Tải bản đầy đủ
1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ

1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ

Tải bản đầy đủ

54

-

Chiến lược về giá hiện nay của Sacombank nên tập trung vào việc chi

phí thấp để tăng khả năng cạnh tranh.
-

Chất lượng thẻ sẽ cao hơn, nên tập trung vào chất lượng thẻ, tiện ích

khi sử dụng thẻ, tạo được tâm lý được tôn trọng trong quá trình sử dụng thẻ.
-

Trong thời gian đầu phát hành thẻ Sacombank chỉ nên tập trung vào

việc thu phí phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế để duy trì họat
động của trung tâm thẻ. Vì những đối tượng sử dụng thẻ quốc tế thông
thường là những người có thu nhập cao nên phí đối với họ không quan trong
bằng tiện ích và tính an toán của thẻ. Hơn nữa việc thu phí từ thẻ quốc tế
cao hơn thẻ nội địa rất nhiều lần và chiếm tỷ trong lớn trong tổng thu nhập
của Trung tâm thẻ Sacombank.
-

Đa dạng hóa các loại thẻ quốc tế để thu hút được khách hàng tham gia

sử dụng thẻ này, nhằm mục đích tăng thu nhập cho Trung tâm thẻ để thực
hiện kế hoạch dài hạn cho việc phát triển thẻ nội địa trong thời gian sau này.
-

Thay vì thu phí trực tiếp vào chủ thẻ sử dụng thẻ SacomPassport thì

Sacombank nên tập trung vào việc thu lợi nhuận từ việc huy động nguồn vốn
với lãi suất thấp từ việc phát hành thẻ Sacombank thông qua tài khoản
không kỳ hạn của khách hàng sau đó thực hiện việc ho vay để thu lại lãi cao
hơn.
-

Đối với thẻ SacomPassport thanh toán lương không thu phí trực tiếp

từ nhân viên và nên tập trung thu phí thanh toán lương của công ty là hợp lý
và huy động được quỹ lương của công ty. Bên cạnh đó có thể bán chéo
được những dịch vụ khác cảu Sacombank và thu phí từ những dịch vụ này
như: tín dụng, thanh toán quốc tế, tiền giử…
3.1.2 Chiến lược phát hành
3.1.2.1 Thẻ thanh toán
a) Khách hàng mục tiêu và sản phẩm (Target Customers and Products)
-

Sản phẩm:
+ Thẻ thanh toán Sacompassport.
+ Thẻ Visa Debit.

55

+ Thẻ thanh tóan đồng thương hiệu với các đối tác lớn.
+ Thẻ mang tính đặt thù chỉ có ở Sacombank (Lady Card, “Woman
on top” Card, Love Card,... )
-

Đặc tính sản phẩm:
+ Thanh toán, rút tiền mặt
+ Tuy nhiên chú trọng tăng thêm tiện ích của thẻ như thanh tóan

điện, nước, mua thẻ cào,...hoặc thấu chi để việc phát triển thẻ Sacombank
có nhiều thuận lợi.
-

Khách hàng:
+ Khách hàng là những đối tác có doanh số thanh toán lớn như Bưu

điện, dịch vụ viễn thông, trường đại học, cao đẳng, bệnh viện, ban quản lý
các KChi nhánh, KCX, 6.000 doanh nghiệp đang giao dịch tại Sacombank...
+ Khách hàng cá nhân có nhu cầu đi du lịch nước ngoài, sinh viên,
du học sinh.
+ Các đối tượng khách hàng riêng: Phụ nữ,...
b) Giá cả (Pricing): Hiện nay, thẻ SacomPassport vẫn còn bị cạnh
tranh rất nhiều từ phía các Ngân hàng bạn và việc khuyến mãi giống như
một căn bệnh trầm kha không biết đến khi nào mới dứt. Trong tình hình thẻ
thiếu tiện ích, chưa được tin cậy, số lượng thẻ còn thấp, không nên tăng phí
cho SP ngay lúc này mà cần kéo dài đến đầu năm 2007.
c) Chính sách và phương thức tiếp cận khách hàng ( Promotion)
-

Kết hợp với các đối tác, đại lý chấp nhận thẻ thực hiện các chương

trình giảm giá dành khách hàng sử dụng thẻ tín dụng nội địa.
-

Kết hợp với các chương trình quà tặng của các đối tác, đại lý chấp

nhận thẻ dành cho khách hàng.
-

Viết bài, đăng báo về thẻ Sacombank.
3.1.2.2 Thẻ tín dụng
a) Khách hàng mục tiêu và sản phẩm (Target Customers and Products)

-

Sản phẩm:
+ Thẻ Tín dụng Quốc tế Visa, Master.

