Tải bản đầy đủ
Những mong muốn đóng góp của luận văn

Những mong muốn đóng góp của luận văn

Tải bản đầy đủ

7

ƯƠ

1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ
Á QUẢN TRỊ VÀỨNG DỤNG KẾ
Á QUẢN TRỊ

1.1. Tổng quan về toán quản trị
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị
- Kế toán quản trị theo luật kế toán Việt Nam, KTQT là việc thu thập, xử l
phân tích và cung câp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết
định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
- Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ, kế toán quản trị là
quá trình nhận diện đo lường, tổng hợp phân tích soạn thảo, diễn giải và truyền
đạt thông tin được quản trị sử dụng để lập kế hoạch đánh giá và kiểm tra trong nội
bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp l và có trách nhiệm đối với các nguồn
lực của tổ chức đó.
- Theo Ronald W.Hilton, 1991, Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống
thông tin quản trị trong một tổchức. Các nhà quản l dựa vào thông tin kế toán quản
trị để điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức.
Như vậy,
Ở góc độ quy trình công việc kế toán kế toán quản trị thực chất là một quy
trình định dạng, thu thập, kiểm tra định lượng để trình bày giải thích và cung cấp
những thông tin cần thiết và hợp l cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp,
giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.
Ở góc độ cung cấp thông tin, kế toán quản trị cung cấp các thông tin về hoạt
động nội bộ của doanh nghiệp, như chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí)
từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch
về doanh thu, chi phí lợi nhuận; quản l tài sản, vật tư tiền vốn, công nợ; phân tích
mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp
cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh
doanh;... nhằm phục vụ việc điều hành kiểm tra và ra quyết định kinh tế. Kế toán
quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên

8

tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện(thông tư 53/2006/TT-BTC)
Ở góc độ độ vai trò thông tin, kế toán quản trị là một kỹ thuật trình bày thông
tin kế toán cho các cấp quản l khác nhau để thực hiện các chức năng của chúng
trong lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định hiệu quả hơn. Bằng cách truyền đạt
dữ liệu kế toán thích hợp trong thời gian nhanh hơn và chi phí ít hơn hệ thống kế
toán quản trị hỗ trợ việc quản l trong việc xây dựng chính sách và hiệu quả thực
hiện là như nhau, kiểm soát hoạt động và ra quyết định (Iyengar, 2000).
Trong quá khứ, kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào tập hợp chi phí kế toán
và báo cáo chi phí quản l .Gần đây, vai trò kế toán quản trị đã thay đổi đáng kể. Kế
toán quản trị đang hướng đến thông tin trách nhiệm và quản trị về chiến lược hoạt
động, chi phí chiến lược cũng như hiệu quả về nguồn lực kinh tế của tổ chức
(Weygandt et al, 2008).
1.1.2. Chức năng kế toán quản trị
Kế toán quản trị vừa thể hiện những chức năng chung của kế toán vừa thể
hiện những chức năng riêng của chính nó để phản ảnh và giám đốc toàn diện các
đối tượng kế toán đối tượng kế toán quản trị.
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán nên kế toán quản trị có
những chức năng chung của kế toán là phản ảnh và cung cấp thông tin kinh tế tài
chính hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho những đối tượng sử
dụng có liên quan. Kế tiếp, với mục đích cung cấp thông tin thực hiện các chức
năng quản trị, kế toán quản trị cung cấp cấp thông tin có tính chất đặc thù cho quản
trị của từng doanh nghiệp. Về cơ bản, chức năng kế toán quản trị được thể hiện qua
Sơ đồ 1.1.

9

hà quản trị

Kế toán quản trị

Ra quyết định

hông tin
chứng minh quyết định

Hoạch định

Tổ chức thực hiện

Kiểm tra, đánh giá

hông tin
dự toán
hông tin
kết quả

hông tin
biến động và nguyên nhân

Sơ đồ 1.1: ác chức năng kế toán quản trị
1.1.2.1.

Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự
toán

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình
định trước trong các kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm kế hoạch tác nghiệp.
Nhà quản trị phải thiết lập dự toán ngân sách đây chính là tài liệu xác lập các bước
thực hiện mục tiêu của tổ chức. Kế toán quản trị phải được tổ chức để thu thập
những thông tin phục vụ cho mục đích trên. Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ
tiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch. Các chỉ tiêu này vừa có
tính quá khứ, vừa có tính dự báo. Thông thường các đơn vị thường lập ra các bảng
dự toán ngân sách nó giúp nhà nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và việc thực

10

hiện kế hoạch. Kế toán quản trị s đóng một vai trò là ghi chép phân tích các số liệu
liên quan để cung cấp các thông tin hợp l giúp cho nhà quản trị đưa ra những kế
hoạch dự toán có tính khả thi hiệu quả nhất.
1.1.2.2.

Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

Kế toán quản trị s cung cấp thông tin để nhà quản trị đưa ra các quyết định
trong việc tổ chức phân công cho phù hợp giữa các cá nhân bộ phận khâu sản
xuất liên kết các giữa tổ chức với cá nhân tạo thành một thực thể hoạt động thống
nhất nhịp nhàng để đơn vị có thể thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.
1.1.2.3.

Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá

Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong
và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh.Việc kiểm soát của kế toán quản trị
được thực hiện chủ yếu thông qua kế hoạch đã được lập.Khi kế hoạch đã được lập,
để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đòi h i phải so sánh với thực tế. Kế toán s
cung cấp cho nhà quản l những thông tin thực tế thông tin chênh lệch giữa thực tế
với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với dự báo để nhà quản trị kịp
thời điều chỉnh đảm bảo tiến độ kế hoạch. Bên cạnh đó việc lựa chọn đánh giá là
quan trọng nếu nhà quản trị có cách đánh giá thích hợp thì s đuổi nhanh tiến độ
thực hiện thúc đẩy cho các cá nhân bộ phận cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ. Vì
vậy việc cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá của kế toán quản trị là
hết sức quan trọng nếu các thông tin không chính xác còn có khả năng ảnh hưởng
đến quá trình kinh doanh thực hiện mục tiêu của đơn vị.
1.1.2.4.

Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định

Đối với quyết định có tính chiến lược của nhà quản trị cấp cao, Kế toán quản
trị cung cấp loại thông tin để hỗ trợ họ xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh
giá liệu các mục tiêu đó trên thực tế có thể đạt được hay không.Những thông tin này
gồm khả năng sinh lời của tổ chức, khả năng sinh lời của từng bộ phận khác nhau
trong doanh nghiệp, nhu cầu máy móc thiết bị, vốn, v.v.

11

Đối với quyết định có tính chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian, Kế
toán quản trị cung cấp thông tin để giúp ra quyết định và sử dụng các nguồn lực của
tổ chức giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào. Những
thông tin này bao gồm các thước đo năng suất các báo cáo phân tích biến động, dự
báo dòng tiền, v.v.
Đối với các quyết định tác nghiệp, Kế toán quản trị cung cấp loại thông tin
hoạt động cho cấp quản l cơ sở để giúp họ điều hành thực thi nhiệm vụ được giao
ở phân xưởng hay phòng ban v.v… Ví dụ, ở phòng nhân sự trong một số công ty s
theo dõi khoản mục tiền lương thông tin ở phòng này s gồm mức lương ngày số
ngày làm việc hàng tuần hàng tháng của từng công nhân viên mức lương theo bậc
trả cho mỗi người, số ngày phép trong tháng…..Thông tin cung cấp cho cấp quản l
cơ sở thường được thực hiện hàng tuần nhưng với những hoạt động cấp bách hơn
như số lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất có thể được cung cấp hàng ngày hàng
giờ hay trong trường hợp sản xuất tự động là hàng giây.
1.1.3.

ặc điểm kế toán quản trị
Kế toán quản trị tập trung vào người sử dụng nội bộ như giám đốc điều hành

quản l sản phẩm, quản l bán hàng và bất kỳ nhân viên khác trong tổ chức người
sử dụng thông tin kế toán để đưa ra quyết định quan trọng. Thông tin kế toán quản
trị không cần phải phù hợp với các chuẩn mực. Trong thực tế, nếu phù hợp chuẩn
mực quy định có thể là không thích hợp không hữu ích cho các mục đích ra quyết
định nội bộ. Ví dụ, khi thiết lập một chi phí hàng tồn kho cho một hoặc nhiều đơn vị
sản phẩm (mỗi áo hoặc mũ được sản xuất tại Công ty Thể thao), chuẩn mực yêu cầu
phải bao gồm chi phí quản l sản xuất, chẳng hạn như tiền thuê nhà và các chi phí
tiện ích nhà máy.Tuy nhiên với mục đích đưa ra quyết định nội bộ, s

nghĩa hơn

nếu bao gồm luôn chi phí phi sản xuất được liên kết trực tiếp đến sản phẩm, chẳng
hạn như hoa hồng bán hàng hoặc chi phí hành chính.
Kế toán quản trị thường tập trung vào làm cho dự báo tương lai cho các phân
đoạn của một công ty. Giả sử công ty đang xem xét giới thiệu một dòng mới của
cốc cà phê với logo đội bóng trên mỗi cốc. Quản l chắc chắn s cần kế hoạch tài

