Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ

3

nghiệp tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.

1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các yếu tố tác động đến việc nắm giữ
tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ đó, đề tài tập trung vào các vấn đề
chính như sau:
Thứ nhất, tác giả cung cấp các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về những yếu
tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.
Thứ hai, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam.
Tác giả tiến hành các kiểm định và phân tích hồi quy để tìm hiểu các yếu tố tác
động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn
nghiên cứu.
Thứ ba, từ các kết quả thu được từ bài nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra kết luận về
nhứng yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam,
đồng thời chỉ ra những hạn chế của bài nghiên cứu và hướng mở rộng đề tài.

1.3

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên mẫu 189 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh (HOSE) trong khoảng thời gian 5 năm, từ 2009 – 2013. Trong 189 công ty
thuộc mẫu nghiên cứu có 100 công ty thuộc nhóm ngành sản xuất và 89 công ty
thuộc nhóm ngành thương mại dịch vụ. Ở đây, dữ liệu của các định chế tài chính
như các ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm không được đưa vào vì
sự khác biệt khá lớn của chúng so với các doanh nghiệp thông thường theo Gary và
Andrew (2002).

4

1.4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài áp dụng nghiên cứu “Determinants of Corporate Cash Holdings: Evidence
from Canada” của tác giả Amarji Gill và Charul Shah (2011) được đăng trên tạp chí
International Journal of Economics and Finance để tiến hành nghiên cứu tại Việt
Nam.
Theo đó, để nghiên cứu những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt ở các
công ty Việt Nam, đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm và
phương pháp định lượng để đo lường mối quan hệ giữa các biến quan sát. Biến độc
lập được xác định là việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp được đo lường thông
qua tỷ lệ tiền và các khoản tương đương đương tiền trên tổng tài sản doanh nghiệp
đã loại bỏ tiền và các khoản tương đương đương tiền; các biến phụ thuộc bao gồm
tỷ lệ giá thị trường trên giá ghi sổ của tài sản, dòng tiền, vốn luân chuyển ròng, tỷ lệ
nợ trên tài sản, quy mô doanh nghiệp, quy mô hội đồng quản trị, biến giả doanh
nghiệp có chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay không, biến giả vai trò kép của CEO và
biến giả ngành.
Mô hình Pooled OLS, mô hình tác động cố định (Fixed Effects), mô hình tác động
ngẫu nhiên (Random Effects) và phần mềm STATA được sử dụng để xử lý dữ liệu
nghiên cứu.

1.5

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá những yếu tố tác động đến việc
nắm giữ tiền mặt ở các công ty Việt Nam. Trong nghiên cứu này, tác giả đã vận
dụng mô hình nghiên cứu trên thế giới nhằm tìm ra những nhân tố có tác động đến
việc nắm giữ tiền mặt tại các công ty Việt Nam.
Từ đó, đề tài có những đóng góp sau:
- Tóm lược các nghiên cứu trước đây trên thế giới về vấn đề quản trị tiền mặt trong
doanh nghiệp nói chung và những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt nói

5

riêng. Đề tài này đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm trong nhiều
năm qua và được nghiên cứu ở nhiều quốc gia. Các kết quả nghiên cứu thu được
cũng rất khác nhau: trong khi một số nghiên cứu cho cùng kết quả, một số nghiên
cứu khác lại cho kết quả trái ngược. Bằng việc tóm lược nội dung các nghiên cứu
nói trên, đề tài có những đóng góp nhất định trong việc hệ thống hoá các nghiên cứu
trong lĩnh vực này.
- Cung cấp cho các doanh nghiệp, các nhà quản trị tài chính bằng chứng thực
nghiệm về những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt
Nam, tạo cơ sở khoa học để các doanh nghiệp nghiên cứu, áp dụng vào thực tế hoạt
động doanh nghiệp mình.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà đầu tư nghiên cứu, xem xét trong quá trình
đánh giá doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt nhất, giúp các nhà
đầu tư tự tin hơn với sự lựa chọn của mình, đồng thời có những điều chỉnh thích
hợp khi cần thiết.

1.6

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài. Nội dung chương bao gồm lí do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và ý nghĩa của đề tài.
Chương 2: Các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về những yếu tố tác động đến
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Nội dung chương bao gồm tập hợp những
nghiên cứu về những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp
trên phạm vi thế giới. Không những cung cấp thông tin tổng quát về nhiều nghiên
cứu có giá trị trong lĩnh vực, nội dung chương còn đề cập tới những xu hướng khác
biệt trong kết quả nghiên cứu của cùng một chủ đề trên thế giới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương mô tả phương pháp được sử
dụng trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu, bao gồm thống kê mô tả và xây dựng

6

mô hình hồi quy tuyến tính đa bội. Bên cạnh đó, việc thu thập, xử lí, phân tích dữ
liệu cũng được trình bày trong nội dung chương 3.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Nội dung chương phân tích và thảo luận về kết quả
thống kê thu nhận được sau khi hoàn thành xong mô hình hồi qui ở chương 3 về
những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 5: Kết luận. Nội dung chương cung cấp đánh giá của tác giả về toàn bộ nội
dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt thông qua việc phân tích kết quả của mô hình
thống kê trong chương 4. Ngoài ra, chương 5 cũng đề cập đến những hạn chế của đề
tài mà tác giả chưa khắc phục được và hướng nghiên cứu trong tương lai.