56

+ Thẻ tín dụng SacomPassport.
+ Thẻ tín dụng mang tính đặt thù chỉ có ở Sacombank: (Lady Card,
“Woman on top” Card, Love Card, VIP Card...)
Khách hàng:
+ Khách hàng là Ban lãnh đạo của các doanh nghiệp có uy tín trong
hơn 6.000 doanh nghiệp đang giao dịch tại Sacombank.
+ Khách hàng cá nhân có nhu cầu đi du lịch nước ngòai, sinh viên,
du học sinh, Chi nhánh V các công ty có vốn đầu tư nước ngòai.
+ Khách hàng có thẻ khách hàng VIP của Sacombank.
+ Các đối tượng khách hàng riêng: Phụ nữ,...
-

Đặc tính sản phẩm:
+ Tín dụng tiêu dùng.
+ Thanh toán, rút tiền mặt
+ Tuy nhiên chú trọng tăng thêm dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ bảo

hiểm, dịch vụ cứu trợ khẩn cấp dành cho các đối tượng khách hàng VIP
+ Tăng hạn mức cho các khách hàng có lịch sử tín dụng thẻ năm
2005 tốt.
b) Giá cả (Pricing):
-

Đối với SP thẻ này, việc thu phí là tất yếu và không ảnh hưởng nhiều

tới quyết định sở hữu thẻ mà quan trọng là chất lượng dịch vụ khách hàng.
-

Trung tâm Thẻ tiến hành xây dựng một chính sách mở, trích một phần

phí làm thẻ trả cho người có quyền quyết định để mở thẻ cho nhân viên.
3.1.2.3 Những vấn đề khác
-

Việc phát hành thẻ cần quan tâm đến chính sách Marketing cho từng

đối tượng khi tiếp cận và phát triển. Giải quyết vấn đề chi hoa hồng cho các
đối tác hợp tác phát hành thẻ khi họ không thể xuất hóa đơn cho
Sacombank.
-

Có chính sách giải quyết cho các đối tượng nằm ngoài quy chế cấp thẻ

tín dụng của Sacombank nếu xét thấy khả năng đối tượng này có thể trở

57

thành đối tác lâu dài của Sacombank và sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng
trong thời gian tới.
-

Mạng lưới ATM/POS phải được phát triển rộng khắp để phục vụ cho

việc phát hành thẻ. Nếu như số lượng thẻ phát hành quá nhiều mà không có
nơi sử dụng thì ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì thẻ sử dụng lâu dài.
3.2

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
3.2.1 Mục tiêu tài chính

-

Mục tiêu tài chính của Trung tâm thẻ là quản lý chí phí và quản lý được

rủi ro trong những khoản thanh toán của thẻ Visa vì theo thông lệ của Tổ
chức thẻ quốc tế VISA những khoản nào bị kiện bởi chủ thẻ và Acquier về
vấn đề gian lận đều có thể làm cho Sacombank mất tiền bao gồm những
khoản tiền giao dịch và phí kiện tụng.
-

Theo dõi tình hình hoạt động trong lĩnh vực phát hành thẻ đến khi nào

hòa vốn và có khả năng sinh lãi.
-

Quản lý những tài sản cố định và vận hành hệ thống hoạt động có hiệu

quả và cung cấp nhiều tiện ích nhất. Tình hình mua sắm tài sản cố định trong
những năm tiếp theo của dự án.
-

Kiểm soát những chi phí liên quan đến việc phát hành và chấp nhận

thanh toán thẻ quốc tế.
-

Theo dõi dư nợ cho vay từ thẻ tín dụng và phản ảnh kịp thời tình trạng

quá hạn của khách hàng sử dụng thẻ.
3.2.2 Các chỉ tiêu tài chính

58

STT
A
1
1.1

1.2

2
1.1

1.2

Khoản mục
HOẠT ĐỘNG PHÁT
HÀNH
Số lượng thẻ phát hành
Thẻ thanh toán
Quốc tế
Nội địa
Thẻ tín dụng
Quốc tế
Nội địa
Số lượng thẻ lưu hành
Thẻ thanh toán
Quốc tế (Visa electron)
Nội địa (sacompassport)
Thẻ tín dụng
Quốc tế
Nội địa

2005

0
38000
400
300

3 Doanh số giao dịch thẻ
3.1 Thẻ thanh toán
Quốc tế (Visa electron)
- Doanh số giao dịch
Sale
Triệu đồng/thẻ/năm

6triệu
đồng

3 triệu
đồng

Nội địa
(sacompassport)
- Doanh số giao dịch
Sale
Triệu đồng/thẻ/năm

2008

2009

2010

122,000
110,000
10,000
100,000
12,000
6,000
6,000
160,700
148,000
10,000
138,000
12,700
6,400
6,300
1,887,90
0
1,773,60
0
90,000

122,000
110,000
10,000
100,000
12,000
6,000
6,000
282,700
258,000
20,000
238,000
24,700
12,400
12,300
3,305,9
00
3,083,6
00
180,000

122,000
110,000
10,000
100,000
12,000
6,000
6,000
404,700
368,000
30,000
338,000
36,700
18,400
18,300
4,723,90
0
4,393,60
0
270,000

122,000
110,000
10,000
100,000
12,000
6,000
6,000
526,700
478,000
40,000
438,000
48,700
24,400
24,300
6,141,90
0
5,703,60
0
360,000

122,000
110,000
10,000
100,000
12,000
6,000
6,000
648,700
588,000
50,000
538,000
60,700
30,400
30,300
7,013,60
0
7,013,60
0
450,000

6

6

30,000

60,000

3

3

6

6

6

90,000 120,000 150,000
3

3

3

1,683,60 2,903,6 4,123,60 5,343,60 6,563,60
0
00
0
0
0

0.2 triệu
đ

- Doanh số giao dịch
Cash
Triệu đồng/thẻ/năm

2007

60,000 120,000 180,000 240,000 300,000

- Doanh số giao dịch
Cash
Triệu đồng/thẻ/năm

2006

27,600

47,600

67,600

0.20

0.20

0.20

87,600 107,600
0.20

0.20

1,656,00 2,856,0 4,056,00 5,256,00 6,456,00
0
00
0
0
0
12 triệu
đồng

12

12

12

12

12