Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Tải bản đầy đủ

-24-

2.1. Sơ đồ tổ chức công ty theo chức năng
Giám Đốc

Sơ đồ2:

Phó


Trưởng
phòng

Trưởng
phòng
kế toán

Trưởng
phòng

Phòng
kiểm
toán 2

Phòng
kiểm
toán 4

Phó


Trưởng
phòng
HCQT

Trưởng
phòng

Phòng
dòch vụ
kế toán

Phòng
kiểm
toán 1

Phó


Trưởng
phòng

Phòng
kiểm
toán 5

Phó


Trưởng
phòng

Phòng
kiểm
toán 3

Phòng
kiểm
toán
XDCB

2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của những người đứng đầu các bộ phận
ƒ Giám đốc công ty
+ Là người đại diện cho Nhà nước lãnh đạo Công ty. Chòu trách nhiệm cao
nhất về thực hiện các mục tiêu chung của Công ty trước Bộ Tài chính.
+ Là người đại diện theo pháp luật của công ty, với quyền hạn này, giám
đốc là người chòu trách nhiệm ký hợp đồng kiểm toán.

-25-

+ Quyết đònh phương án hoạt động, chính sách đối nội, đối ngoại và phát
triển công ty.
+ Giám đốc là người trực tiếp giao kế hoạch thực hiện doanh thu cho các
phòng kiểm toán.
ƒ Các phó Giám đốc phụ trách bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính
Hiện tại, bộ phận kiểm toán có 5 bộ phận trực thuộc (phòng kiểm toán).
Số lượng phó giám đốc phụ trách kiểm toán báo cáo tài chính gồm 3
người. Trong đó;
+ Hai phó giám đốc phụ trách 4 phòng kiểm toán. Mỗi người phụ trách 2
phòng kiểm toán
+ Một phó giám đốc phụ trách phòng kiểm toán còn lại.
Quyền hạn các phó giám đốc phụ trách bộ phận kiểm toán
+ Khai thác thò trường – khách hàng, đảm bảo công việc cho nhân viên, chòu
trách nhiệm chính trong công tác chỉ đạo và thực hiện chỉ tiêu doanh thu
đối với các đơn vò được phân công quản lý. Các phó giám đốc sẽ là người
đàm phán hợp đồng. Nhưng việc ký hợp đồng kiểm toán do Giám đốc
quyết đònh.
ƒ Phó giám đốc phụ trách bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản
+ Xây dựng kế hoạch khách hàng, doanh thu và các biện pháp thực hiện.
Có nhiệm vụ thựïc hiện chỉ tiêu doanh thu mà giám đốc đã giao.
+ Thiết lập hệ thống cộng tác viên thường xuyên và ổn đònh nhằm tạo điều
kiện mở rộng loại hình dòch vụ, nâng cao chất lượng dòch vụ cung cấp cho
khách hàng. Có quyền đề nghò mức chi giao tiếp, bồi dưỡng cho các cộng
tác viên để thực hiện công việc đặc thù của mình.

-26-

ƒ Các trưởng phòng của bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính
+ Lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán.
+ Kiểm soát việc thực thi các qui trình kiểm toán.
+ Bố trí và quy hoạch các trưởng nhóm kiểm toán.
+ Phân công và kiểm tra chặt chẽ tình hình quản lý khách hàng, đảm bảo
thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng.
+ Lập kế hoạch phát triển khách hàng cụ thể hàng năm,
+ Đònh kỳ (hàng quý) tiến hành phân tích đánh giá tình hình khách hàng để
có cơ sở xây dựng chiến lược phát triển khách hàng chung toàn công ty.
+ Phân công hướng dẫn, giúp đỡ phù hợp với từng cấp bậc kiểm toán viên
+ Đònh kỳ, đánh giá nhân viên cấp dưới
+ Đề xuất nâng bậc kiểm toán viên, khen thưởng, kỷ luật
+ Xây dựng và quản lý tập thể nhân viên đoàn kết, tôn trọng các Qui chế,
nội qui công ty và có ý thức cộng đồng.
+ Xác nhận khối lượng, thời gian làm việc của nhân viên
ƒ Trưởng phòng kế toán
+ Chòu trách nhiệm quản lý bộ phận kế toán, tổ chức bộ máy kế toán của
công ty.Xem xét việc tuân thủ pháp luật và kiểm tra giá cả của các khoản
chi trước khi trình giám đốc xét duyệt.
ƒ Trưởng phòng quản trò nhân sự
+ Chòu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các nhiệm vụ được giao, phụ
trách các vấn đề về giải quyền các quyền lợi của người lao động trong
công ty.

