Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY VINATRANS

CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY VINATRANS

Tải bản đầy đủ

58

trị khác nhau để có thể phù hợp hơn với điều kiện tại đơn vị. Vì thế việc kế thừa
những tinh hoa của thế giới thì cũng cần có một sự lựa chọn phù hợp với bản thân
doanh nghiệp. Mỗi đơn vị luôn có quy trình hoạt động phương thức sản xuất kinh
doanh đặc điểm tổ chức quản l khác nhau nên phải luôn tùy chỉnh để cho ra mô
hình kế toán quản trị phù hợp nhất như vậy mới nâng cao được tính hữu hiệu hiệu
quả trong hoạt động của doanh nghiệp đó.
(3) Ứng dụng kế toán quản trị c n phải đặt trong mối liên hệ và đáp ứng nhu
c u thông tin quản trị
Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin để thực hiện các chức
năng quản trị. “Chức năng kế toán quản trị dựa trên chức năng quản trị và hai vấn
đề này phải gắn kết với nhau các chức năng kế toán quản trị tạo nên cặp mắt của
nhà quản trị”. Hiện nay hầu hết các doanh nếu có áp dụng kế toán quản trị thì nó
đều bị chi phối khá mạnh bởi kế toán tài chính các thông tin kế toán được sử dụng
không hiệu quả nhu cầu thông tin của nhà quản trị không được đảm bảo dẫn đến
ảnh hưởng đến các quyết định của nhà quản trị. Các thông tin quá khứ bị đặt nặng
không có sự phân tích so sánh phản biện để cho ra các thông tin tương lai cũng vì
như thế nhà quản trị hầu như không thực hiện tốt được các chức năng quản trị của
mình vì các thông tin nhận được không đáp ứng th a mãn. Vì vậy vấn đề để ứng
dụng một hệ thống kế toán quản trị có hiệu quả thì nó phải luôn đảm bảo rằng có thể
đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thông tin cần thiết gắn liền với việc thực hiện các
chức năng quản trị của ban giám đốc.
(4) Ứng dụng kế toán quản trị phải đảm bảo ự cân đối lợi ích với chi phí
Kế toán quản trị đáp ứng một lượng lớn các thông tin hữu ích cho nhà quản
trị trong các quyết định ngắn hạn dài hạn…đặc biệt là trong thời buổi kinh tế thị
trường. Việc ứng dụng kế toán quản trị giữ một vị trí quan trọng giúp năng cao
năng lực canh tranh cho dơn vị trước những áp lực kinh doanh ngày càng lớn cung
cấp số lượng thông tin được cho là cần thiết để nhà quản trị luôn trong trạng thái
sẵn sàng cho các quyết định.

59

Đối với các doanh nghiệp khi xây dựng bất kể việc gì cũng phải cân nhắc
đến tính lợi ích. Việc ứng dụng kế toán quản trị cũng không ngoại trừ nếu xây dựng
không đến nơi không những doanh nghiệp mất đi các thông tin hữu ích mà còn làm
mất thời gian tài lực trí lực….Vì thế ứng dụng kế toán quản trị phải luôn cân nhắc
tính lợi ích và chi phí đi k m. Tùy vào đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp để
có thể ứng dụng hệ thống kế toán quản trị phù hợp chọn lựa những nội dung,
phương pháp kế toán quản trị tương thích để đảm bảo chi phí đầu tư và lợi ích của
việc ứng dụng kế toán quản trị.
3.2.

ội dung, quy trình thực hiện và mô hình tổ chức kế toán quản trị tại
ông ty Vinatran

3.2.1. Xây dựng nội dung và quy trình thực hiện hệ thống thông tin kế toán
quản trị tại ông ty Vinatran
Căn cứ vào cách tiếp cận nội dung, trọng tâm kế toán quản trị và kết hợp với
đặc điểm hoạt động, tổ chức, quản l hoạt động, nhu cầu thông tin quản l tại Công
ty Vinatrans, thì việc ứng dụng kế toán quản trị tại công ty về cơ bản chỉ là nội dung,
trọng tâm kế toán quản trị như ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển từ
những năm 1965 trở về trước. Do đó công ty không thể xây dựng nội dụng kế toán
quản trị theo chức năng thông tin hoặc theo hệ thống kế toán trách nhiệm mà cần
phải tiếp cận nội dung kế toán quản trị theo quy trình công việc, trọng tâm thông tin
kế toán quản trị cũng chỉ dừng lại thông tin chủ yếu cho hoạch định, triển khai,
kiểm soát các hoạt động tài chính. Với cách tiếp cận này bước đầu tiên công ty s
chọn lựa, xây dựng một số nội dung nghiệp vụ kế toán quản trị chủ yếu, ở trình độ
thấp, sau đó, khi công ty phát triển với quy mô trình độ cao hơn thì chuyển đổi dần
nội dung, trọng tậm kế toán quản trị hiện đại hơn.
Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cũng
như hiểu biết đúng về năng lực và tiềm năng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh và kiểm soát chặt ch hoạt động đánh giá đúng hoạt động, nội dung và trọng

60

tâm kế toán quản trị của Công ty Vinatrans cần tập trung vào giải quyết 3 vấn đề
sau:
-

Xây dựng hệ thống thông tin để đo lường, đánh giá phân tích tiềm năng và
lựa chọn phương án kinh doanh.