7

CHƯƠNG 2: CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI
VỀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT
CỦA DOANH NGHIỆP
Đề tài nắm giữ tiền mặt đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới thực hiện trong
nhiều năm qua và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố quyết định nắm giữ
tiền mặt của công ty đã chiếm vị trí trung tâm trong các tài liệu quản trị tiền mặt nói
riêng và tài chính doanh nghiệp nói chung. Trong chương này, các kết quả nghiên
cứu của nhiều tác giả sẽ được trình bày lại để người đọc có một cách nhìn bao quát
về vấn đề nắm giữ tiền mặt và những yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của
doanh nghiệp.
Về vấn đề lợi ích và bất lợi của việc nắm giữ tiền mặt, Joseph (1974) cho rằng trong
thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các quyết định tài chính không tác động đến giá trị
công ty. Theo đó, việc nắm giữ tài sản có tính thanh khoản và các quyết định đầu tư
vào tài sản ngắn hạn không ảnh hưởng đến giá trị tài sản của các cổ đông. Sau đó
một năm, Opler, Pinkowitz, Stulz và Williamson (1975) cũng đưa ra kết luận tương
tự khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực
tế, sự tồn tại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo ngụ ý rằng, các quyết định đầu
tư có ảnh hưởng đến giá trị của công ty, nghĩa là có một mức tiền mặt được nắm giữ
tối ưu mà tại đó có sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích của việc nắm giữ tiền, để từ
đó có thể tối đa hóa giá trị của công ty. Xét về lợi ích, các công ty cần tiền mặt để
duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách bình thường và có thể tận dụng các
cơ hội đầu tư sinh lợi trong tương lai cũng như để đáp ứng các biến cố không lường
trước được. Hơn nữa, việc nắm giữ tiền mặt cũng là cách nhằm làm giảm sự phụ
thuộc của công ty vào nguồn tài trợ bên ngoài nhiều tốn kém do sự hiện diện của
thông tin bất cân xứng giữa chủ nợ và người đi vay. Thực tế cho thấy, việc huy
động nguồn tài trợ bên ngoài thông qua thị trường vốn sẽ khó khăn và tốn kém hơn
đối với các công ty, đặc biệt là đối với những công ty có ít mối quan hệ với ngân
hàng hay các tổ chức cho vay vốn. Trong tình huống này, công ty cần phải thiết lập

8

một hệ thống phân cấp về tài chính và cần có những quyết định chính xác trước khi
vay nợ, theo lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984). Cũng theo lý
thuyết này, chi phí vay có thể tránh được nếu công ty có khả năng giữ lại tiền mặt
trong nội bộ để thực hiện các dự án đầu tư có NPV dương. Nói cách khác, các nhà
quản lý có thể tránh được vấn đề này bằng cách xác định mức tiền mặt cần nắm giữ
cho công ty. Nắm giữ tiền mặt lúc này sẽ có lợi vì công ty có thể tận dụng được các
cơ hội đầu tư, đặc biệt là cho các công ty có khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tài
trợ bên ngoài. Ngoài ra, việc đảm bảo tính thanh khoản cũng làm giảm khả năng
phát sinh chi phí tài chính nếu hoạt động của công ty không tạo ra dòng tiền đủ để
đáp ứng việc thanh toán các khoản nợ bắt buộc (Faulkender và Wang, 2006).
Liên quan đến vấn đề lợi ích và chi phí của việc nắm giữ tiền mặt, năm 1979,
Jensen và Meckling cũng đã làm rõ những lợi ích của việc nắm giữ tiền mặt. Trước
tiên, nắm giữ tiền là để phòng ngừa, việc công ty duy trì được tính thanh khoản sẽ
giúp công ty linh hoạt hơn trong việc giải quyết các tình huống bất ngờ. Thứ hai,
đối với các hoạt động giao dịch, tiền mặt có thể đáp ứng những nhu cầu từ những
hoạt động bình thường của công ty như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các
khoản chi phí cần thiết đúng hạn đảm bảo uy tín của doanh nghiệp đối với chủ nợ,
hạn chế việc gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh và nhiều hậu quả kéo theo
như mất thị phần, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,…Thứ ba, công ty dự trữ tiền
mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội đầu tư tốt, bởi sự có mặt của bất cân
xứng thông tin có thể gia tăng chi phí tài chính từ bên ngoài.
Theo Myers (1984), việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu khi mua hàng, làm tăng khả năng
thanh toán. Hơn thế nữa, sự tồn tại của chi phí đại diện có thể làm gia tăng chi phí
để các công ty có được nguồn tài trợ bên ngoài, điều này có thể dẫn đến việc các
công ty bỏ qua việc đầu tư vào các dự án có NPV dương. Vì vậy, các nhà quản lý
của công ty nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao là nhằm để giảm chi phí
phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài.