Tải bản đầy đủ
“Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và tinh hoa văn hoá của nhân loại, là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và nhân dân ta và là tấm gương sáng để mọi người Việt Nam học tập và noi theo” [1].

“Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và tinh hoa văn hoá của nhân loại, là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và nhân dân ta và là tấm gương sáng để mọi người Việt Nam học tập và noi theo” [1].

Tải bản đầy đủ

thông Lê Văn Linh về cuộc vận động “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ”
4. GIẢI PHÁP VÀ CÁCH THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN – HỌC SINH

4.1. Quan hệ ngoại giao Việt –Pháp ( từ
sau ngày 2/9/1945, đến trước ngày
6/3/1946 )
4.1.1.Bối cảnh chính trị ở miền Nam và
cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của
Pháp
- GV: khái quát tình hình miền Nam sau
cách mạng tháng Tám ( vĩ tuyến 16 trở ra )
+ Ngày 2 – 9 – 1945 dưới danh nghĩa quân
Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân Nhật,
2 vạn quân Anh kéo vào miền Nam chiếm
đống từ vĩ tuyến 16 trở ra
Nhiệm vụ của quân Anh là vào giải giáp
vũ khí quân Nhật, những thực chất là giúp
Pháp trở lại xâm lược Đông Dương lần thứ
hai
+ Do vậy, theo chân quân Anh quân Pháp
kéo vào miền Nam. Kiều bào Pháp ở miền
Nam được trang bị vũ khí trở lại
+ Các đảng phái chính trị thân Pháp ở miền
Nam ( Đại Việt, Tơrốtxkít ) đồng loạt đứng
lên cổ vũ sự trở lại miền Nam của thực dân
Pháp
- GV nêu câu hỏi : Thực dân Pháp kéo vào
miền Nam có theo sự phân công của quân
Đồng minh hay không ? Vậy, âm mưu của
chúng là gì ?
- HS suy nghĩ trả lời : Thực dân Pháp vào
miền Nam không theo sự phân công của
quân Đồng minh. Âm mưu của chúng là
muốn áp đặt lại chế độ cai trị ở Việt Nam
một lần nữa.
- GV tiếp tục : Vậy sự kiện nào cho thấy
Pháp muốn áp đặt chế độ cai trị của chúng

PHẦN
KIẾN
THỨC
NHẰM NÂNG CAO NHẬN
THỨC CỦA HỌC SINH VỀ
CUỘC VẬN ĐỘNG “ ĐẨY
MẠNH HỌC TẬP VÀ LÀM
THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO
ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ
MINH ”

4.1.Quan hệ ngoại giao Việt Pháp ( từ sau ngày 2/9/1945,
đến trước ngày 6/3/1946 )
4.1.1. Bối cảnh chính trị ở
miền Nam và cuộc chiến
tranh xâm lược trở lại của
Pháp
- Cách mạng tháng Tám, theo
sự phân công của khối Đồng
minh vào giải giáp vũ khí quân
Nhật, 2 vạn quân Anh đã kéo
vào miền Nam Việt Nam chiếm
đóng ( từ vĩ tuyến 16 trở ra )
- Núp theo quân Anh, quân
Pháp kéo vào miền Nam

=> Âm mưu của Pháp :
muốn áp đặt chế độ cai trị lần
thứ hai ở Việt Nam

=4=

ở Việt Nam lần thứ hai ?
- HS tìm hiểu SGK trả lời, GV bổ sung và
chốt ý :

Binh đoàn thuộc địa số 4 của Pháp đo Tướng Lơcơléc chỉ huy
tiến vào Đông Dương ( sau Chiến tranh thế giới thứ hai )

Đêm 22, rạng sáng ngày 23 – 9 – 1945 quân
Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ và cơ
quan tự vệ thành phố Sài Gòn => chính mở
đầu xâm lược Việt Nam lần thứ hai của Pháp
Nhân dân Nam Bộ đã đứng lên kháng chiến
bảo vệ độc lập

- Đêm 22, rạng sáng ngày 23 –
9 – 1945 quân Pháp đánh úp trụ
sở UBND Nam Bộ và cơ quan
tự vệ thành phố Sài Gòn
=> Chính mở đầu xâm lược
Việt Nam lần thứ hai của Pháp

