Tải bản đầy đủ
3 ĐÁNH GIÁ THẺ SACOMBANK TRONG THỊ TRƯỜNG THẺ VIỆT NAM

3 ĐÁNH GIÁ THẺ SACOMBANK TRONG THỊ TRƯỜNG THẺ VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

37

vận chuyển tiền từ ngân hàng về cơng ty, thời gian phát lương cho nhân
viên, rúi ro trong khâu kiểm đếm, rất khó xử lý nhưng số tiền lẻ, những chi
phí khác liên quan đến việc phát lương bằng tiền mặt…những cơng việc đó
sẽ do ngân hàng đảm nhận và cơng ty chỉ thanh tốn một khoản phí rất nhỏ
so với việc trả lương trực tiếp.
-

Dựa vào khoảng 300.000 tài khoản khơng kỳ hạn của khách hàng tại

Sacombank để phát hành thẻ thanh tốn SacomPassport. Đây là đối tượng
khách hàng rất tiềm năng vì những khách hàng này đã giao dịch và tin tưởng
dịch vụ của Sacombank nên việc thuyết phục họ sử dụng thêm dịch vụ thẻ là
rất thuận lợi. Thơng qua những giao dịch viên tại các chi nhánh của
Sacombank để phát triển dịch vụ thẻ cho đối tượng khách hàng này vì những
giao dịch viên là những người tiếp xúc thường xun với các khách hàng này
khi họ giao dịch với Sacombank nên việc giới thiệu thêm sản phẩm thẻ là
hồn tồn thuận lợi.
-

Trung tâm thẻ có chương trình đào tạo các giao dịch viên nắm rõ các

nghiệp vụ về thẻ để có đầy đủ kiến thức cũng như tự tin khi giới thiệu với
khách hàng của mình về sản phẩm thẻ.
-

Sacombank liên hệ trực tiếp với các Trường Đại học để phát hành thẻ

thanh tốn cho đối tượng này. Đây là khách hàng tiềm năng và lâu dài của
Sacombank. Để tiếp cận và phát triển được đối tượng khách hàng này thì
Sacombank cần sự hỗ trợ rất lớn từ lãnh đạo của các Trường Đại học và
chính sách khuyến mãi của Sacombank đối với đối tượng này: miễn phí rút
tiền mặt,miễn phí thường niên,tài trợ cho trường các suất học bổng…
2.3.1.2 Thẻ tín dụng nội địa SacomPassport
-

Hình thức phát triển thẻ tín dụng SacomPasport của Sacombank là tín

chấp và thế chấp.
-

Căn cứ vào mức thu nhập của các cấp quản lý của các cơng ty lớn

Sacombank tiến hành cấp thẻ tín dụng SacomPassport tín chấp cho những
đối tượng này với sự hỗ trợ của chính cơng ty đó.

38

-

Sacombank liên hệ với cơng đồn của các cơng ty để phát hành thẻ tín

dụng SacomPassport cho nhân viên của cơng ty giống như là việc cải thiện
đời sống nhân viên thơng qua việc cho vay thẻ của ngân hàng. Tuy nhiên đối
với trường hợp này cần phải có sự bảo lãnh của cơng ty để đảm bảo an tồn
cho Sacombank, trong trường hợp những nhân viên này nghỉ việc thì cơng ty
phải cam kết trích tiền lương thưởng của các nhân viên này để trả tiền nợ
thẻ tín dụng (nếu có) và đồng thời báo ngay cho Sacombank để xử lý thẻ đó.
-

Dựa vào tài khoản tiết kiệm co kỳ hạn của khách hàng tại Sacombank

để phát hành thẻ tín dụng cho các đối tượng này. Tài sản thế chấp chính là
sổ tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng và khách hàng vẫn đuợc hưởng lãi có
kỳ hạn bình thường khi thế chấp để phát hành thẻ tín dụng. Đây là đối tượng
rất tiềm năng cho việc phát hành thẻ tín dụng nội địa SacomPassport vì hiện
nay Sacombank có khoảng 70.000 tài khoản có kỳ hạn và những khách này
rất tin tưởng Sacombank.
-