12

chính chi tiết cho doanh số bán hàng chi phí và kết quả lợi nhuận ( hoặc lỗ). Mặc
dù số liệu kế toán tài chính lịch sử từ các dòng sản phẩm khác có thể hữu ích việc
chuẩn bị dự phòng cho dòng mới của cốc s là một chức năng kế toán quản trị.
Một đặc tính của dữ liệu kế toán quản trị là mức độ cao của chi tiết thông tin
báo cáo tài chính hàng năm cung cấp một cái nhìn tổng quankết quả tài chính công
ty nhưng không cung cấp bất kỳ thông tin chi tiết về từng sản phẩm. Các thông tin
chẳng hạn như lợi nhuận sản phẩm s lấy từ các chức năng kế toán quản trị.
Cuối cùng thông tin kế toán quản trị thường có dạng đo lường phi tài chính.
Ví dụ, một công ty có thể đo lường tỷ lệ sản phẩm bị lỗi sản xuất, tỷ lệ giao hàng
đúng hẹn cho khách hàng. Loại thông tin phi tài chính này xuất phát từ chức năng
kế toán quản trị .
Tóm lại, kế toán quản trị có các đặc điểm nổi bật như sau (TS. Huỳnh lợi
2008):
- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là những nhà quản trị trong
nội bộ doanh nghiệp như Hội đồng quản trị Ban giám đốc các giám đốc bộ phận
nhà quản trị ở các phòng ban trong doanh nghiệp.
- Các nhà quản trị sử dụng thông tin nhằm thực hiện các chức năng quản trị
của những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thông tin kế toán quản trị thể hiện thông tin kinh tế tài chính quá khứ hiện
tại tương lai nhưng thường hướng đến tương lai được đo lường bằng bất cứ đơn vị
nào và thông tin phải linh hoạt kịp thời phù hợp theo yêu cầu quản trị
- Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin kinh tế tài chính theo quy chuẩn
nội bộ không nhất thiết phải tuân thủ theo nguyên tắc chuẩn mực quy định của
chính sách kế toán chung và chi tiết theo từng sản phẩm khách hàng người lao
động công đoạn giá trị quy trình trung tâm trách nhiệm …..hay bộ phận trong tổ
chức quản trị hoạt động sản suất kinh doanh thường xuyên cung cấp cho nhà quản
trị có thẩm quyền ở các cấp của doanh nghiệp khi có nhu cầu.
1.1.4. Nội dung kế toán quản trị và các giai đoạn phát triển của K Q
1.1.4.1.

ội dung của kế toán quản trị

13

Nội dung kế toán quản trị thực chất là những thông tin và cách thức để có
được những thông tin đó phục vụ cho nhu cầu thông tin của những nhà quản trị
trong doanh nghiệp
Mặc dù có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau trong việc xác lập nội
dung kế toán quản trị cũng như cách thức tiến hành công tác kế toán quản trị nhưng
các nội dung này cần được xác định phù hợp với việc thực hiện được vai trò của kế
toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện
chức năng hoạch định, tổ chức điều hành kiểm soát và ra quyết định. Có thể xác
định nội dung kế toán quản trị như sau:
Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o chức năng thông tin
Theo chức năng thông tin nội dung kế toán quản trị bao gồm :
Thông tin và cách thức để có được thông tin đáp ứng chức năng hoạch định
định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh như: dự toán doanh thu tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa dịch vụ sản lượng sản xuất sản phẩm dịch vụ chí phí sản xuất kinh
doanh hàng tồn kho chi phí bán hàng chi phí quản l doanh nghiệp thu chi tiền
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh bảng cân đối kế toán….
Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị tổ
chức thực hiện nhà quản trị căn cứ vào các báo cáo thông tin kết quả hoạt động để
tiến hành thiết kế tổ chức xác định công việc phải làm thiết lập các công việc
giữa các bộ phận và sự phối hợp các bộ phận đó ra sao để cho ra kết quả thực hiện
tốt nhất. Các thông tin kết quả đó có thể là: thông tin chi phí sản xuất kinh doanh
kết quả hoạt động kinh doanh vốn đầu tư tài sản nguồn vốn …
Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị kiểm
tra đánh giá có thể là các thông tin về biến động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh biến động của vốn đầu tư và tình hình sử dụng vốn đầu tư biến động tình
hình sử dụng các nguồn lực kinh tế biến động về hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị ra
quyết định các thông tin này nhằm giúp nhà quản trị có những quyết định sáng
suốt các thông tin này có thể là khả năng sinh lời của tổ chức khả năng sinh lợi của