4.1.2. Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
lãnh đạo nhân dân kiên quyết kháng chiến
chống Pháp xâm lược ở Nam Bộ
- GV trình bày để mở rộng sự hiểu biết cho
học sinh về sách lược ngoại của Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh, trước âm mưu xâm lược
của thực dân Pháp:
Tại Hội nghị toàn quốc tháng 8 – 1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch rõ:
+ Các nước Đồng minh sắp vào Việt Nam;
và đế quốc Pháp đang lăm le khôi phục lại
địa vị thống trị ở Đông Dương; cần vận dụng
một sách lược ngoại giao nhạy bén và sáng
suốt, vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mền
dẽo sách lược để từng bước đẩy lùi âm mưu

4.1.2. Đảng và Chủ tịch Hồ
Chí Minh lãnh đạo nhân dân
kiên quyết kháng chiến chống
Pháp xâm lược ở Nam Bộ
- Tại hội nghị toàn quốc tháng 8
– 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
vạch rõ:
+ Cần vận dụng đường lối
chính trị vừa cứng rắn về
nguyên tắc, lại vừa mền dẽo về
sách lược ngoại giao đối với kẻ
thù;
+ Kiên quyết đấu tranh chống
Pháp bảo vệ độc lập
=> Thể hiện tầm nhìn chính
=5=

của kẻ thù;
+ Đối với Pháp, phải kiên quyết đấu tranh
bảo vệ độc lập
- GV nêu câu hỏi: Vậy khi Pháp nổ súng
xâm lược, thái độ của nhân dân miền Nam
như thế nào ?
- HS tìm hiểu SGK trả lời : nhân dân miền
Nam, mà trước hết là nhân dân Sài Gòn –
Chợ Lớn đã nhất tề đứng lên kháng chiến
chống Pháp bảo vệ độc lập
- GV bổ sung : đồng bào cả nước chi viện
sức người, sức của cho nhân dân Nam Bộ
kháng chiến : các Chi đội “ Nam tiến ” được
thành lập đưa vào Nam, sát cánh cùng đồng
bào chiến đấu chống Pháp bảo vệ độc độc
Ngày 26 – 9 – 1945 Chủ tịch Hồ Chí
Minh gửi thư kêu gọi, động viên nhân dân
Nam Bộ kháng chiến chống giặc. Người nêu
rõ: chính phủ và đồng bào cả nước sẽ giúp
đỡ nhân dân miền Nam đang chiến đấu giữ
vững nền độc lập nước nhà

trị nhạy bén, sắc sảo của Chủ
tịch Hồ Chí Minh
- Chấp hành của TW Đảng và
Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân
dân Nam Bộ nhất tề đứng lên
kháng chiến bảo vệ độc lập
- Đồng bào cả nước quyên góp
tiền bạc, thuốc men…ủng hộ
đồng bào miền Nam
- Các đoàn quân “ Nam tiến ”
được đưa vào Nam chiến đấu
- Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư
kêu gọi đồng bào Nam Bộ
kháng

LỜI KÊU GỌI ĐỒNG BÀO NAM BỘ KHÁNG CHIẾN
“Hỡi đồng bào Nam Bộ!
Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm.
Khi còn chiến tranh với Nhật, thì bọn thực dân Pháp hoặc đầu
hàng hoặc chạy trốn. Nay vừa hết chiến tranh thì bọn thực dân
Pháp hoặc bí mật hoặc công khai mò lại. Trong 4 năm, họ đã
bán nước ta hai lần. Nay họ lại muốn thống trị dân ta lần nữa.
Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái
quốc của đồng bào Nam Bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt
của nhà đại cách mạng Pháp: “Thà chết tự do hơn sống nô lệ”.
Tôi chắc và đồng bào Nam Bộ cũng chắc rằng Chính phủ và toàn quốc đồng bào
sẽ hết sức giúp những chiến sĩ và nhân dân hiện đang hy sinh tranh đấu để giữ vững nền
độc lập của nước nhà. Tôi chắc và tất cả đồng bào đều chắc rằng những người và những
dân tộc yêu chuộng bình đẳng tự do trên thế giới đều đồng tình với chúng ta.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc tranh đấu của chúng ta là chính đáng…”
Việt Nam độc lập muôn năm ! Đồng bào Nam Bộ muôn năm !
Ngày 26 – 9 – 1945
Hồ Chí Minh

- GV nêu câu hỏi : Lời kêu gọi đồng bào
Nam Bộ kháng chiến đã tác động như thế
nào đến cuộc chiến đấu chống Pháp của
nhân dân miền Nam ?
- HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung và chốt ý :
Lời kêu gọi, động viên của lãnh tụ Hồ Chí