-27-

3. Thực trạng kế toán trách nhiệm quản lý tại Công ty kiểm toán A&C
3.1. Công tác lập kế hoạch
a. Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty (kế hoạch của nhà quản trò cấp
cao)
-

Mục đích
Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty gồm 2 phần, phần I trình bày

cô đọng số liệu, phần II thuyết minh sự chênh lệch giữa kỳ thực hiện năm trước
và kế hoạch năm nay.
Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty thể hiện nhiệm vụ cần phải
thực hiện trong năm kế hoạch nhằm khuyến khích mọi nhân viên nỗ lực trong
hoạt động của mình trong mục tiêu chung của Công ty. Các mục tiêu chủ yếu mà
bảng kế hoạch thường nhấn mạnh trình bày là chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và
chỉ tiêu nộp ngân sách trong năm.
Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty được trình bày trước toàn thể
nhân viên thể hiện nhiệm vụ của Công ty trong việc hướng đến mục tiêu chung.
Từ bảng kế hoạch tài chính của toàn Công ty, Giám đốc sẽ giao nhiệm vụ
kế hoạch cho các phòng ban. Tuy nhiên, việc giao kế hoạch chỉ giới hạn ở chỉ
tiêu doanh thu.
Kế toán trưởng Công ty là người thực hiện công tác lập kế hoạch.
-

Cơ sở cho việc lập kế hoạch
Bảng kế hoạch tài chính trong năm được lập dựa trên các cơ sở sau
+ Sự kỳ vọng của năm kế hoạch
+ Số liệu thực hiện của các năm trước. Cơ sở này liên quan đến chỉ tiêu
doanh thu và chi phí thực hiện

-28-

+ Số lượng hợp đồng đã ký trong năm nay và sẽ thực hiện trong năm tới.
+ Những thay đổi về luật pháp có liên quan đến môi trường kinh doanh.
Cơ sở này liên quan đến chỉ tiêu doanh thu. Chẳng hạn quy đònh mới
về kiểm toán đối với các DNNN
+ Những thay đổi về luật pháp liên quan đến vấn đề lao động. Cơ sở này
liên quan đến vấn đề nhân sự, chi phí tiền lương..
Sau đây là bảng kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty
Bảng 3:
Phần I
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM-- CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu

Thực hiện
năm trước

Kế hoạch
năm nay

(1)

(2)

(3)

Chênh lệch
(4)=(3)-(2)

(5)=(4)/(2)

I. Doanh thu hoạt động kinh doanh
-

Kiểm toán báo cáo tài chính

-

Kiểm toán xây dựng cơ bản

-

Dòch vụ kế toán và tư vấn

-

Dòch vụ khác

II. Doanh thu hoạt động khác
III. Chi phí
IV. Lợi nhuận trước thuế
V. Lợi nhuận sau thuế

Phần II: Thuyết minh sự chênh lệch
Trong phần này sẽ thuyết minh một số khoản chiếm tỷ trọng lớn như
-

Doanh thu

-

Chi phí tiền lương

-29-

-

Chi phí quản lý

-

Chi phí đào tạo

-

Chi phí khấu hao tài sản cố đònh

-

Nộp ngân sách nhà nước

b. Kế hoạch cho các nhà của nhà quản trò trung gian và cơ sở (các phó giám
đốc và các trưởng phòng nghiệp vụ)
-

Mục đích
Nhằm xác đònh trách nhiệm của các phó giám đốc và các trûng phòng

nghiệp vụ trong việc hướng đến mục tiêu chung của Công ty.
Giám đốc Công ty là người trực tiếp giao kế hoạch cho các phó giám đốc
phụ trách các bộ phận nghiệp vụ
-