14

bộ phận kinh doanh thước đo năng suất phân tích phương án kinh doanh phân tích
giá bán phân tích năng lực kinh tế nguồn lực tài chính trong các dự án đầu tư lớn
và các thông tin liên quan đến kết cấu doanh thu chi phí lợi nhuận chỉ số tài chính
cân đối tài sản nguồn vốn…
Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o quy trình công việc
Theo quy trình công việc, nội dung kế toán quản trị gồm thông tin và quy
trình để có được thông tin phục vụ cho nhu cầu nhà quản trị trong doanh nghiệp ở
những hoạt động lĩnh vực khác nhau. Tiếp cận theo quy trình nội dung kế toán
quản trị trước hết chính là xác định nhu cầu thông tin mục tiêu của kế toán quản trị
sau đó mới tiếp tục tiến hành xây dựng các chỉ tiêu phân loại nhận dạng phân tích
các thông tin chi phí thu nhập liên quan cuối cùng sau đó là xây dựng hệ thống báo
cáo kế toán quản trị và đưa thông tin tới cho người sử dụng. Ví dụ như:


Thông tin về chi phí giá thành và quy trình kế toán chi phí về tính giá thành để
cung cấp cho nhà quản trị trong việc định giá kiểm tra phân tích dự báo chi
phí hoạt động chi phí bộ phận.



Thông tin về doanh thu chi phí lợi nhuận của phương án kinh doanh và quy
trình thu thập tính toán chi phí doanh thu lợi nhuận của phương án để cung
cấp cho nhà quản trị lựa chọn ra quyết định phương án kinh doanh.



……
Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o hệ thống trách nhiệm
Nếu tiếp cận theo hệ thống trách nhiệm, nội dung kế toán quản trị gắn liền

với kế toán các trung tâm trách nhiệm như:


Kế toán trung tâm trách nhiệm chi phí: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm
mà nhà quản trị chỉ có quyền và chịu trách nhiệm về chi phí mọi sự phát
sinh kết quả kiểm soát sử dụng chi phí.

15



Kế toán trung tâm trách nhiệm doanh thu: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm
mà nhà quản trị có quyền và trách nhiệm về doanh thu và mọi kết quả biến
động liên quan đến doanh thu đã và s phát sinh.



Kế toán trung tâm trách nhiệm lợi nhuận: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm
mà nhà quản trị có quyền và trách nhiệm liên quan đến lợi nhuận và sự biến
động liên quan.



Kế toán trung tâm trách nhiệm đầu tư: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm mà
nhà quản trị có quyền và trách nhiệm về đầu tư các kết quả hiệu quả biến
động đặc biệt là các khoản đầu tư dài hạn khả năng sinh lợi cao rủi ro lớn.
Nội dung kế toán quản trị chỉ ra thông tin và tiếp cận thông tin mà kế toán

quản trị cần cung cấp với nhiều tiêu thức khác nhau. Vì vậy, khi ứng dụng kế toán
quản trị tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, tổ chức, quản l của mỗi doanh nghiệp
s lựa chọn nội dung kế toán quản trị với tiếp cận khác nhau.
1.1.4.2.

Quá trình phát triển của kế toán quản trị

Nghiên cứu lịch sử kế toán quản trị, trọng tâm kế toán quản trị qua các giai
đoạn được hình thành và thay đổi như sau (Nguyễn Thị Phúc Loan 2013):
Giai đoạn những năm trước 1950: nội dung trọng tâm của thông tin kế toán
quản trị là xác định chi phí cung cấp thông tin kiểm soát những vấn đề tài chính
liên quan đến chi phí. Lúc này kế toán quản trị gần như là một bộ phận kỹ thuật với
những nội dung, kỹ thuật tính giá thành lập dự toán chi phí.
Giai đoạn những năm 1965: nội dung trọng tâm của thông tin kế toán quản
trị là cung cấp thông tin hoạch định và kiểm soát lợi nhuận của các bộ phận, hoạt
động doanh nghiệp. Lúc này kế toán quản trị như là một nhân viên lập và báo cáo
quản trị với những kỹ thuật phân tích và xây dựng kế toán quản trị về giá bán kế
toán quản trị về chi phí giá thành kế toán quản trị về phân tích điểm hòa vốn phân