Kết hợp với Phòng Tín Dụng để phát hành thẻ tín dụng nội địa cho các

cơng ty đang là khách hàng vay của Sacombank. Căn cứ vào những tài sản
đảm bảo mà các cơng ty này thế chấp tại Sacombank mà Trung tâm thẻ có
thể cấp hạn mức thẻ còn lại dựa trên tài sản hiện có. Việc cấp tín dụng này
khá an tồn vào tạo được thêm tiện ích cho khách hàng vay nên cũng khá
thuận lợi cho việc phát hành thẻ tín dụng.
-

Căn cứ vào lịch sử giao dịch của các cơng ty với Sacombank nếu xét

thấy những cơng ty này giao dịch tốt với Sacombank về các dịch vụ ngân
hàng thì Trung tâm thẻ sẽ căn cứ vào mối quan hệ đó để cấp tín dụng cho
cơng ty. Hiện nay có khoảng 20.000 cơng ty đang giao dịch với Sacombank
trên tồn quốc.
2.3.1.3 Thẻ tín dụng quốc tế Visa
-

Kết hợp với các cơng ty tư vấn du học để phát hành thẻ Visa cho các

đối tượng này, các bậc phụ huynh có thể kiểm sốt chi tiêu của con mình khi
du học ở nước ngồi thơng qua việc sử dụng thẻ Visa. Hiện nay 100% du
học sinh sử dụng thẻ để thanh tốn học phí và tiêu dùng. Tại TPHCM và Hà

39

Nội có rất nhiều du học sinh đang và chuẩn bị đi học ở nước ngồi nên thị
trường này còn rất nhiều tiềm năng.
-

Kết hợp với các cơng ty du lịch chun tổ chức các tour du lịch ở nước

ngồi để làm thẻ Visa cho các du khách này. Khi đi du lịch nước ngồi điều
lo lắng nhất là phải mang theo tiền mặt và số số tiền trên 7.000 USD là phải
khai báo với Ngân hàng Nhà nuớc rất phức tạp. Nên việc sở hữu thẻ Visa để
đi du lịch là hồn tồn tiện lợi, hơn nữa thẻ Visa có thể thanh tốn và rút tiền
mặt trên tồn cầu.
-

Hiện nay Việt Nam đang thu hút đầu tư nước ngồi nên số lượng

người nước ngồi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng gia tăng.
Thói quen sử dụng thẻ của người nước ngồi là yếu tố thuận lợi cho việc
phát hành thẻ Visa cho các đối tượng này. Người nước ngồi nếu sống dài
hạn tại Việt Nam thì họ khơng bao giờ sử dụng thẻ Visa từ các nước khác vì
chi phí cao hơn rất nhiều so với việc sử dụng thẻ Visa do ngân hàng trong
nước phát hành. Chẵng hạn như việc rút tiền mặt các ATM tại Việt Nam nếu
khách hàng sử dụng thẻ Visa từ quốc gia khác thì sẽ bị tính phí 4% trên số
tiền rút,còn nếu dùng thẻ Visa của Sacombank phát hành và rút tiền mặt trên
ATM của Sacombank thì khách hàng chỉ bị tính phí 2% trên số tiền rút. Điều
này thật sự có lợi cho khách hàng là người nước ngồi sống và làm việc tại
Việt Nam sử dụng thẻ Visa rút tiền mặt và thanh tốn hàng hóa dịch vụ.
-

Những doanh nhân thường xun đi cơng tác ở nước ngồi thì việc

mang nhiều tiền mặt và chịu sự quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
là điều rất phiền. Nên việc sỡ hữu thẻ Visa để đi cơng tác tật sự rất cần thiết
và khơng thể thiếu.
2.3.2 Thực tế chung của các loại thẻ ngân hàng khác
2.3.2.1 Phân tích thị trường thẻ thanh tốn
-

Ngày nay, ngành cơng nghiệp ngân hàng đang ngày càng trở nên

cạnh tranh hơn. Các khách hàng ngày nay có nhiều cơ hội tiếp cận với các
thơng tin hơn. Họ có nhiều lựa chọn hơn trong việc chọn các ngân hàng để
giao dịch. Điều này sẽ gây khó khăn hơn cho các ngân hàng trong việc thu