Lời kêu gọi của Người là
lời của dân tộc, có sức
mạnh tinh thần to lớn động
viên đồng bào Nam Bộ
chiến đấu kiên cường bảo vệ
vững chắc nền độc lập !
=6=

Minh có sức mạnh tinh thần to lớn, động
viên nhân dân kháng chiến kiên cường, anh
dũng bảo vệ vững chắc nền độc lập

Một đơn vị vệ quốc đoàn ở chiến
Khu An Phú – Hóc Môn – Sài Gòn

- Kết quả : cuộc tiến công xâm
lược của Pháp bị chậm lại, làm
suy giảm bước tiến công của
quân thù
Một số hình ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Bộ
- GV nêu câu hỏi : Trước cuộc chiến đấu
kiên cường của quân dân ta ở Nam Bộ, cuộc
chiến tranh xâm lược của Pháp đạt kết quả
như thế nào ?
- HS tìm hiểu SGK, suy nghĩ trả lời
- GV bỏ sung và chốt ý : cuộc chiến tranh
xâm lược của Pháp bị chặn lại ở nhiều nơi.
Chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của
Tướng Lơcơléc bước đầu đã bị thất bại. Tạo
điều kiện cho các tỉnh miền Trung và miền
Bắc có thời gian xây dựng, chuẩn bị chu đáo

- Ý nghĩ :
+ Âm mưu đánh nhanh, thắng
nhanh của Pháp bước đầu bị
phá sản;
+ Thể hiện tinh thần yêu nước
chống ngoại xâm của dân tộc ta

=7=

cho cuộc kháng chiến chống Pháp sau này.
4.2. Quan hệ Việt - Pháp ( từ sau ngày
6 / 3 / 1946, đến trước ngày 19 / 12 / 1946 )
4.2.1. Pháp – Trung Hoa dân quốc câu
kết và Hiệp ước Hoa - Pháp
- GV thuyết trình hoàn cảnh dẫn đến sự
câu kết Pháp – Tưởng và sự ra đời Hiệp ước
Hoa – Pháp :
+ Đầu năm 1946, tình hình Việt Nam có
nhiều biến chuyển : ở miền Nam, Pháp
muốn đưa quân ra Bắc để hoàn thành xâm
lược Việt Nam; ở miền Bắc, quân Trung Hoa
dân quốc muốn đưa quân về nước để đối phó
với cách mạng Trung Quốc đang lên cao =>
hai kẻ thù Pháp – Tưởng câu kết làm cuộc
đổi chác về vấn đề Việt Nam.
+ Ngày 28 – 2 – 1946, tại Trùng Khánh
Hiệp ước Hoa – Pháp được ký kết.
+ Nội dung : Pháp trả lại cho Tưởng
những quyền lợi trên đất Trung Quốc, cho
Tưởng được vận chuyển hàng hóa qua cảng
Hải Phòng vào Vân Nam Trung Quốc mà
không phải đóng thuế; đổi lại, Tưởng cho
Pháp được đưa quân ra Bắc thay mình giải
giáp vũ khí quân Nhật.
- GV nêu câu hỏi : Hiệp ước Hoa – Pháp
tác động như thế nào đến chính quyền cách
mạng ?
- HS tìm hiểu SGK, tài kiệu tham khảo trả
lời : Việt Nam trước hai lựa chọn : một là,
cầm súng đánh Pháp khi chúng đưa quân ra
Bắc, nếu như vậy thì phải chống lại hai kẻ
thù Pháp – Tưởng; hai là phải nhanh chóng
đàm phán với Pháp
4.2.2. Sách lược “ hòa để tiến ”, biểu
hiện mẫu mực về chính sách ngoại giao
của Đảng và Hồ Chủ tịch
4.2.2.1. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp
Ngày 3 – 3 – 1946, BTV TW Đảng họp
do Hồ Chí Minh chủ trì. Tại hội nghị Hồ
Chí Minh và Đảng quyết định thực hiện
sách lược “ Hòa để tiến ” – hòa với Pháp
để tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù; đẩy