-

Xây dựng hệ thống dự toán và ử dụng hệ thống dự toán để kiểm oát chi
phí c ng như hoạt động.

-

Xây dựng các chỉ số tài chính, phí tài chính cơ bản trong đo lường đánh giá
hoạt động.

3.2.1.1.

Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá,
lựa chọn phương án kinh doanh

Hệ thống thông tin có thể tiếp cận với nhiều phương pháp kỹ thuật khác nhau
nhưng với những doanh nghiệp nh và vừa và ở góc độ kỹ thuật phân tích C-V-P,
hệ thống thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá lựa chọn phương án kinh
doanh gồm những nội dung sau :
-

Xây dựng chỉ tiêu số dư đảm phí tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí và sử
dụng các chỉ tiêu này phân tích đánh giá thực trạng, khả năng tài chính của
từng sản phẩm, bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp.

-

Vận dụng các chỉ tiêu trên trong định gía và điều chỉnh giá.

-

Vận dụng các chỉ tiêu trên trong phân tích chọn lựa phương án kinh doanh.

-

Vận dụng các chỉ tiêu trên trong phân tích điểm hòa vốn, lợi nhuận
ác chỉ tiêu cơ bản thể hiện mối quan hệ CVP
Số dư đảm phí :là chênh lệch tuyệt đối giữa doanh thu với biến phí hoạt động

sản xuất kinh doanh, số dư đảm phí dùng để bù đắp định phí và phần còn lại là lợi
nhuận (Số dư đảm phí =

oanh thu – Biến phí). Vì vậy, số dư đảm phí giúp cho

nhà quản trị thấy được con số tuyệt đối về khả năng đảm bảo định phí và tạo lợi
nhuận trong ngắn hạn của một sản phẩm, một bộ phận, một doanh nghiệp
lệ ố dư đảm phí: Là tỷ lệ giữa số dư đảm phí với doanh thu (T lệ số dư
đảm phí = (Số dư đảm phí /

oanh thu)

100%). Tỷ lệ số dư đảm phí là gốc

61

nhìn tương đối của số dư đảm phí. Vì vậy, tỷ lệ số dư đảm phí giúp nhà quản trị
nhìn nhận được mối quan hệ giữa sự gia tăng doanh thu với sự gia tăng lợi nhuận.
Kết cấu chi phí: là tỷ trọng từng loại chi phí trên tổng chi phí (tỷ trọng biến
phí tỷ trọng định phí). Kết cấu chi phí giúp nhà quản trị nhận biết được biểu hiệu
của kết cấu vốn, biểu hiện của kết quả đầu tư tài sản cũng nhưng đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp và từ đó nhận thức được mối quan hệ giữa chi phí với sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận
ịnh giá bán th o kỹ thuật CVP
iá bán = iến hí + Số dư đảm phí linh hoạt
Mô hình định giá này giúp doanh nghiệp nhận thức được mức giá tối thiểu và
mức giá tối đa cùng với phạm vi có thể điều chỉnh của giá bán linh hoạt trong nền
kinh tế thị trường.
hân tích chọn phương án kinh doanh th o kỹ thuật CVP
Phân tích chọn lựa phương án kinh doanh theo kỹ thuật CVP như sau :
-

Chọn phương án gốc và phương án so sánh.

-

Xác định chênh lệch số dư đảm phí giữa phương án so sánh với phương án
gốc khi có sự thay đổi về đơn giá bán biến phí sản lượng.

-

Xác định chênh lệch định phí giữa phương án so sánh với phương án gốc.