40

hút và giữ khách hàng. Ví dụ, các khách hàng có thể chuyển sang một ngân
hàng khác nếu ngân hàng đó đưa ra các khoản cho vay với lãi suất thấp
hơn, cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng hơn, nhiều loại thẻ thanh tốn hấp
dẫn hơn (Thẻ Tín dụng/ thẻ thanh tóan)…
-

Các ngân hàng phải tận dụng các cơng nghệ mới để giữ được các

khách hàng của mình, tìm các phương thức sáng tạo hơn để cung cấp, phân
phối các sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng, quản lý các chi phí hoạt động
một cách hiệu quả hơn, đầu tư cho việc đào tạo các dịch vụ chăm sóc khách
hàng tốt hơn…Một trong các cách để cạnh tranh hiệu quả là thơng qua thẻ
thanh tóan và hệ thống chấp nhập thẻ.
Tình hình phát hành thẻ nội địa ATM của các NHTM
Ngân hàng

SL phát

SL phát

SL phát

Thị

Thị

hành

hành

hành

phần

phần

12/2003

12/2004

12/2005

2004

2005

VCB

160,800

500,000

1,000,000

55.56 % 56.57 %

Agribank

36,000

80,000

200,000

8.89%

11.31%

ICB

14,400

75,000

150,000

8.33 %

8.49 %

~68,000

120,000

7.56%

6.79 %

BIDV
TECHCOMBANK

35,000

SACOMBANK
EAB

12,000

KHÁC
TỔNG CỘNG

240,000

1.98 %

~17,000

37,576

1.89%

2.13%

~80,000

200,000

8.89%

11.31 %

~12,000

25,000

1.33%

1.41%

~900,000

1,767,576

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ
Sacombank

41

THỊ TRƯỜNG THẺ THANH TỐN

VC B
VIBAR D (A g ribank)
IC B
BID V
T EC H C OM BAN K
SAC OM BAN K
EAB
KH ÁC

-

Thẻ ATM sở dĩ phát triển được là do phù hợp với phần lớn người dùng

Việt Nam: thủ tục đơn giản dễ dàng, khơng mất phí làm thẻ, rút được tiền để
đi mua hàng, mạng lưới rút tiền ngày càng rộng với các dịch vụ cơng thêm
như thanh tốn tiền điện, nước, đóng phí bảo hiểm, mua thẻ cào... Số lượng
thẻ ATM tăng rất nhanh và với tốc độ trên 200%. Hiện trên thị trường thẻ đã
có trên 1,5 triệu thẻ với đủ loại sản phẩm tên gọi rất khác nhau.
-

Theo số liệu thống kê trên, con số trên 1.5 triệu thẻ cho 42 triệu người

(50% của 84 triệu dân) là rất khiêm tốn. Tiềm năng thị trường thẻ VN vẫn còn
rất lớn, các ngân hàng sẽ tiếp tục khai thác thị trường này trong năm tới. Dự
đốn trong năm tới tốc độ tăng trưởng sẽ giảm, tuy nhiên cũng còn ở mức
81.04% dựa trên các yếu tố :
-

VCB sẽ tiến hành đổi và phát hành thẻ Chip trong năm tới.

-

Các ngân hàng phải đối đầu với hiện tượng q tải phục vụ của hệ

thống ATM, nhân sự liên quan đến việc nạp tiền, chuyển lương...
-

Thẻ Visa/MasterCard Debit sẽ được các ngân hàng đồng loạt phát

hành trong năm 2006.
-

Các NH tập trung đầu tư vào hệ thống bảo mật cho ATM như camera,

firewall và lo giải quyết các vụ kiện liên quan đến mất tiền.
-

Hệ thống chấp nhận thẻ ATM/POS cung cấp cho các ngân hàng nhiều

tiện ích và hỗ trợ ngân hàng tận dụng được các cơng nghệ để hiện đại hố,
tăng cường hiệu quả hoạt động, và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

42

-

Tính từ đầu năm 2002 đến nay số lượng ATM cũng khơng ngừng tăng

nhanh, các ngân hàng đã đầu tư trên 1000 ATM và hơn 10.000 máy POS
trên tồn quốc, tập trung chủ yếu vào các thành phố lớn, các khu đơ thị, các
khu du lịch có nhiều du khách quốc tế.
Năm