4.2. Quan hệ ngoại giao Việt
- Pháp ( từ sau ngày 6 / 3 /
1946, đến trước ngày 19 / 12 /
1946 )
4.2.1. Pháp – Trung Hoa
dân câu kết và Hiệp ước Hoa
– Pháp
- Đầu năm 1946, tình hình Việt
Nam thay đổi :
+ Ở miền Nam: Pháp muốn
đưa quân ra Bắc;
+ Ở miền Bắc : Trung hoa dân
quốc muốn rút quân về nước
- Ngày 28 – 2 – 1946, tại thành
phố Trung Khánh( Trung Quốc)
Pháp và Trung hoa dân quốc ký
Hiệp ước Hoa – Pháp
- Hiệp ước Hoa – Pháp đặt Việt
Nam trước hai lựa chọn :
+ Một là, cầm súng đánh Pháp
khi chúng đặt chân ra miền Bắc;
+ Hai là, nhanh chóng đàm
phán với Pháp để đẩy quân
Trung Hoa dân quốc về nước;
có gian chuẩn bị đánh Pháp lâu
dài
=> Yêu cầu : Đảng và Chủ tịch
Hồ Chí Minh phải có sách lược
linh hoạt để bảo vệ thành quả
cách mạng
4.2.2. Sách lược “ hòa để
tiến ” - sự mẫu mực về ngoại
giao của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
4.2.2.1. Hiệp định Sơ bộ
Việt - Pháp
- Ngày 3 – 3 – 1946, BTV TW
Đảng họp. Tại hội nghị Hồ Chí
Minh và Đảng quyết định thực
hiện sách lược
“ Hòa để tiến ” – hòa với Pháp
để tránh phải đối phó với nhiều
=8=

nhanh quân Trung hoa dân quốc và tay sai
về nước
- Thực hiện sách lược “ hòa để tiến ”.
Ngày 6 /3/1946 thay mặt Chính Phủ nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa ký với đại diện
nước Cộng hòa Pháp biển Hiệp định Sơ bộ

kẻ thù; đẩy nhanh quân Trung
hoa dân quốc và tay sai về
nước
- Ngày 6/3/1946 Chủ tịch Hồ
Chí Minh ký với Xanhtơni đại
diên Chính phủ Pháp bản Hiệp
định Sơ bộ Việt - Pháp

Ngày 6/3/31946, tại ngôi nhà số 36 Lý Thái Tổ , Hà Nội, Hiệp định Sơ bộ
được ký kết giưa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Xanhtơni
Ảnh: Nguyễn Bá Khoản.

Nội dung Hiệp định Sơ bộ
Điều 1 : Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
một quốc gia tự do, có quân đội, chính phủ, nghị viện riêng…,là một phần
tử trong Liên bang Đông Dương và trong khổi Liên Hiệp Pháp;
Điều 2 : Chính phủ Việt Nam thống nhất cho Pháp đưa 15000 quân thay
thể Trung Hoa dân quốc ra miền Bắc. Số quân này, đóng ở những nơi quy
định và rút dân trong 5 năm ( mỗi năm rút 1/5 số quân );
Điều 3 : Hai bên thực hiện ngừng bắn và giữ nguyên vị trí nhằm tạo bầu
không khí thân mật cho cuộc gặp chính thức. Hà Nội, Sài Gòn hoặc Pari
có thể được chọn làm nơi họp chính thức.

- GV nêu câu hỏi : Qua việc ký kết Hiệp
định Sơ bộ, em có nhận xét gì về sách lược
ngoại giao với Pháp khi cục diện chính trị ở
Việt Nam đã thay đổi ?
- HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, giải
thích và chốt ý : Tránh cho Việt Nam phải
đối phó với nhiều kẻ thù khi thế và lực còn
non yếu; đẩy quân Trung Hoa dân quốc và
tay sai về nước, loại cho dân tộc một kẻ thù
nguy hiểm; có thời gian để chuẩn bị cho

* Ý nghĩa ký kết Hiệp định Sơ
bộ Việt – Pháp, ngày 6/3/1946
- Tránh phải đánh lại nhiều kẻ
thù cùng một lúc; đẩy quân
Trung Hoa dân quốc về nước
- Có thời gian hòa bình để
chuẩn bị cho cuộc chiến đấu
chống Pháp lâu dài
=> Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 là
=9=

cuộc chiến đấu chống Pháp lâu dài.

sự mẫu mực tuyệt vời về sách
lược tận dụng thời cơ của Chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại

Sau lễ ký kết Hiệp định sơ bộ. Vây quanh Bác Hồ là các sĩ quan Pháp, sĩ quan
quân đội Tưởng, cùng đại diện ngoại giao của Mỹ và Anh.
Ảnh: Nguyễn Bá Khoản.

Chủ tịch Hồ Chí Minh gặp Cao ủy Pháp d’Argenlieu trên vịnh Hạ Long sau
ngày ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 (Ảnh tư liệu).

