Tải bản đầy đủ
3 . Cách thức hoạt động nhà máy thủy điện Nhà máy phát điện dùng sức nước ( nhà máy thủy điện) là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng Cách thức hoạt đông :

3 . Cách thức hoạt động nhà máy thủy điện Nhà máy phát điện dùng sức nước ( nhà máy thủy điện) là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng Cách thức hoạt đông :

Tải bản đầy đủ

lượng dòng chảy của nước được truyền tới tua-bin nước, tua-bin nước được nối với máy
phát điện, nơi chúng được chuyển thành năng lượng điện.Từ nhà máy phát điện dòng
điện được truyền đi qua các trạm biến áp tới khách hàng.

1.4. Nhận xét
Với công suất lắp máy 20,0MW, công trình thủy điện Thác Xăng sẽ cung cấp sản lượng
điện trung bình năm khoảng 90.55.106kWh. Nhiệm vụ chính của công trình là phát điện
phục vụ cho nhu cầu dùng điện của tỉnh Lạng Sơn đặc biệt là các vùng lân cận khu vực.
Ngoài ra công trình còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển dân sinh kinh tế của địa phương
đồng thời cải tạo môi trường xung quanh, cung cấp nước cho sinh hoạt và nông nghiệp
trong mùa kiệt.
Sau quá trình thực tập tại đây thì hiện tại em thấy nhà máy do mới hoàn thành đưa vào
sử dụng được một năm khi hoạt động gây ra tiếng ồn lớn,nhà máy chỉ hoạt động được
gần một nửa công suất toàn nhà máy, một số thiết bị vẫn còn trong quá trình bảo dưỡng
với sửa chữa .
Chương 2 TRẠM BIẾN ÁP CHÍNH CỦA NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN THÁC XĂNG
2.1 .Trạm biến áp chính
2.1.1 : Thông số kĩ thuật các thiết bị TBA chính
2.1.1.1 Thông số kỹ thuật dao cách ly đường dây
Nhiệm vụ của dao cách ly:
Dao cách ly là thiết bị tạo ra khoảng hở cách điện trông thấy được giữa bộ phận đang
mang điện và bộ phận cắt điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Dao cách ly chỉ được sử dụng để đóng cắt khi dòng điện không tải (không có dòng
điện)
Nhờ có dao cách ly nên khi sửa chữa một thiết bị nào đó thì các thiết bị bên cạnh vẫn làm
việc bình thường.
STT
1
2
3
4
5
6
7

Thông số
Kiểu:
Dòng điện định mức:
Điện áp định mức:
Thời gian mở, đóng bằng điện
Thời gian mở, đóng bằng tay
Dòng ngắn mạch chịu đựng
Dòng điện xung kích
Bộ truyền động:
+ Lưỡi chính điều khiển bằng động cơ, điện

15

Giá trị
3 cực, mở ngang, đặt ngoài trời
1600 A.
126 kV
3s
< 7s
40 kA/4s
100 kApeak
Động cơ.

8
9

áp động cơ 380 VAC
+ Lưỡi tiếp đất điều khiển bằng tay, điện áp
điều khiển 220 VDC
Tiếp điểm phụ
+ 10NO + 10NC cho lưỡi dao chính
+ 8NO + 8NC cho lưỡi tiếp đất
Tuổi thọ vận hành

5000 lần thao tác.
10.000 lần đóng cắt

2.1.1.2. Thông số dao cách ly ngăn lộ MBA
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Thông số
Kiểu:
Thời gian mở, đóng bằng điện
Thời gian mở, đóng bằng tay
Dòng điện định mức:
Điện áp định mức
Dòng ngắn mạch chịu đựng
Cơ cấu vận hành.
+ Lưỡi dao chính và lưỡi tiếp đất hai phía vận
hành bằng động cơ, điện áp động cơ 220 VDC
+ Điện áp điều khiển 220 VDC
Tuổi thọ vận hành cơ khí.

Giá trị
3 cực, mở ngang, đặt ngoài trời
5s
< 8s
1250 A.
115 kV
31.5kA/3s
Động cơ.

2.1.1.3. Thông số CS171, CS173 và CS1T1( Van chống sét có bản vẽ )
Chống sét van là một thiết bị chống sét hoàn hảo nhất dùng để bảo vệ cho trạm biến
áp, trạm phân phối và các máy điện khác.Cấu tạo của chống sét van gồm hai phần:
- Bên ngoài là một ống sứ hay chất dẻo cách điện có hình dạng và kích thước tùy thuộc
cấp điện áp định mức sử dụng
- Bên trong ống chứa hai phần tử chính là khe hở phóng điện và điện trở phi tuyến
STT
1
2
3
4

Thông số
Kiểu:
Điện áp định mức
Dòng điện phóng định mức
Bộ đếm sét trước khi lắp
+ CS171:
+ CS173:
+ CS1T1:

Giá trị
ZnO
96 kV
10 kA
8 lần
5 lần
lần

16

2.2 : Hệ thống truyền động điện của các thiết bị trong hệ thống
2.2.1. Tủ máy cắt (có bản vẽ )
Máy cắt điện là thiết bị đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V). Ngoài nhiệm vụ
đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vận hành, máy cắt còn có chức năng cắt
dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện.
2.2.1.1. Thông số kỹ thuật chung của MCĐZ
STT

Thông số

1

Kiểu

2

Mã hiệu

Giá trị
Một pha, kiểu kín, cách
điện bằng SF6,
LTB145D1/B

3

Áp lực khí SF6 định mức

0.5 Mpa

4

Áp lực khí SF6 làm việc cao nhất cho phép

0.8 Mpa

5

Áp lực khí SF6 thấp cảnh báo

0.45 Mpa

6

Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác

0.43 Mpa

7

Điện áp định mức

145 kV

8

Tần số định mức

50 Hz

9

Dòng điện định mức

3150 A

10

Dòng điện xung kích

100 kA peak

11

Dòng điện ngắn mạch chịu đựng được trong 3s

40 kA/3s

12

Số lần thao tác ở dòng NM định mức

20 lần

Số lần đóng cắt

>10.000 lần

Chu kỳ hoạt động
Tổng thời gian cắt
Tổng thòi gian đóng
Bộ truyền động
Điện áp nguồn điện động cơ đóng cắt
Điện áp cuộn đóng và cuộn cắt
Tiếp điểm phụ

O-0.3s-CO-3min-CO
≤ 70ms
≤ 100ms
kiểu lò xo
220 VDC
220 VDC
12NC + 12NO

13
14
15
16
17
18
19
20

17

2.2.1.2.. Thông số kỹ thuật máy cắt ngăn lộ MBA
STT

Thông số

1

Kiểu

2
3
4
5
6
7
8
9
10

12

Mã hiệu
Áp lực khí SF6 định mức
Áp lực khí SF6 làm việc cao nhất cho phép
Áp lực khí SF6 thấp cảnh báo
Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác
Điện áp định mức
Tần số định mức
Dòng điện định mức
Dòng điện xung kích
Dòng điện ngắn mạch chịu đựng được trong
3s
Số lần thao tác ở dòng NM định mức

13
14
15
16
17
18
19
20

Số lần đóng cắt
Chu kỳ hoạt động
Tổng thời gian cắt
Tổng thời gian đóng
Bộ truyền động
Điện áp nguồn điện động cơ đóng cắt
Điện áp cuộn đóng và cuộn cắt
Tiếp điểm phụ

11

Giá trị
Một pha, kiểu kín, cách điện
bằng SF6,
LTB145D1/B
0.7 MPa
0.9 MPa
0.62 MPa
0.6 MPa
123 kV
50 Hz
1250 A
100 kA peak
40 kA/3s
20 lần
>10.000 lần
O-0.3s-CO-3min-CO
≤ 70ms
≤ 100ms
kiểu lò xo
220 VDC
220 VDC
12NC + 12NO