-

Xác định chênh lệch giữa chênh lệch số dư đảm phí với chênh lệch định phí
của phương án so sánh với phương án gốc để đi đến quyết định.
Có nhiều kỹ thuật phân tích chọn lựa phương án kinh doanh tuy nhiên với

kỹ thuật CVP việc phân tích, chọn lựa phương án kinh doanh đơn giản hơn vì nhà
quản trị chỉ tập trung vào xem xét hai yếu tố cơ bản là : số dư đảm phí và định phí.
hân tích điểm hòa vốn th o kỹ thuật CVP

62

Điểm hòa vốn làđiểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các
chi phí bao gồm biến phí và định phí. Tại điểm hòa vốn giúp nhà quản trị thấy
được những phạm vi lời lỗ, hay mức độ an toàn của doanh số, sản lượng kinh doanh
Sản lượng hòa vốn =
oanh thu hòa vốn =

ịnh phí / Số dư đảm phí mỗi đơn vị ản ph m
ịnh phí /

lệ ố dư đảm phí

Mức dư an toàn = Doanh thu – oanh thu hòa vốn
lệ mức dư an toàn = (

ức dư an toàn / oanh thu) x 100%

hân tích lợi nhuận theo kỹ thuật CVP
Ngoài việc tiếp cận theo điểm hòa vốn, việc phân tích lợi nhuận hay xác định
sản lượng, doanh thu cần thiết để đảm bảo cho một mục tiêu lợi nhuận cũng là một
nội dung quan trọng trong phân tích dự báo. Ở góc độ này sản lượng và doanh thu
cần thiết giúp nhà quản trị nhận thấy được cần phải đạt được sản lượng, doanh thu
nào doanh nghiệp mới đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận mong muốn. Tiếp cận ở
góc độ này các công thức tính như sau :
Sản lượng c n thiết = ( ịnh phí + ợi nhuận mục tiêu)/Số dư đảm phí mỗi sản ph m

Doanh thu c n thiết = ( ịnh phí + ợi nhuận mục tiêu) /

lệ ố dư đảm phí

Mức dư an toàn = Doanh thu – oanh thu hòa vốn
lệ mức dư an toàn = (



ức dư an toàn / oanh thu) 100%

:Trong các kỹ thuật tính toán trên để cụ thể và mở rộng kỹ thuật

nghĩa

của các vấn đề trên một số chỉ tiêu tính toán có thể cụ thể và thay đổi như sau:
Lợi nhuận mục tiêu = Vốn đầu tư hay tài sản sử dụng bình quân x ROI
Định phí gồm : Định phí sản xuất + Định phí bán hàng + Định phí quản l
doanh nghiệp + Định phí lãi vay

Định phí lãi vay có thể thay thế bằng :
+ Vốn vay bình quân x Lãi suất vay bình quân
+ (Nguồn vốn – Vốn sở hữu – Vốn trong thay toán) x Lãi suất vay bình quân

63

Để xây dựng được hệ thống những thông tin trên và cụ thể là các báo cáo
thông tin về những vấn đề trên quy trình được thực hiện như sau:
ước 1: Tiếp cận và phân loại chi phí công ty thành thành biến phí định phí
Theo đánh giá của kế toán trưởng, hiện tại công ty không có sự phân loại chi
phí theo cách ứng xử với mức độ hoạt động nên cũng không thể dự đoán được sự
biến động của chi phí khi mức độ hoạt động bị thay đổi. Vì thế với việc vận dụng
phương pháp kỹ thuật phân tích C-V-P giúp công ty rõ ràng hơn trong việc ra quyết
định các chi phí được phân định rõ ràng thành biến phí định phí và với chi phí hỗn
hợp s được công ty Vinatrans sử dụng phương pháp cực đại, cực tiểu để phân loại .
Bảng phân loại chi phí được thể hiện qua bảng 3.1
Ví dụ như: đối với chi phí giao nhận chứng từ, mức cố định một tháng đối
với nhân viên giao nhận chứng từ là 500.000đ/25 bộ chứng từ. Tuy nhiên từ bộ thứ
26 trở lên thì s được tính 10.000/bộ. Hoặc đối với nhân viên sale lương cố định
tối thiểu là 4 triệu đồng đối với doanh thu sale dưới 1.000usd/tháng nhưng nếu
doanh thu sale lớn hơn 1000usd/tháng thì s được tính là 20% doanh thu sale.

64

Bảng 3.1: Phân loại chi phí thành biến phí, định phí
ảng 3.1.