= 10 =

4.2.2.2. Đấu tranh ngoại giao trên đất
Pháp và bản Tạm ước Việt – Pháp 14 / 9 /
1946
- GV thuyết trình, nhằm mở rộng kiến
thức lịch sử cho học sinh :
+ Sau ngày ký Hiệp định Sơ bộ, đoàn đại
biểu Chính phủ Việt Nam và Chính phủ
Pháp, đã họp Hội nghị trù bị ở Đà Lạt, nhằm
trao đổi các vấn đề cần phải giải quyết trong
cuộc phàn chính thức ở Pháp
+ Do phía Pháp cố bám vào lập trường
thực dân, nên các vấn đề đặt ra tại Hội nghị
không đạt được một thỏa thuận nào
- Ngày 31 – 5 – 1946, nhận lời mời của
Chính phủ Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang
thăm nước Pháp với tư cách là thượng khách
của Chính phủ Pháp. Sang thăm nước Pháp
sách lược ngoại giao của Người nhằm 3 mục
tiêu :
+ Tăng cường tình thân thiện giữa hai dân
tộc Việt - Pháp;
+ Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của Việt
Kiều và các chính khách tiến bộ Pháp;
+ Sẵn sàng can thiệp, nếu Hội nghị chính
thức không đạt kết quả
- GV đặt câu hỏi : theo các em, chuyến đi
của Người nhằm mục đích gì về đường lối
ngoại giao ?
- HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung và chốt
ý:

4.2.2.2. Đấu tranh ngoại
giao trên đất Pháp và bản
Tạm ước Việt – Pháp 14 / 9 /
1946
- Sau Hiệp định Sơ bộ, tại
Hội nghị trù bị Đà Lạt các vấn
đề đặt ra ở cuộc gặp chính thức
đã được hai bên Việt - Pháp
bàn bạc, nhưng không có kết
quả, do lập trường thực dân của
Pháp
=> Kết quả Hội nghị trù bị
Đà Lạt, dự báo cuộc đàm phán
chính thức tại Pháp sẽ rất khó
khăn
- Ngày 31 – 5 – 1946, phái đoàn
ngoại giao của Việt Nam do
Phạm Văn Đồng đã sang tham
dự hội nghị

- Cùng ngày, Chủ tịch Hồ Chí
Minh sang thăm nước Pháp
theo lời mời của Chính phủ
Pháp
=> Mục đích chuyến thăm
của Người là tìm giải pháp
ngoại giao có lợi nhất cho nền
=> Mục đích chuyến đi của Người là độc lập của Việt Nam
muốn tìm một giải pháp Chính trị - ngoại
giao có lợi nhất cho nền độc lập của Việt
Lập trường ngoại giao của
Nam
- Cùng ngày phái đoàn Chính Phủ nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa do Phạm Văn
Đồng dẫn đầu sang đàm phán chính thức với
Pháp tại Fontainebleau

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn
nhất quán với câu châm
ngôn “ dĩ bất biến, ứng vạn
biến ”- Mục đích bất di, bất
dịch là hòa bình, thống nhất,
độc lập, dân chủ, còn
nguyên tắc thì phải vững
chắc, nhưng sách lược phải
luôn linh hoạt mềm dẻo

= 11 =

Chủ tịch Hồ Chí Minh tại sân bay Le Bourget ở Paris

Toàn cảnh lâu đài Phôngtennơblô
Nơi diễn ra Hội nghị chính thức Việt - Pháp

- GV thuyết trình về Hội nghị chính thức
Việt – Pháp :
+ Sáng ngày 6 – 7 – 1946, tại lâu đài
Fontainebleau ( cách thủ đô Pa ri 60 km về
phía tây ), Hội nghị chính thức Việt – Pháp
đã khai mạc chính thức.
+ Tham dự Hội nghị về phía Chính phủ
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đại diện là
Phạm Văn Đồng ( Hồ Chính Minh không
phải là thành viên chính thức tham dự );

- Sáng ngày 6 - 7 – 1946, tại
Lâu đài Fontainebleau ( Pháp ),
Hội nghị Fontainebleau về quan
hệ Việt – Pháp chính thức được
khai mạc
- Tham dự Hội nghị về phía
Việt Nam đại diện là Phạm Văn
Đồng
- Về phía Pháp đại diện là Mác
= 12 =

về phía Chính phủ Pháp là M. An đrây

– An đrây

Toàn cảnh phiên khai mạc Hội nghị Fontainebleau
- GV tiếp tục : tại hội nghị này lập trường
ngoại giao của hai bên khác nhác:
+ Lập trường của Việt Nam : độc lập,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, có chính
sách ngoại riêng
+ Về phía Pháp : vẫn ngoan cố giữ vững lập
trường thực dân trước năm 1945