16

tích án kinh doanh kế toán quản trị về dự toán và phân tích biến động chi phí lợi
nhuận, kế toán quản trị về các chỉ tiêu đo lường, thành quả hoạt động trách nhiệm.
Giai đoạn những năm 1985: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là
cung cấp thông tin để giảm tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Lúc này kế toán quản trị như là nhóm chuyên gia quản trị thực
hiện những nội dung kỹ thuật phân tích quy trình hoạt động phát sinh chi phí phân
tích những phương pháp hoặc mô hình quản l chi phí hiện đại.
Giai đoạn những năm 1995: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là
cung cấp thông tin để sử dụng một cách có chiến lược và hiệu quả nguồn lực kinh tế
của doanh nghiệp tạo nên giá trị mới. Lúc này kế toán quản trị như là bộ phận của
quy trình quản trị với những nội dung kỹ thuật phân tích yếu tố phân tích hoạt động
gây nên chi phí hoạt động tạo nên giá trị và thúc đẩy sự gia tăng giá trị cho hoạt
động, cho sản phẩm của doanh nghiệp.
Giai đoạn những năm 2000: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là
cung cấp thông tin để đảm bảo trách nhiệm an toàn bền vững trong chiến lược sản
xuất kinh doanh cạnh tranh và trong tạo ra giá trị cho cổ đông cho doanh nghiệp.
Lúc này kế toán quản trị như là một phần của quản trị chiến lược với những nội
dung kỹ thuật phân tích yếu tố, hoạt động tạo nên giá trị cho cổ đông cho doanh
nghiệp phát triển ổn định, bền vững.
1.1.4.3.

ác nhân tố ảnh hưởng đến nội dung kế toán quản trị

Việc lựa chọn cách thức tiếp cận nội dung kế toán quản trị cũng như xác lập
trọng tâm kế toán quản trị tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,
đặc điểm tổ chức, yêu cầu quản l . Cụ thể như sau:
ặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: mỗi doanh nghiệp đều có
những đặc điểm quy mô hoạt động hình thức kinh doanh quản l khác nhau. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất thì kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào việc cung
cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giá

17

thành. Còn đối với các doanh nghiệp thương mại thì kế toán quản trị lại đặt trọng
tâm vào việc mua bán cũng như dự trữ hàng hóa. Bên cạnh đó với một doanh
nghiệp lớn thì cũng đòi h i một hệ thống kế toán quản trị phức tạp nhiều hơn so với
một doanh nghiệp tương đối nh hơn.
ặc điểm quy trình công nghệ, tính chất loại hình ản uất ản ph m
của doanh nghiệp: ngày nay với sự hiện đại hóa thì các doanh nghiệp đang ngày
càng nâng cao hơn các quy trình sản xuất tiên tiến phức tạp nhằm nâng cao hiệu
suất sản xuất kinh doanh tuy nhiên đi k m với điều đó thì đòi h i một hệ thống
thông tin kế toán quản trị s phức tạp hơn rất nhiều. Ngoài ra nếu doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm số lượng lớn hoặc số lượng ít kén chọn người dùng hoặc sản xuất
theo đơn đặt hàng theo mùa vụ thì cũng s có yêu cầu thông tin kế toán quản trị
khác nhau.
ặc điểm tổ chức ản uất, quản l kinh doanh, yêu c u, trình độ của
nhà quản l doanh nghiệp: khi đơn vị tổ chức sản xuất ra sao thì kế toán quản trị
cũng s được tổ chức tương ứng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khi cần thiết. Và
việc một nhà quản l cần thông tin như thế nào thì kế toán quản trị cũng s phải đáp
ứng đúng với những yêu cầu đó nhằm giúp nhà quản trị có những bước quyết định
tốt nhất.
Như vậy, việc xác lập nội dung cũng như trọng tâm kế toán quản trị không
phải là vấn đề cố định mà là bài toán linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp.Thường thì đối
với những doanh nghiệp quy mô lớn tổ chức hoạt động với nhiều cấp quản l và
quản l theo từng chức năng trình độ quản trị tiên tiến thường thiết lập nội dung kế
toán quản trị theo chức năng hay theo các trung tâm trách nhiệm và trọng tâm kế
toán quản trị có thể gắn liền với trọng tâm kế toán quản trị ở những năm 1985 trở lại
đây. Ngược lại đối với những doanh nghiệp quy mô nh

tổ chức hoạt động đơn

giản trình độ quản trị thấp chỉ có thể tiếp cận nội dung kế toán quản trị theo quy
trình công việc, với một vài quy trình chủ yếu và trọng tâm kế toán quản trị cũng