Tải bản đầy đủ
II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP.

II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP.

Tải bản đầy đủ

toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O. Hấp
thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Vậy giá
trị của V tương ứng là?
A. 8,40 lít.
B. 16,8 lít.
C. 7,84 lít.
D. 11,2 lít.
Hướng dẫn giải:
Hỗn hợp X có 4 chất nếu đặt ẩn số ẩn là 4 ẩn
Số dữ kiện của bài toán là 1
Số ẩn bỏ đi = tổng số ẩn – số dữ kiện = 4-1=3
Đối với ví dụ này thì chúng ta có thể bỏ bất kì chất nào chúng ta muốn,
vậy để cho bài toán đơn giản nhất tôi bỏ đi các chất phức tạp hơn là CH3COOH,
HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH còn để lại chất HCHO
Ta có: HCHO + O2 → CO2 + H2O
50
= 0,5(mol )
100
⇒ VO2 = 0,5.22, 4 = 11, 2(l ) chọn D.

nCO2 = nH 2O = n↓ =
nO2 = nCO2

Từ bài toán 4 ẩn số nhưng chỉ có một phương trình, bằng cách bỏ ẩn
chúng ta giải được bài toán một cách đơn giản. Đây chính là điểm ưu việt nhất
của phương pháp này.
Ví dụ 2: (Câu 35- Mã đề 303- Đề thi thử lần 1 THPT Quốc Gia của Sở GD
& ĐT tỉnh Vĩnh Phúc - 2017) Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic
và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch
giảm 3,78 gam. Giá trị của m là
A. 1,95
B. 1,54
C. 1,22
D. 2,02
Hướng dẫn giải:
Ta nhận thấy nếu đặt ẩn thì bài toán có ba ẩn tương ứng với số mol của
metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Số dữ kiện của bài toán là hai
gồm khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm. Vậy số ẩn được bỏ đi
là một ẩn. Trong bài này tôi bỏ đi ẩn của metyl acrylat.
Ta có:

Từ (1), (2) ta có:
→ m = 0,015*60+0,02*72 = 2,02(gam) chọn D.
Ví dụ 3: (Thư viện giáo án trên internet) Cho 2,81gam hỗn hợp gồm Fe2O3,

ZnO , MgO tác dụng vừa đủ với 500ml dd H2SO4 0,1M . Khối lượng muối
sunfat tạo ra trong dd là
A. 5,81gam.
B. 5,18gam.
C. 6,18gam.
D. 6,81gam.
Hướng dẫn giải:
Bài toán bỏ ẩn có thể áp dụng cho cả bài tập hữu cơ lẫn vô cơ. Tôi chọn ví
dụ 3 để tiến hành phương pháp bỏ ẩn với bài toán vô cơ.
Với ví dụ 3 ta có ba ẩn và có hai dữ kiện, với qui tắc bỏ ẩn thì ta được
phép bỏ một ẩn. Ví dụ này ta được tùy ý bỏ một ẩn bất kỳ.
Trường hợp 1 : Tôi bỏ ẩn của Fe2O3 bài toán còn lại hai ẩn với hai dữ kiện
→81x+40y=6,81(1)
Mặt khác khi cho hỗn hợp tác dụng với H2SO4 ta có

Từ (1), (2) ta có

Trường hợp 2 : Tôi bỏ ẩn của MgO bài toán còn lại hai ẩn với hai dữ kiện
→81x+160y =2,81(1)
Mặt khác khi cho hỗn hợp tác dụng với H2SO4 ta có

Từ (1), (2) ta có

Tương tự như trên ta cũng có thể bỏ ZnO mà không làm thay đổi kết quả
của bài toán.
Ví dụ 4: (Câu 23- Đề khối A năm 2014- Mã đề 259) Đốt cháy hoàn toàn 13,36
gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó
số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y
gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25
gam kết tủa và dung dịch Z, đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam
hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
14,44 gam
18,68 gam.
D. 13,32 gam.
D. 19,04 gam.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Từ giả thiết “Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam
kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa” ta có phản ứng
sinh ra 2 muối.
→ nCO2 = 0.25 + (0.38 – 0.25)*2 = 0.51 (mol).
Ta có công thức các chất:
+ Acid axetic: CH3COOH (C2H4O2)
+ acid adpic: HOOC-[CH2]4-COOH (C6H10O4)
+ acid metacrylic : CH2=C(CH3)-COOH (C4H6O2)
+ glixerol: C3H5(OH)3
Ta tóm tắt bài toán theo sơ đồ:

Bài toán có ba ẩn và có hai dữ kiện. Vậy ta có thể bỏ đi một ẩn.
Tôi bỏ đi ẩn z. từ các dữ kiện ta có hệ phương trình
Chất rắn gồm:

Chọn đáp án A
Ví dụ 5: (Câu 49- Đề năm 2015 - Bộ Giáo Dục và Đào Tạo) Hỗn hợp X gồm
2 ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit C2H5COOH và
HOOC[CH2]4COOH. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít
không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí
và hơi. Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. m gần nhất với giá trị:
A. 2,75.
B. 4,25.
C. 2,25.
D. 3,75.
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ bài toán :

Bài toán có ba ẩn hai dữ kiện ta được bỏ đi một ẩn. Tôi bỏ một ẩn z để
giải

Từ bài toán ta có hệ:

Ví dụ 6: (Câu 1- Đại học khối A năm 2011- Mã đề 482) Đốt cháy hoàn toàn
3.42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi
hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng
thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung
dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 7.74 gam B.Tăng 7.92 gam C.Tăng 2.7 gam.
D. Giảm 7.38 gam
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ của bài toán:

Bài toán có bốn ẩn và có hai dữ kiện nên ta được bỏ đi hai ẩn. Tôi bỏ đi ẩn z và
ẩn t để giải bài toán.
Ta có hệ phương trình về khối lượng và bảo toàn C.


Vậy khối lượng dung dịch giảm =18-10,62=7,38(g) chọn đáp án D.
Đối với phương pháp này thì khi giải ra nghiệm âm nhưng vẫn cho kết
quả chính xác.
Ví dụ 7: (Câu 15- Đại học khối B năm 2012- Mã đề 359) Cho hỗn hợp X gồm
ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được
6.72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối
đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 3.36 lít.
B. 11.20 lít.
C. 5.6 lít.
D. 6.72 lít.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ của bài toán:

Ta thấy bài toán có ba ẩn và có một dữ kiện nên ta bỏ đi hai ẩn bất kỳ để giải. Ở
đây tôi bỏ đi ẩn x và ẩn y.
Ta có phương trình theo dữ kiện: x = 0,3 (mol)




Chọn đáp án A.
Ví dụ 8: (Câu 14- Đại học khối A năm 2012- Mã đề 296) Hỗn hợp X gồm axit
fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X
cần 2,016 lít O2, thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O (đktc). Giá trị của a là
A. 1,44.
B. 1,62.
C. 3,60.
D. 1,80.
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ bài toán:

Mặt khác
Ta thấy bài toán có ẩn mà có ba dư kiện nên ta được bỏ đi một ẩn. Tôi bỏ
đi ẩn z để giải bài toán.
Ta có hệ phương trình:

→a = 0,08*18 = 1,44 (gam) Chọn đáp án A.

II.5. MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt
cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam.
Giá trị của m là
A. 1,95
B. 1,54
C. 1,22
D. 2,02
Câu 2: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ
để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòan toàn 3,15
gam hỗn hợp X cần V ml dd NaOH 0,5M. Giá trị của V là
A. 89.