- Tại hội nghị, hai bên đã nêu
rõ lập trường chính trị - ngoại
giao của mình
- Lập trường ngoại giao giữa
Chính phủ Việt Nam và Pháp
hoàn toàn khác xa nhau do bản
chất xâm lược của pháp

LẬP TRƯỜNG CỦA PHÁP

LẬP TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM

- Về chính trị :
+ Tách Nam Kỳ khỏi Việt Nam,
thành lập ở Nam Kỳ một quốc gia
riêng
+ Không đưa Nam Kỳ vào chương
trình hội nghị
- Về kinh tế .
Pháp muốn có quyền lợi kinh tế
nhiều hơn

- Về chính trị :
+ Pháp phải công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của Việt
Nam
+ Nam Kỳ không thể tách rời
lãnh thổ Việt Nam
-Về kinh tế.
Việt Nam tôn trọng và hợp
tác bình đẳng với Pháp trong
hoạt động phát triển kinh tế
- Về Ngoại giao.
Chính phủ Việt Nam phải có
Bộ ngoại giao riêng; Việt Nam
có quyền cử lãnh sự đi các
nước.

- Về ngoại giao.
Pháp chỉ coi Việt Nam là một nhà
nước tự trị, chỉ quan hệ ngoại giao
với Pháp; muốn quan hệ với nước
ngoài phải thông qua Pháp

Bảng so sánh lập trường của Chính phủ Pháp và Chính phủ nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa tại Hội nghị Fontainebleau

= 13 =

- GV nêu câu hỏi : nhìn vào bảng so
sánh, em có nhận xét gì về lập trường của
Chính phủ Pháp và Chính phủ Việt Nam tại
Hội nghị Fontainebleau ?
- HS suy nghĩ trả lời: qua quan điểm của
hai bên tại Hội nghị, cho thấy lập trường
ngoại giao của Chính phủ nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa là Pháp phải công nhận
nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; kiên quyết phản
đối việc tách Nam Kỳ khỏi lãnh thổ Việt
Nam; kiên quyết phản đối việc Pháp thành
lập xứ tự trị Tây Nguyên; Việt Nam muốn
mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước
ngoài Pháp
- Còn về phía Pháp vẫn giữ lập trường
thực dân, muốn chia cắt lâu dài Việt Nam,
phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc; mọi hoạt
động ngoại giao của Việt Nam phải thông
qua Pháp…
- GV tiếp tục : vậy ý đồ của Pháp là gì ?
- HS trả lời : muốn thống trị Việt Nam một
lần nữa
- GV thuyết trình mở rộng sự hiểu biết cho
học sinh :
+ Do Pháp vẫn giữ lập trường thực dân,
nên Hội đã thất bại. Ngày 10 – 9 – 1946 phái
đoàn ngoại giao của Chính phủ Việt Nam,
rời khỏi Hội nghị và ba ngày sau thì trở về
nước.
+ Khi Hội nghị Hội nghị Fontainebleau
họp Chủ tịch Hồ Chí Minh với tư cách là
thượng khách của nước Pháp, Người đi
nhiều nơi, gặp gỡ kiều bào và các chính
khách Pháp. Tại các cuộc gặp này, Người đã
nêu rõ lập trường thiện chí của Việt Nam là
được chung sống hòa bình với nước Pháp,
không muốn xung đột với Pháp. Mục đích,
là tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận
Pháp và đồng bào Việt Kiều về lập trường
chính nghĩa của Việt Nam.
Uy tín của Chủ tịch Hồ Chí Minh lên cao
trong công luận Pháp

- Do Pháp vẫn ngoan cố giữ
lập trường thực dân, nên Hội
nghị Fontainebleau đã thất bại
- Ngày 10 – 9 – 1946, phái
đoàn ngoại giao của Chính phủ
Việt Nam đã rời khỏi hội nghị
và trở về nước

- Trong khi đó, ở Việt Nam
quân Pháp ra sức hoạt động
quân sự mở rộng vùng xâm
lược. Nguy cơ một cuộc chiến
tranh sớm, bất lợi đang đến rất
gần với nhân dân ta

Pháp đẩy mạnh hoạt động
= 14 =