Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4: XÁC MINH TÍNH HIỆU QUẢ QUA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA)

CHƯƠNG 4: XÁC MINH TÍNH HIỆU QUẢ QUA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA)

Tải bản đầy đủ

61

(4.1)
Mô hình CRS có thể dễ dàng sửa đổi để chuyển biến trên quy mô VRS bằng cách
thêm các giả định: K1’ ƛ = 1

(4.2)
Theo tình hình thực tế, quy mô của các công ty Việt Nam có ảnh hưởng quan trọng
đối với hiệu quả của họ. Tác giả lựa chọn mô hình VRS để đo lường hiệu quả DEA.
Các bước tiến hành kiểm định bằng mô hình DEA:
Bước 1, tính toán hiệu quả DEA đầu ra của mô hình. Do việc tìm kiếm dữ liệu về số
lượng lao động của các công ty trong mẫu gặp nhiều khó khăn, do đó, tác giả chưa
thực hiện đưa dữ liệu này vào mô hình được. Các biến đầu vào – đầu ra:
-

Biến đầu vào: tổng tài sản, chi phí kinh doanh chính

-

Biến đầu ra: lợi nhuận ròng, thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh

Bước 2, tính toán hệ số tương quan của các chỉ số giữa mô hình logit và giá trị hiệu
quả của mô hình DEA. Nếu hệ số tương quan là cao thì kết quả của phương pháp
tính hiệu quả và kết quả dự đoán thu được từ mô hình dự báo logit là giống nhau
hoặc cơ bản giống nhau.

62

Bảng 4.1: Tương tự quan giữa các chỉ số mô hình logit và chỉ số hiệu quả

Chỉ số hiệu quả mô hình DEA
0.898 (0.000)
0.637 (0.000)

ROA
Tỷ số thanh khoản

Bảng 4.1 cho thấy sự phù hợp của việc đánh giá tình hình tài chính từ quan điểm
của tính hiệu quả. Ở một mức độ ý nghĩa 1%, hệ số tương quan là rất lớn. Mặc dù
hiệu quả DEA là một chỉ số phi tài chính, nó vẫn có một số liên quan với các chỉ số
tài chính. Vì vậy, từ quan điểm của ý nghĩa, việc sử dụng các chỉ số hiệu quả với
chức năng phụ trợ là phù hợp.
Bước 3, tính toán trung bình chỉ số hiệu quả đầu ra của mô hình DEA tổng thể. Đề
tài này xem xét chỉ số hiệu quả một công ty rơi vào khoảng ≤ Giá trị trung bình là 1
- tương ứng thuộc nhóm công ty ST; và rơi vào khoảng > Giá trị trung bình là 0 tương ứng với công ty bình thường.
4.1. Kiểm định trong mẫu
Giá trị trung bình tính hiệu quả của mô hình DEA là 0.185. Bảng 4.2 cho thấy trong
50 công ty trong mẫu có 13 công ty có dự báo lệch và 37 công ty có dự báo chính
xác. Do đó, tỷ lệ chính xác của việc xác minh là 74%.
Bảng 4.2: Kết quả dự báo của mô hình DEA cho 50 công ty trong mẫu

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

1

ILC

CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC
LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI

0.000

1

1

Đ

2

MIC

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ
KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM

0.000

1

1

Đ

3

MMC

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN MANGAN

0.000

1

1

Đ

4

TNT

CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI
NGUYÊN

0.048

1

1

Đ

63

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

5

DZM

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO
MÁY DZĨ AN

0.116

1

1

Đ

6

TSC

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
CẦN THƠ

0.083

1

1

Đ

7

SRA

CÔNG TY CỔ PHẦN SARA
VIỆT NAM

0.013

1

1

Đ

8

PNC

CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN
HOÁ PHƯƠNG NAM

0.000

1

1

Đ

9

HSI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
TỔNG HỢP VÀ PHÂN BÓN
HÓA SINH

0.061

1

1

Đ

10

GGG

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ
GIẢI PHÓNG

0.000

1

1

Đ

11

VPC

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LƯỢNG VIỆT NAM

0.031

1

1

Đ

12

VIS

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
VIỆT Ý

0.053

1

1

Đ

13

ALP

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
ALPHANAM

0.026

1

1

Đ

14

VST

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT
NAM

0.002

1

1

Đ

15

SSG

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
BIỂN HẢI ÂU

0.000

1

1

Đ

16

STT

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
CHUYỂN SÀI GÒN TOURIST

0.068

1

1

Đ

17

DTC

CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA ĐÔNG TRIỀU

0.009

1

1

Đ

18

HHL

CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG
HÀ LONG AN

0.000

1

1

Đ

19

HPS

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ XÂY
DỰNG HOÀ PHÁT

0.182

1

1

Đ

20

PPG

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT-THƯƠNG MẠI-DỊCH
VỤ PHÚ PHONG

0.044

1

1

Đ

64

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

21

TSM

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
TIÊN SƠN HÀ TÂY

0.206

1

0

S

22

SD1

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
1

0.050

1

1

Đ

23

SDB

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
207

0.000

1

1

Đ

24

SJM

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
19

0.000

1

1

Đ

25

V15

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 15

0.065

1

1

Đ

26

CMS

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ NHÂN LỰC VIỆT
NAM

0.191

0

0

Đ

27

AMC

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN Á CHÂU

0.236

0

0

Đ

28

BMC

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN BÌNH ĐỊNH

0.904

0

0

Đ

29

LCM

CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN LÀO CAI

0.586

0

0

Đ

30

CTB

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO
BƠM HẢI DƯƠNG

0.167

0

1

S

31

ABT

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN
TRE

0.531

0

0

Đ

32

FPT

CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

0.354

0

0

Đ

33

EID

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
HÀ NỘI

0.322

0

0

Đ

34

HAI

CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG
DƯỢC H.A.I

0.176

0

1

S

35

SVC

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
TỔNG HỢP SÀI GÒN

0.076

0

1

S

36

NLC

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
ĐIỆN NÀ LƠI

0.323

0

0

Đ

65

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

37

HMC

CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ
TP HỒ CHÍ MINH

0.174

0

1

S

38

CJC

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
MIỀN TRUNG

0.138

0

1

S

39

GSP

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
SẢN PHẨM KHÍ QUỐC TẾ

0.198

0

0

Đ

40

VGP

CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG
RAU QUẢ

0.239

0

1

S

41

TCT

CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP
TREO NÚI BÀ TÂY NINH

1.000

0

0

Đ

42

BMP

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
BÌNH MINH

0.643

0

0

Đ

43

BT6

CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

0.054

0

1

S

44

CVT

CÔNG TY CỔ PHẦN CMC

0.156

0

1

S

45

NNC

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NÚI
NHỎ

1.000

0

0

Đ

46

HOM

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VICEM HOÀNG MAI

0.165

0

1

S

47

CTX

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

0.058

0

1

S

48

HU1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG HUD1

0.118

0

1

S

49

FCN

0.253

0

0

Đ

50

HBC

0.116

0

1

S

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG
TRÌNH NGẦM FECON
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA
ỐC HÒA BÌNH

4.2. Kiểm định ngoài mẫu
Các nghiên cứu bổ sung bởi đề tài liên quan đến việc kiểm định đối với dữ liệu
ngoài mẫu đã sử dụng trong mô hình logit trên. Các dữ liệu trong năm 2011 được sử

66

dụng để dự đoán khả năng của các công ty tương ứng. Giá trị trung bình tính hiệu
quả của mô hình DEA là 0.122. Kết quả kiểm tra được thể hiện trong Bảng 4.3.
Bảng 4.3: Kết quả dự báo của mô hình DEA cho 50 công ty trong mẫu

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

1

BKC

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN BẮC KẠN

0.115

1

1

Đ

2

CTM

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ,
XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC
MỎ VINAVICO

0.041

1

1

Đ

3

KHB

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN HÒA BÌNH

0.107

1

1

Đ

4

PTM

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ ÔTÔ PTM

0.033

1

1

Đ

5

CLP

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN CỬU LONG

0.067

1

1

Đ

6

FDG

CÔNG TY CỔ PHẦN
DOCIMEXCO

0.051

1

1

Đ

7

BVG

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
BẮC VIỆT

0.005

1

1

Đ

8

NVC

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM
VANG

0.000

1

1

Đ

9

BTH

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO
BIẾN THẾ VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN
HÀ NỘI