2.3 .Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống bảo vệ
2.3.1:Nhiệm vụ
Bảo vệ thiết bị trong Nhà máy nhằm hạn chế các hư hỏng do sự cố điện gây ra.
Cô lập sự cố, ngăn chặn sự cố lan tràn về điện trong Nhà máy, giữa Nhà máy và Hệ thống
điện.
2.3.2. Yêu cầu
1.Hệ thống thiết kế để cắt các mạch sự cố với độ tin cậy và tốc độ cao mà không
ảnh hưởng đến các mạch đang vận hành bình thường khác;
2.Hệ thống đảm bảo cô lập được phần tử sự cố ra khỏi hệ thống điện và không
chịu ảnh hưởng của các hiện tượng nhiễu, do quá độ;

18

3.Đối với các phần tử quan trọng như tổ máy, máy biến áp, trạm 110kV hệ thống
được thiết kế bảo vệ độc lập. Các hệ thống này cũng được cung cấp bởi các nguồn độc
lập;
4.Hệ thống phải được trang bị hệ thống giám sát, điều khiển cho phép giám sát tại
chỗ và từ xa;
5.Hệ thống có thể giải trừ được bằng tay sau khi đã khắc phục nguyên nhân sự cố.
2.3.3. Cấu tạo hệ thống Rơle bảo vệ
Mỗi hệ thống được trang bị 2 hệ thống bảo vệ làm việc riêng biệt có khả năng dự phòng
lẫn nhau để bảo vệ cho đối tượng cần bảo vệ.
2.3.3.1 Hệ thống bảo vệ Máy phát H1,H2
Bao gồm hợp bộ bảo vệ so lệnh SR489/GE được bố trí trong 2 tủ TG CONTROL,
METERING, PROTECTION & PLC GOVERNOR PANEL cho mỗi tổ máy, đặt tại
phòng điều khiển trung tâm trên cao trình 166 m cạnh các các tủ kích từ và tủ hoà đồng
bộ.
2.3.3.2 Hệ thống bảo vệ Máy biến áp T1
Bao gồm hợp bộ bảo vệ so lệnh SR745/GE và hợp bộ bảo vệ khoảng cách ( phía 110Kv
tính từ MC 931,131 ) L90/GE được bố trí trong tủ TRANSFORMER CONTROL,
METERING & PROTECTION PANEL cho máy biến áp T1, đặt tại phòng điều khiển
trung tâm trên cao trình 166 m cạnh các các tủ kích từ và tủ TAGP-1 và tủ kích từ +EM.
2.3.3.3 Hệ thống bảo vệ thanh cái trạm 110kV – Bảo vệ các lộ đường dây
Bao gồm các hợp bộ bảo vệ quá dòng P141/AREVA và hợp bộ bảo vệ so lệnh
P543/AREVA được bố trí trong các tủ APR 1, cho mạch 1 đi Lạng Sơn, và trong các tủ
APR 2 cho mạch 2 đi Quảng Uyên, và tủ CPL cho tổng hợp cả 2 lộ đường dây lắp đặt tại
phòng điều khiển trung tâm trên cao trình 166 m.
2.3.4 : Trang bị bảo vệ các thiết bị chính trên trạm biến áp 110kV
- Trạm biến áp 110kV NMTĐ Thác Xăng được trang bị 2 mạch bảo vệ cụ thể:
+ Mạch bảo vệ số 1:
- Hợp bộ rơle bảo vệ so lệch dọc, loại kỹ thuật số gồm có các chức năng:
o Bảo vệ so lệch dọc 87L
o Bảo vệ khoảng cách 21/21N
o Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng 67/67N
o Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng cắt có thời gian 50/51
o Bảo vệ quá áp, kém áp 27/59
o Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF
o Tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79

