Tải bản đầy đủ
I. Khâu nghiền - Phân cấp:

I. Khâu nghiền - Phân cấp:

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

βc = 40 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8 %
=> Năng suất theo khối lượng quặng đầu của máy thiết kế
Q’ =

q.V
β cc − β d

(t/h)

Số máy nghiền : n =
Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: < 12 t/m3.h
V :Thể tích làm việc máy nghiền m3
Chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới có thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 13 : Kết quả tính chọn máy nghiền cho Giai đoạn 1


hiệu

Chiều
D
dài
(mm)
(mm)

Thể
tích
làm
việc
V
(m3)

KD

q
3

t/m .h

Q'
(t/h)

Tải
trọng

n
(Cái)
Chọn

riêng

Phươn
g
án 1

MSR
2700
27 -27

2700

13.2

0.91

1.07

44.14

2.72

3

3,03

Phươn
g
án 2

MSR
3200
32 -31

3100

23

0.99

1.17

84.09

1.43

2

2.61

Phươn
g
án 3

MSR
3600
36 -40

4000

35.5

1.05

1.24

137.6

0.87

1

3,83

Phươn
g
án 4

MSR
3600
36 -45

4500

40

1.05

1.24

155

0.77

1

3



Vậy Giai đoạn nghiền 1 chọn 1 máy nghiền bi tháo tải qua lưới MSR 36 –

40.
Phương án 3
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
88
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Công suất
động cơ (Kw)

Trọng lượng máy
không có bi nghiền (Tấn )

Chiều dài máy không
có động cơ (mm)

1100

150,3

7900

1.2. Giai đoạn nghiền II:
Nguyên liệu vào nghiền là sản phẩm 4 có Q17 = 58,04 T/h. Trong giai đoạn này ta
cần nghiền từ độ mịn nghiền là 40 % cấp hạt – 0,074 mm đến 90 % cấp hạt – 0,074
mm. Do đó trong tính toán này ta lấy độ mịn nghiền khởi điểm là 40 % cấp hạt –
0,074 mm.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D1 =
3250 mm
Giai đoạn này do sản phẩm nghiền có độ min nghiền cao nên ta chọn máy nghiền bi
tháo tải giữa có thông số kỹ thuật như sau: q = Ki . Kk . KD .KT .q1 . K v. kín (T/m3h)
- K v. kín = 1.3 : Hệ số kể đến làm việc vòng kín
- KT = 0,9 : Máy nghiền mẫu là máy tháo tải qua tâm khác với
máy nghiền thiết kế
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
- Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng chì kẽm)
- Q17 = 58,04 T/h: Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.

Nộp suy m4

Độ hạt cấp liệu
(mm)

85

90.00

95

20

0.86

0.84

0.82

15

0.858

10

0.9

0.875

0.85

m4 =0.858: (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của
m4
m1

quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =
= 0,96
- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
89
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

D − 0,15
D1 − 0,15

máy nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 90 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8 %
Tính tổng thể tích V0 để nghiền quặng từ 8 % cấp hạt -0,074 mm đến 90% cấp hạt
-0,074 mm.
Vo =

Q17 .( β cc − β d )
q

Tổng thể tích
m3
Tổng thể tích V1 của máy nghiền trên để ngiền quặng từ 8% cấp hạt - 0,074 mm
đến 40 % cấp hạt - 0,074 mm.
Tính năng suất riêng của máy nghiền:
q = Ki . Kk . KD .KT .q1 T/m3h
-Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng chì kẽm
- KT = 0,9 : Máy nghiền mẫu là máy tháo tải qua tâm khác với
máy nghiền thiết kế
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
- Q17 = 58,04 T/h:: Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.

Nộp suy m4

Độ hạt cấp liệu
(mm)

40% (-0,074mm)

20

0.89

15

0.955

10

1.02

m4 =0,955 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của
quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =

m4
m1

= 1,07

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
90
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính
D − 0,15
D1 − 0,15
máy nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 40 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8%
V1 =

Q4 .( β cc − β d )
q

m3

Tổng thể tích

Tổng thể tích V2 của loại máy nghiền để nghiền quặng từ 40 % đến 90 % cấp hạt –
0,074 mm là :
V2 = V0 – V1 (m3)
=>Số máy chọn
n = V2 : V
Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: < 12 t/m3.h
V :Thể tích làm việc máy nghiền m3
Q19= 435,31 t/h : Tổng tải trọng vào nghiền II là sản phẩm 19(Quặng đầu và cát
tuần hoàn)
=> suy ra
Bảng 14 : Kết quả tính chọn máy nghiền cho Giai đoạn 2

Chiề
u dài

Đườn
g kính
(mm) (mm
)

Thể
tích
làm
việc
V(m3
)

Chiề
Trọng
Côn
u dài
lượng
g
máy
máy
suất
khôn
không
động
g
có bi


nghiề
(Kw
động
n
)