0.071

1

1

Đ

10

VNA

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
BIỂN VINASHIP

0.040

1

1

Đ

11

VOS

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
BIỂN VIỆT NAM

0.002

1

1

Đ

12

VCV

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
VINACONEX

0.000

1

1

Đ

13

PGT

CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI SÀI
GÒN PETROLIMEX

0.097

1

1

Đ

14

BHC

CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
BIÊN HÒA

0.000

1

1

Đ

67

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA BÁ HIẾN

0.047

1

1

Đ

BTS

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VICEM BÚT SƠN

0.000

1

1

Đ

17

DAC

CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA ĐÔNG ANH

0.129

1

0

S

18

DCT

CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP
VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỒNG
NAI

0.059

1

1

Đ

19

LCG

CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 16

0.122

1

1

Đ

20

PID

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
TRÍ NỘI THẤT DẦU KHÍ

0.065

1

1

Đ

21

PSG

0.000

1

1

Đ

22

PVA

0.000

1

1

Đ

23

PVV

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VINACONEX

0.006

1

1

Đ

24

PVX

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM

0.011

1

1

Đ

25

PXM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
DẦU KHÍ MIỀN TRUNG

0.053

1

1

Đ

26

HGM

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ KHOÁNG SẢN HÀ GIANG

1.000

0

0

Đ

27

KSB

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG
SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH
DƯƠNG

0.382

0

0

Đ

28

KTB

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
KHOÁNG SẢN TÂY BẮC

0.150

0

0

Đ

29

L10

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA
10

0.058

0

1

S

30

ACL

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU
LONG AN GIANG

0.246

0

0

Đ

STT


chứng
khoán

15

BHV

16

Tên công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ SÀI
GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG
CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ
NGHỆ AN

68

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG
CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG

0.292

0

0

Đ

HPG

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN HÒA PHÁT

0.136

0

0

Đ

33

HSG

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN HOA SEN

0.065

0

1

S

34

NHW

CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN

0.125

0

0

Đ

35

SFI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ
VẬN TẢI SAFI

0.119

0

1

S

36

PJT

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
XĂNG DẦU ĐƯỜNG THỦY
PETROLIME

0.307

0

0

Đ

37

FDT

CÔNG TY CỔ PHẦN
FIDITOUR

0.113

0

1

S

38

HOT

CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCHDỊCH VỤ HỘI AN

0.381

0

0

Đ

39

NTP

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG

0.363

0

0

Đ

40

QNC

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NIN

0.023

0

1

S

41

TDC

CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH VÀ PHÁT TRIỂN
BÌNH DƯƠNG

0.124

0

0

Đ

42

TBX

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
THÁI BÌNH

0.217

0

0

Đ

43

TMX

CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM
THƯƠNG MẠI XI MĂNG

0.110

0

1

S

44

HUT

CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO

0.043

0

1

S

45

L18

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG SỐ 18

0.050

0

1

S

46

LM8

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA
18

0.036

0

1

S

STT


chứng
khoán

31

NSC

32

Tên công ty

69

STT


chứng
khoán

Tên công ty

Giá trị
dự báo

Giá trị
kỳ vọng

Giá trị
kiểm
định

Đúng/sai

47

PXS

CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU
KIM LOẠI VÀ LẮP MÁY DẦU
KHÍ

0.144

0

0

Đ

48

HU3

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG HUD3

0.159

0

0

Đ

49

QTC

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUẢNG NAM

0.252

0

0

Đ

50

SD6

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
6

0.060

0

1

S

Bảng 4.3 cho thấy rằng trong tất cả 50 công ty, trong đó có 39 công ty được xác
nhận một cách chính xác, với một tỷ lệ chính xác của 78%; 11 công ty đã bị xác
nhận không chính xác.
Cuối cùng chúng ta so sánh các dự đoán kết quả của mô hình logit và mô hình
DEA. Tác giả thấy rằng, ngoài một số dự báo lệch giống nhau giữa 2 mô hình, vẫn
có một số sự khác biệt kết quả giữa 2 mô mình (Xem bảng 4.3). Với điểm này, mọi
người có thể làm lại phương án thông qua quản trị doanh nghiệp hoặc các thông tin
khác để có được một đánh giá toàn diện và thống nhất.

