/cm3)

Thể tích bùn vào khâu đó:

Vn (m3)

Lưu lượng bùn :

Vb = (m3/phút)

Thời gian khuấy:

t (phút)

n=

Số ngăn máy cần thiết là:

Vb .t
Vngm .K

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
100
Lớp Tuyển Khoáng AK57
MSSV :1121040430