(Tấn )
(mm)

Phươn
g
án


hiệu

1

MSX
21 -30

2100

3000

8.6

200

50

2

MSX

2700

3600

19

380

73.89

m1

m4

6500

0.89
5

0.858

7500

0.89

0.858

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
91
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

27 -36

5

3

MSX
32 -45

3200

4520

32

900

132.5

-

0.89
5

0.858

4

MSX
36 -55

3600

5500

50

1250

157.6
8

-

0.89
5

0.858

5

MSR
40 -55

4000

5500

61

2000 216.8

-

0.89
5

0.858

6

MSX
45 -60

4500

6000

85

2500

-

0.89
5

0.858

-

Phươn
g
án

Hệ
số
KK

Hệ
số
KD

q0
Tổn
q1
Tổn Tổn
Số
3
3
(t/m .h g thể (t/m .h g thế g thế máy
)
)
tích tích nghiề
tích
V1
V2
n
3
3
Vo
(m ) (m )
(n)
3
(m )

n

1

0.9
6

0.7
9

0.98

48.5
6

1.09

17.0
6

31.5
2

3.67

4

12.6
5

2

0.9
6

0.9
1

1.12

42.4
9

1.25

14.8
6

27.6
3

1.45

2

11.4
6

3

0.9
6

0.9
9

1.22

39.0
1

1.36

13.6
6

25.3
5

0.79

1

13.6

4

0.9
6

1.0
5

1.30

36.6
1

1.45

12.8
1

23.8

0.48

1

8.71

5

0.9
6

1.1
1

1.37

34.7
4

1.53

12.1
4

22.6

0.37

1

7.14

6

0.9
6

1.1
8

1.46

32.6

1.62

11.4
6

21.1
4

0.25

1

5.12

Vậy Giai đoạn nghiền 2 số máy nghiền bi chọn 2 máy tháo tải qua tâm MSR 27
– 36 (đảm bảo tải trọng riêng <12 t/m3.h)
Phương án 2
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
92
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Ký hiệu

Đường
kính
(mm)

Chiều
dài
(mm)

Thể
tích
làm
việc
V(m3)

MSX 27 - 36

2700

3600

19

Công
suất
động cơ
(Kw)

Trọng
lượng
máy
không
có bi
nghiền
(Tấn )

380

73.89

Chiều
dài máy
không

động cơ
(mm)
7500

2.Phân cấp ruột xoắn
2.1Phân cấp ruột xoắn 1:
Chọn máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm. Do có 1 máy nghiền
chọn dự định chọn 2 máy phân cấp ruột xoắn sao cho số máy là số chẵn tiện
phân chia cấp liệu
Năng suất theo sản phẩm cát ; Qbt =4,55*m*n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα*D1,765 (t/h)
Năng xuất bùn máy phân cấp : Qbt = 61,91/2=30,96 (t/h)
Năng xuất cát máy phân cấp : Qc 58,04 (t/h)
m: Số ruột xoắn : 1
hàm lượng
(-0,074mm)



41

1.96

42.55

1.93

53

1.7

Nộp suy kβ

Hệ số điều chỉnh kích thước bùn tràn : kβ = 1.93
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng riêng (t/m3 ) của bùn khoáng đưa phân cấp:
kδ = = =1,18

Nộp suy kbt

Ryc/Rδ

0.6

0.58

0.8

3

0.77

0.754

0.93

3.18
3.3

0.78
0.82

0.804

0.98

________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
93
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp

R2.7 =2.33; Ryc =1.35; Ryc/Rδ=0.58(Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà máy)
Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn
Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)
D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 3,72 (m)
D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,1 (m)
Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=2,4m
Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;
Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 357,69 (t/h)
n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)
Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
2.2Phân cấp ruột xoắn 2:
Chọn máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm. Do có 2 máy nghiền
dự định chọn 4 máy phân cấp ruột xoắn sao cho số máy là số chẵn tiện phân
chia cấp liệu
Năng suất theo sản phẩm cát ; Qbt =4,55*m*n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα*D1,765 (t/h)
Năng xuất bùn máy phân cấp : Qbt /4 =348,25/4=87,06(t/h)
Năng xuất cát máy phân cấp : Qc = 87,06 (t/h)
m: Số ruột xoắn : 2
hàm lượng
(-0,074mm)



31

2.19

40.65

1.97

41

1.96

Nộp suy kβ

Hệ số điều chỉnh kích thước bùn tràn : kβ = 1.97
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng riêng (t/m3 ) của bùn khoáng đưa phân cấp:
kδ = = =1,18
Nộp suy kbt

Ryc/Rδ

0.6

0.63

0.8

3

0.77

0.754

0.93

3.18

0.78

3.3
0.82
0.804
0.98
________________________________________________________________
Sinh viên : Phan Thanh Nhân
94
Lớp Tuyển Khoáng A-K57
MSSV :1121040430