70

Bảng 4.4: Số thứ tự các công ty có dự báo lệch
Dữ liệu
Mô hình

Trong mẫu
Logit
DEA
21
21

Ngoài mẫu
Logit
DEA
17

17

35

35

29

29

43

43

40

40

47

47

44

45

5

30

45

44

19

34

46

46

37

50

50

38

1

33

40

5

35

44

19

37

46

43

48
50
Tổng

6

13

10

11

Tương tự như các mô hình cảnh báo sớm về tài chính khác khác, mô hình logit của
tác giả không thể tránh được tất cả các lỗi dự đoán. Mô hình logit của tác giả là khá
chính xác và có độ tin cậy trong dự báo cáo. Khi kết quả mô hình logit là phù hợp
với các chỉ số hiệu quả của mô hình DEA, kết quả có thể được xác nhận; nếu không
phù hợp thì kết quả có thể có vấn đề. Do đó, sau kiểm định, mô hình logit cảnh báo
sớm về tài chính có thể được xác nhận bởi quan điểm về tính hiệu quả qua mô hình
DEA với chức năng là phụ trợ.

71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Bài viết này đề xuất một mô hình logit cảnh báo sớm về tình hình tài chính mới bao
gồm chỉ có hai chỉ số tài chính như các biến giải thích. Mô hình này có tỷ lệ chính
xác khá cao đối với dự đoán của 50 công ty trong mẫu, đạt 88% và 50 công ty ngoài
mẫu là 80%. Do đó, mô hình logit của tác giả là khá chính xác và có độ ổn định.
Mức độ chính xác cao của các dự đoán của mô hình logit khi sử dụng các chỉ số tài
chính cũng cần phải được xác nhận bằng các phương pháp khác sử dụng các chỉ số
phi tài chính. Tác giả sử dụng các chỉ số hiệu quả của mô hình DEA để xác minh
những dự đoán của mô hình logit. Tính hiệu quả của mô hình DEA được đo bằng tỷ
số tự nhiên đầu ra đến đầu vào. Vì nó là một chỉ số tự nhiên và gần gũi với hoạt
động của công ty hơn là một chỉ số tài chính. Nó cũng thật hơn cả một chỉ số tài
chính bởi vì nó là khó khăn hơn để thao tác, chỉnh sửa và do đó đáng tin cậy. Bài
viết này cố gắng sử dụng chỉ số hiệu quả của mô hình DEA như là một chỉ số quan
trọng để thực hiện một số kiểm tra bổ sung cho vấn đề dự đoán của mô hình logit.
So sánh kết quả của hai mô hình cho thấy có sự khá tương đồng trong các kết quả
dự báo chính xác đối với kiểm định trong và ngoài mẫu. Bên cạnh đó, đối với các
dự báo lệch, kết quả trong mô hình DEA cũng gần như bao gồm các trường hợp của
mô hình logit.Vì vậy, mô hình hiệu quả DEA có thể được sử dụng như một chỉ số
quan trọng để bổ sung dự đoán mô hình logit.
Bài viết này đề xuất một mô hình logit cảnh báo sớm về tình hình tài chính cho các
công ty Việt Nam trong đó có một độ chính xác khá cao của các dự đoán và một
cách tiếp cận để xác minh những dự đoán đó là từ quan điểm của tính hiệu quả. Mặc
dù có những đóng góp đó, đề tài không phải là không có những hạn chế của nó.
Nhận ra rằng một trong những hạn chế của đề tài này là độ chính xác trong dự báo
của mô hình logit chưa tiến cận đến con số tối đa; kết quả dự báo của mô hình DEA
chỉ ở mức chấp nhận được, còn có nhiều khác biệt về kết quả giữa 2 mô hình. Trong
tương lai, tác giả có thể mở rộng giải quyết vấn đề này để nghiên cứu. Có thể tìm
kiếm các biến đầu vào – đầu ra phù hợp hơn để cải thiện kết quả của mô hình DEA