19

o
o
o
o
o

Chức năng phản hồi
Ghi sự cố và xác định điểm sự cố FR, FL
Khóa chống dao động công suất
Mạch tăng tốc bảo vệ khi đóng máy cắt vào điểm ngắn mạch
Nhận và gửi tín hiệu phối hợp truyền cắt liên động đến đầu đường dây
đối diện 85
- Rơle giám sát mạch cắt 74
- Rơle Trip/ lockout 86
+ Mạch bảo vệ số 2:
- Hợp bộ rơle bảo vệ quá dòng có hướng loại kỹ thuật số gồm có các chức năng:
o Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng 67/67N
o Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng cắt có thời gian 50/51
o Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và quá dòng chạm đất cắt có thời
gian 50/51N
o Bảo vệ quá áp, kém áp 27/59
o Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF
o Ghi sự cố và xác định điểm sự cố FR, FL
- Rơle giám sát mạch cắt 74
- Rơle Trip/ lockout 86
2.3.5. Các bảo vệ đường dây.
Mỗi lộ đường dây L171, L173 của trạm biến áp 110kVđược trang bị bởi 2 hệ thống bảo
vệ chính, mỗi hệ thống gồm có các chức năng sau:
2.3.5.1. Bảo vệ so lệch 87L .
a. Phạm vi tác động của bảo vệ:
Vùng tác động của bảo vệ trong phạm vi lắp đặt các máy biến dòng TI171, TI173 và máy
biến dòng đầu đối diện của đường dây phía trạm Lạng Sơn (TI174), trạm Quảng Uyên Cao Bằng (TI171)
Quá trình tác động:
 Gửi tín hiệu cắt 171, (173)
 Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79
 Khởi động bảo vệ dự phòng chống hư hỏng máy cắt 171 (173)
2.3.5.2. Bảo vệ khoảng cách 21/21N.
a. Phạm vi tác động của bảo vệ:
Mạch tín hiệu của bảo vệ được nối từ máy biến dòng TI171, TI173 và máy biến điện áp
TU171, TU173.
b. Quá trình tác động:
 Vùng 1: Cắt 0s

20

Cắt máy cắt 171, (173)
Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79
Vùng 2: Độ trễ Cắt 500ms
Cắt máy cắt 171, (173)
Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79
Vùng 3: Độ trễ cắt 3s
Cắt máy cắt 171, (173).
Khởi động chức năng chống hư hỏng máy cắt 50BF.
Cấm chức năng Tự động đóng lặp lại máy cắt F79 của rơle
Gửi tín hiệu tăng tốc thời gian tác động của bảo vệ khoảng cách phía đầu
ĐZ đối diện L171 Lạng Sơn, L173 Quảng Uyên – CB.
2.3.5.3. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và cắt nhanh có thời gian 50/51.
a. Phạm vi tác động của bảo vệ:
 Trang bị bảo vệ 50/51: Tín hiệu dòng điện đưa đến mạch bảo vệ được lấy từ
các máy biến dòng TI171 và TI173.
b. Quá trình tác động:
 Gửi tín hiệu cắt 171, (173)
 Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79
2.3.5.4. Bảo vệ quá dòng chạm đất 50N/51N.
a. Phạm vi tác động của bảo vệ:
 Trang bị bảo vệ 67/67N: Tín hiệu dòng điện đưa đến mạch bảo vệ được lấy
từ các máy biến dòng TI171, TI173 và TU171, TU173
b. Quá trình tác động:
 Bảo vệ tác động cắt các máy cắt 171, (173)
 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171 (173)
 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện
2.3.5.5. Bảo vệ kém áp 27.
a. Phạm vi tác động của bảo vệ:
 Tín hiệu đưa đến mạch bảo vệ được lấy trên TU171, TU173.
b. Quá trình tác động:
 Bảo vệ tác động cắt máy cắt 171, (173)
 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171, (173)
 Cấm chức năng 25/79 của các máy cắt 171, (173)
 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện.
e.Giá trị tác động của bảo vệ: 104,546 kV
2.3.5.6. Bảo vệ quá áp 59.
c.Phạm vi tác động của bảo vệ:
 Tín hiệu đưa đến mạch bảo vệ được lấy trên TU171, TU173.












21

d.Quá trình tác động:
 Cắt máy cắt 171, (173)
 Cấm chức năng 25/79 đến các máy cắt 171, (173)
 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171, (173)
 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện.
c, Giá trị tác động của bảo vệ: 121.077 kV

22