Cơ sở cho việc lập kế hoạch
Từ kế hoạch tổng thể của Công ty, Giám đốc sẽ ra Quyết đònh giao khoán

Doanh thu cho các bộ phận kiểm toán.
Doanh thu giao khoán cho các bộ phận nghiệp vụ căn cứ vào khả năng,
trình độ và năng lực của bộ phận đó.
Thông thường mẫu kế hoạch như sau
Bảng 4:
CHỈ TIÊU DOANH THU CHO CÁC BỘ PHẬN NĂM --STT

Bộ phận nghiệp vụ

1

Phòng kiểm toán 1

2

Phòng kiểm toán 2

3

Phòng kiểm toán 3

Doanh thu giao

-30-

STT

Bộ phận nghiệp vụ

4

Phòng kiểm toán 4

5

Phòng kiểm toán 5

6

Phòng kiểm dòch vụ kế toán và tư vấn

7

Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản

Doanh thu giao

3.2. Kế toán trách nhiệm quản lý tại Công ty kiểm toán và tư vấn A&C
3.2.1.Đặc điểm
Với mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao thu nhập cho người
lao động cũng như tăng phần đóng góp cho ngân sách nhà nước, các chỉ tiêu mà
Giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm là lợi nhuận đạt được, tình hình nộp ngân
sách trong năm và tình hình thu nhập của nhân viên.
Việc đánh giá trách nhiệm quản lý của các phó giám đốc và các trưởng
phòng nghiệp vụ dựa trên doanh thu mà bộ phận do họ phụ trách thực hiện.
Chúng ta khảo sát việc hạch toán kế toán các chỉ tiêu chính ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của Công ty cũng như phản ánh được các chỉ tiêu mà nhà quản
trò cấp cao quan tâm để đánh giá thành quả quản lý của các cấp quản trò.
3.2.2.Hạch toán chỉ tiêu doanh thu và chi phí tại Công ty A&C
a. Hạch toán chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu phát sinh tại Công ty bao gồm
+ Doanh thu hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
+ Doanh thu hoạt động kiểm toán xây dựng cơ bản .
+ Doanh thu hoạt động dòch vụ kế toán và tư vấn
+ Doanh thu hoạt động đào tạo

-31-

+ Doanh thu khác
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận căn cứ trên hoá đơn đã phát hành cho khách
hàng và dòch vụ đã hoàn thành. Hoặc dòch vụ đã hoàn thành và chắc chắn thu
được tiền.
b. Hạch toán chỉ tiêu chi phí

Chi phí phát sinh tại công ty bao gồm
-

Chi phí trực tiếp
Là những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động chính của

Công ty. Các loại chi phí này gồm có
+ Chi phí nhân viên trực tiếp
Chi phí nhân viên trực tiếp là những chi phí phải trả cho nhân viên thuộc
các bộ phận nghiệp vụ thực hiện hợp đồng kiểm toán, dòch vụ. Chi phí nhân viên
trực tiếp được hạch toán trên cơ sở tiền lương mà họ được hưởng theo hệ số năng
suất và mức lương cơ bản do Nhà Nước quy đònh.
Ngoài ra chi phí lương nhân viên trực tiếp còn bao gồm phụ cấp hợp đồng
mà nhân viên đó thực hiện trên tỷ lệ theo doanh thu của hợp đồng mang lại.
+ Chi phí sản xuất chung
-

Chi phí dòch vụ mua ngoài

Chi phí dòch vụ mua ngoài bao gồm các khoản như chi phí đi lại, chi phí
khách sạn…Đây là những chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện
nghiệp vụ kiểm toán, những chi phí này liên quan trực tiếp đến một hợp
đồng cụ thể.
-

Chi phí bằng tiền khác

-32-

Đây là những chi phí phát sinh ngoài những chi phí trên như chi phí tiếp
tân, khánh tiết, chi phí khác. Những chi phí này không gắn liền với một
hợp đồng kiểm toán cụ thể nào.
-

Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí nhân viên quản lý
Bao gồm các khoản tiền lương, BHXH, các khoản mang tính chất lương
của nhân viên quản lý doanh nghiệp, của bộ phận gián tiếp như kế toán, bộ phận
quản trò nhân sự.
+ Chi phí văn phòng phẩm
Toàn bộ chi phí văn phòng phẩm sử dụng trong kỳ như chi phí mực in, chi
phí giấy tờ... Không phân biệt phục vụ cho hoạt động kiểm toán hay quản lý
+ Chi phí công cụ, dụng cụ
Toàn bộ chi phí công cụ dụng cụ phát sinh tại công ty như chi phí bảng
tên, máy fax... Những chi phí này được ghi nhận là chi phí công cụ, dụng cụ,
không phân biệt nó phục vụ cho bộ phận nào.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố đònh
Toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố đònh trong kỳ bao gồm khấu hao máy
móc thiết bò, nhà cửa vật kiến trúc, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý..
+ Chi phí thuế, phí và lệ phí
Bao gồm những khoản thuế như thuế môn bài, tiền thuê đất, phí cầu
đường…
+ Chi phí dòch vụ mua ngoài

-33-

Toàn bộ chi phí như chi phí điện, nước, các dòch vụ mua ngoài không tập
hợp được vào chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bằng tiền khác
Ngoài những chi phí phát sinh ở trên như chi phí tiếp khách, chi phí hội
thảo khoa học…
Ghi nhận chi phí và phân bổ chi phí
Tại Công ty, chi phí được ghi nhận theo thực tế phát sinh. Chi phí được
phản ánh dựa trên sự thực chi, không phản ánh khoản trích trước cho dù đã phát
sinh doanh thu (đã ghi nhận doanh thu) và chi phí đã thực phát sinh. Ví dụ, chi
phí phụ cấp hợp đồng kiểm toán vào thời điểm ghi nhận doanh thu mặc dù thực
tế đã phát sinh nhưng vẫn chưa trích chi phí phụ cấp hợp đồng do chưa được
duyệt chi,...
Đối tượng tập hợp chi phí là các bộ phận nghiệp vụ như kiểm toán, thẩm
đònh... Tuy nhiên, không tập hợp riêng lẻ cho các đơn vò nghiệp vụ nhỏ hơn như
các phòng kiểm toán.
Chi phí hoạt động kinh doanh nếu phát sinh trực tiếp cho công tác kiểm
toán được tập hợp là chi phí của bộ phận kiểm toán, nhưng các chi phí phát sinh
không phân biệt được chi cho hoạt động kiểm toán hay quản lý sẽ được hạch
toán vào chi phí quản lý chung của công ty. Ví dụ, chi phí tiếp khách, tiếp tân,
khánh tiết, chi phí mời giảng viên, chuyên viên Bộ tài chính nói chuyện về
chuyên đề,vv..
Công ty không phân bổ chi phí sản xuất chung cho các bộ phận.
3.2.3.Hệ thống chứng từ sử dụng

-34-

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết đònh
167/2000/QĐ – BTC ngày 25 tháng 10 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
về quy đònh chứng từ.
3.2.4.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng cho kế toán trách nhiệm quản lý
tại Công ty
Để theo dõi và phản ánh chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết đònh 141TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995, thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2002 của Bộ
Tài Chính. Bảng hệ thống tài khoản được công ty sử dụng cho kế toán trách
nhiệm quản lý bao gồm.
Bảng 5:
Hệ thống tài khoản sử dụng phản ánh chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả
kinh doanh
Tài khoản theo dõi doanh thu
Tài khoản

Tài khoản theo dõi chi phí
Số

Tài khoản

hiệu
Doanh thu

Số
hiệu

511 Chi phí nhân công trực tiếp

622

Doanh thu kiểm toán BCTC

5111 Chi phí sản xuất chung

Doanh thu kiểm toán XDCB

5112 Chi phí dòch vụ mua ngoài

6277

Doanh thu dòch vụ

5113 Chi phí bằng tiền khác

6278

Doanh thu khác

5118 Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chiết khấu thương mại
Chiết khấu dòch vụ

521 Chi phí nhân viên quản lý
5213 Chi phí văn phòng phẩm

627

632
642
6421
6422