Â



Í

À



Í, ÐỊ

Í

oạt động ( ản ph m) .....
hỉ tiêu chi phí
[1]
1. iến phí
1.1. iến phí kinh doanh dịch vụ
- Vận chuyển
- Phí lấy hàng
- Khử trùng cân container
- Hải quan
- Chứng từ
- Seal
- Bến bãi
- Lưu bãi lưu kho
- Kiểm đếm
- Phí nâng hạ
- Phí công nhân bốc xếp
- Lương theo doanh thu thực hiện
1.2. iến phí bán hàng và quản l
- Tiếp khách
- Công tác phí
- Phí ngân hàng theo lần chuyển
- Xăng xe cho các xe tải chở hàng
- Ðiện thoại cho nhân viên làm hàng

iến phí
[2]

Ðịnh phí
[3]

65

2.Ðịnh phí
2.1.Ðịnh phí kinh doanh dịch vụ
- Lương cốđịnh nhân viên
- Khoản trích theo lương
2.2.Ðịnh phí bán hàng và quản l
- Phí ngân hàng cốđịnh
- Ăn trưa
- Phân bổ công cụ dụng cụ tài sản cố định
- Thuê văn phòng
- Xăng xe công nhân viên
- Ðiện thoại cố định
- Tiền nước
Ngày ...tháng ... năm ..
Duyệt của .....

Ngày ... tháng... năm....
Người lập

ước 2: Trên cơ sở biến phí định phí và nhu cầu thông tin cụ thể, lập các báo cáo
cần thiết như báo cáo một số chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ CVP (Bảng 3.2), báo cáo
định giá bán (Bảng 3.3), báo cáo phân tích đánh giá chọn lựa phương án kinh
doanh (Bảng 3.4)

66

Bảng 3.2.

Á

SỐ THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ CVP
Hoạt động, dịch vụ .....

Chỉ tiêu

[1]
1.Giá bán
2.Biến phí

ính cho một đơn vị
sản ph m, dịch vụ
[2]

ính cho toàn hoạt
động, dịch vụ
[3]

3.Số dư đảm phí 3 = 1 – [2]
4.Tỷ lệ số dư đảm phí
[4] = [3] / [1]
5.Định phí kinh doanh
6.Lợi nhuận kinh doanh
7.Định phí lãi vay
6.Lợi nhuận sau lãi vay
[6] = [3] – [5]
7.Độ lớn đòn bẩy kinh doanh
[7] = [3] / [6]
Ngày ...tháng ... năm ..
Duyệt của .....

Ngày ... tháng... năm....
Người lập

67

Chỉ tiêu

Bảng 3.3.
PHIẾU Ị
Á Á
Hoạt động, dịch vụ .....
ính cho một
đơn vị sản
ph m, dịch vụ
[2]

[1]
1.Biến phí nền
1.1.Biến phí dịch vụ
1.2.Biến phí bán hàng và quản l

ính cho toàn
Hoạt động, dịch vụ
[3]

2.Tỷ lệ số tiền tăng thêm
[2] = ([2.1] + [2.2]) / [2.3]
2.1.Lợi nhuận mục tiêu
2.2.Định phí (có cả lãi vay)
2.3.Tổng biến phí
3.Giá bán
[3] = [1] +[1] x [2]
4.Phạm vi linh hoạt
4.1. Mức thấp nhất
[4.1] = [1]
4.2. Mức cao nhất
[4.2] = [3]
Ngày ...tháng ... năm ..
Duyệt của .....

Ngày ... tháng... năm....
Người lập

68

Bảng 3.4
Chỉ tiêu
[1]
1.Đơn giá bán
2.Định phí
3.Tỷ lệ số dư đảm phí
4. Điểm hòa vốn
4.1. Doanh thu hòa vốn
[4.1] = [2] /[3]
4.2. Sản lượng hòa vốn
[4.2] = [4.1] /[1]
5. Doanh thu
5.1. Mức dư an toàn
[5.1] = [5] – [4.1]
5.2. Sản lượng an toàn
[5.2] =[5]/[1] – [4.2]
6. Mức lợi nhuận
[6] = [6.1] x [6.2]
6.1 Mức dư an toàn
[6.1] = [5.1]
6.2. Tỷ lệ số dư đảm phí
7. Lợi nhuận mục tiêu
[7] =Vốn kinh doanh x Lãi suất
8. Kết quả [8] = [6] –[7]
Kết luận
Ngày......tháng .....năm
Duyệt
3.2.1.2.

Á

Á
Â
Í

Hoạt động, dịch vụ .....

Tính cho một đơn vị
sản phẩm, dịch vụ
[2]

NG

Tính cho toàn bộ hoạt
động, dịch vụ
[3]

Ngày ... tháng... năm..
Người lập

Xây dựng hệ thống dự toán và ử dụng để kiểm oát chi phí hoạt
động

Hệ thống dự toán ngân sách hoạt động được xây dựng riêng cho từng quá
trình như quá trình mua hàng quá trình tiêu thụ sản phẩm của hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và chi tiết cho từng nội dung: Vốn bằng tiền Hàng tồn kho;
Từng loại chi phí nghiệp vụ kinh doanh: Chi phí bán hàng Chi phí quản l doanh
nghiệp; Từng loại báo cáo tổng hợp: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt