Tải bản đầy đủ
VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.

VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.

Tải bản đầy đủ

3. HC Reye: Trong gđ đậu mọc, nếu
uống ASPIRIN có thể → HC Reye.
Cơ chế chưa rõ.
LS: bồn chồn lo âu, kích thích, nặng:
hôn mê, co giật do phù não. Ngoài ra:
XH nội tạng, ↑ NH3 máu, đường máu,
transaminase máu.
4. Dị tật bẩm sinh Mẹ/thai bị thủy đậu ở 3 tháng cuối
Dị tật: Sẹo da, teo cơ, bất thường ở mắt, co giật, chậm
phát triển tâm thần…

5.Viêm não thủy đậu: Chiếm 0,1-0,2%
-Là BC thần kinh thường gặp nhất
-Tr/ chứng thường xảy ra sau nổi bóng nước 2-6 ngày,
hoặc trong TK ủ bệnh, trong gđ hồi phục.
LS: Rung giật nhãn cầu, múa vờn, co giật, hôn mê.
-Tử vong: 5-25%, nếu sống di chứng 15%

10. ĐiỀU TRỊ

ĐT triệu chứng
và biến chứng

Chăm sóc điều
dưỡng
ĐT đặc hiệu

Điều trị triệu chứng và biến chứng
A/ Chống ngứa: Thuốc (tại chỗ, toàn thân), biện pháp
khác: cắt móng tay, mặc quần áo kín…
B/ Giảm đau, hạ sốt: acetaminophen
C/ Ngừa và θ bội nhiễm: vệ sinh, KS khi có dấu hiệu
bội nhiễm
D/ θ các biến chứng VP, VN, HC Reye: θ nâng đỡ
E/ θ viêm TK và/ hoặc đau sau nhiễm Herpes: thuốc
giảm đau không gây nghiện → gây nghiện
vd: gapabetin, amitryptylline, fluphenazine…

Điều trị đặc hiệu
-Loại thuốc: : acyclovir, valacyclovir, famciclovir,
foscarnet. Valacyclovir, famciclovir chỉ sử dụng cho
người lớn
Tác dụng:
+ Hiệu quả nhất 24 giờ trước khi xuất hiện bóng nước
+ Giảm tổn thương da mới # 25%, giảm thời gian tạo
bóng nước # 1 ngày, giảm TC cơ năng và thực thể (#1/3
BN).

Liều dùng
1. Acyclovir: Liều uống
TE < 1 tuổi: 10 mg/kg/ngày x 3 lần
Trẻ 2-12 tuổi: 20mg/kg/lần x4 lần/ng, tối đa 800mg/ lần
Người > 12 tuổi: 800 mg/lần x 5 lần/ngày
Liều TTM là 5-10mg/kg TTM/ 8 giờ x 7 ngày
Thời gian 5-7 ngày hoặc đến khi không còn sang thương
mới xuất hiện
2. Famciclovir: 500 mg x 3 lần/ngày uống x 7 ngày
3. Valacyclovir: 1 g x3 lần/ ngày uống x7 -10 ngày

PHÒNG NGỪA

Phòng ngừa
chung

Chủng
ngừa

Tạo miễn
dịch thụ
động

Thuốc

Tạo miễn
dịch chủ
động

Phòng ngừa chung
- Khó đạt hiệu quả cao
Cách ly BN
Tránh tiếp xúc với người bệnh cho đến khi các nốt đậu
đóng mày

Tạo MD thụ động
(chích VZIG: varicella zoster immune globulin)
Chỉ định cho người chưa có MD tx VZV
-Trẻ bị SGMD mắc phải: SGMD, bệnh ác tính, dùng
thuốc ức chế miễn dịch
-Trẻ mới sanh có mẹ bị thủy đậu.
- Phụ nữ có thai
Dùng tốt nhất trong vòng 48 giờ sau khi tiếp xúc. Nên
cho càng sớm càng tốt, không nên quá 96 giờ sau tiếp
xúc VZV.

Tạo MD chủ động
Câu hỏi:
Bản chất vaccin là gì?
Khi nào chích
Đối tượng không nên chích là ai?
Phác đồ chích?
Trẻ bị nhiễm HIV có chích được không?
Chích ngừa thủy đậu có tăng bệnh Zona?

Tạo MD chủ động
- Là VZV sống giảm độc lực dòng Oka-Merck
- Hiệu qủa 85-95%.
- Thời gian MD kéo dài 1-6 năm. Một số NC ở Nhật:
97% trẻ sau chủng ngừa có kháng thể 7-10 năm
- Ở trẻ lớn (≥ 13 tuổi) và NL 78% có MD sau mũi 1, và
99% sau mũi 2, cách mũi đầu 4-8 tuần.
- Có thể sử dụng cùng lúc với các vaccin khác như
MMR (chích ở 2 vị trí khác nhau)