B. 90.

C. 91.

D. 92.

Câu 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và andehit
axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư
thu được 45 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi trong tăng 27 gam. Số mol
axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là
A. 0,050
B. 0,025
C. 0,150
D. 0,100
Câu 4. Hỗn hợp khí và hơi X gồm C2H4, CH3CHO, CH3COOH. Trộn X với V
lít H2 (đktc) rồi cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt
cháy hoàn toàn Y thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 1,12.
B. 2,24.
C. 4,48.
D. 0,672.
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2OH.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi dẫn sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung
dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng
không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 5,4.
B. 7,2.
C. 8,2.
D. 8,8.
Câu 6. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol,
axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O 2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml
dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần
nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu ?
A. 0,215
B. 0,455
C. 0,625
D. 0,375
Câu 7. Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so
với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau khi kết thúc thí nghiệm khối
lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi như thế nào?
A. tăng 20 gam B. giảm 10,4 gam C. giảm 15 gam D. tăng 14,6 gam
Câu 8: Cho một lượng dung dịch X chứa hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 32,4 gam Ag. Cũng
lượng dung dịch X này tác dụng với lượng dư nước brom thấy có x mol Br 2
phản ứng. Giá trị x là
A. 0,300
B. 0,200
C. 0,150
D. 0,075
Câu 9: Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH; CH2=CH-COOH vàCH ≡
C- COOH thành hai phần không bằng nhau:

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 39,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O.
+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư được 2,24 lít CO2 (đkc) Giá
trị m là
A. 21,15
B. 22,50
C. 29,00
D. 30,82
Câu 10. Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Để
trung hòa m gam X cần dùng V ml dung dịch NaOH 2M. Mặt khác, để đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần 6,048 lít O 2 (đktc), thu được 14,52 gam CO 2 và 4,32
gam H2O. Giá trị của V là
A. 180 ml.
B. 120 ml.
C. 60 ml.
D. 90 ml.
Đáp án:
Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
D
A
A
A
D
B
B
C
C
D

III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
III.1. KẾT LUẬN.
Đề tài này đã góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh, giúp các
em tích cực và tự tin hơn trong hoạt động tìm kiếm hướng giải cho các bài tập,
từ chỗ rất lúng túng hoặc lựa chọn phương pháp tốn nhiều thời gian, thì nay sau
khi bồi dưỡng chuyên đề trên phần lớn các em đã vận dụng phương pháp này
một cách thành thạo. Khá nhiều em không những áp dụng thành thạo phương
pháp giải bài toán vô cơ mà các em còn vận dụng được phương pháp để giải
thành công một số bài toán hóa học hữu cơ phức tạp.
Qua đề tài này, kiến thức kĩ năng giải toán của học sinh được củng cố một
cách có cơ sở vững chắc; kết quả học tập của học sinh được nâng cao.
Tôi đã tiến hành khảo sát ở hai lớp 11A2 và 11A3 có chất lượng môn hóa
như nhau trong trường THPT Lê Lợi trong hai năm học 2015-2016 và 20162017. Một lớp không dạy phương pháp bỏ ẩn một lớp dạy phương pháp bỏ ẩn
cho cùng một nội dung bài dạy. Kết quả được đánh giá như bảng số liệu sau:
Bảng số liệu và kết quả thực hiện đề tài:
ST
Năm học
Lớp đối chứng 11A3
Lớp thực nghiệm 11A2
T
1 Năm học 2015-2016
15/45
33/45
2 Năm học 2016-2017
17/45
40/45
III.2. KIẾN NGHỊ.
Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu chưa nhiều và trong phạm vi trình độ
nhất định của bản thân chắc chắn đề tài cũng còn nhiều hạn chế. Rất mong được
sự góp ý của bạn bè và các đồng nghiệp để bản thân tôi hoàn thiện nội dung và
có thêm được nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy.
Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 06 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
Không sao chép nội dung của người
Người viết SKKN

Nguyễn Vũ Hùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. PGS. Nguyễn Xuân Trường, “Dùng phương pháp quy đổi để tìm nhanh
đáp số của bài toán hóa học”, số 4(52)/2006, trang 2-3.
[2]. Th.s. Lê Phạm Thành, “Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa Học
THPT” NXB Hà Nội, 3/2009.
[3]. Th.s. Lê Phạm Thành, “ 16 phương pháp và kỹ thuật giải nhanh bài toán
Hóa Học” . NXB ĐHSP Hà Nội, 4/2009.
[4]. Th.S Nguyễn Khoa Thị Phượng “ Phương pháp giải bài tập hóa học đại
cương- vô cơ”. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 08/04/2008.
[5]. Đề thi thử, đề thi chính thức của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
[6]. Đề thi thử của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Vĩnh Phúc.