Số lượng ATM

Tốc độ tăng

Số lượng thẻ

ATM/1000 thẻ

(cuối mỗi năm)
2000

5

2001

50

1,000%

20,800

2.40

2002

111

222%

80,400

1.38

2003

301

271%

240,000

1.25

2004

600

199%

900,000

0.67

11/2005

1107

184 %

1,767,576

0.63

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank

-

Ngồi ra, theo số liệu của Cục cơng nghệ Tin Học Ngân Hàng, hiện

nay đã có 15/48 ngân hàng trang bị ATM. Dự kiến đến hết tháng 12 số lượng
ATM có thể lên đến 1830 máy. Giai đoạn từ từ 2006-2010 sẽ lắp thêm 6325
máy.
Năm

Số lượng thẻ

Tốc độ tăng trưởng

2000
2001

20,800

2002

80,400

286.54 %

2003

240,000

198.51%

2004

900,000

275.00%

2005

1,767,576

96.40%

2006

3,200,000

81.04%

Nguồn: Cục cơng nghệ Tin Học Ngân Hàng

43

2.3.2.2 Phân tích thị trường thẻ tín dụng quốc tế và thẻ tín dụng
nội địa
-

Nếu như thị trường thẻ thanh tốn có tốc độ phát triển cực nhanh thì,

tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ tín dụng nhỏ hơn nhiều. Nhìn lại chặng
đường gần 10 năm phát triển thẻ tín dụng, số lượng thẻ gia tăng rất chậm
theo báo cáo của hiệp hội ngân hàng thì số lượng thẻ quốc tế phát triển cho
đến năm 2005 là 125000 thẻ.
-

Vietcombank có 43.500 thẻ, ACB có 61.000 thẻ. Riêng với ACB, con

số 61.000 là con số đã bao gồm cả thẻ ghi nợ quốc tế (Visa Electron,
MasterCard Electronic) nên con số thực của thẻ tín dụng chỉ trong khoảng
25-30.000 thẻ và số lượng thẻ có giao dịch có thể ở mức dưới 10.000.
-

Mỗi năm, các ngân hàng phát hành được khoảng 5000 thẻ tín dụng

quốc tế và phần lớn trong đó đều thuộc dạng thế chấp. Theo bà Tú Anh,
Trưởng phòng thẻ VCB, thì tỷ lệ tín chấp của VCB là khoảng 2 đến 5 %.
-

Ngun nhân của sự phát triển chậm chạp này là việc cấp phát tín

dụng của các ngân hàng Việt Nam còn rất hạn chế. Khác với các thị trường
khác là Mỹ, Châu Âu hay như Singapore, thẻ được cấp phần lớn dưới dạng
tín chấp (98%). Kinh doanh thẻ tín dụng thực sự là việc kiếm tiền dựa trên
kinh doanh uy tín.
Ngân hàng

Số lượng thẻ

Thị phần

ACB

30.000

37.57%

VCB

43.500

54.47 %

EXIM

6.000

7.51%

356

0.45 %

Sacombank

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank

44
Năm

Số lượng

Tốc độ tăng

2004

64.000

2005

79.856

24,78%

2006

100.000

25.22%

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank

SCB 0.45%
EXIM 7.51%

ACB 37.57%

ACB
VCB
EXIM
SCB

VCB 54.47%

-

Ở Việt Nam, các ngân hàng khơng hề có được một hệ thống thơng tin

tín dụng tập trung và vì vậy rất khó có thể ra được một quyết định tín dụng
khơng thế chấp. Bên cạnh đó, các ngân hàng bị ràng buộc bởi các quy định
về quản lý nợ xấu rất chặt nên cũng rất dè dặt đối với tín dụng thẻ.
-

Đối với thẻ tín dụng quốc tế, VCB và ACB là hai đối thủ nặng ký. ACB

khơng trang bị hệ thống ATM, các giao dịch thẻ của họ chủ yếu dựa trên hệ
thống POS gồm hơn 4000 điểm chấp nhận thẻ trên cả nước. Từ năm 1997,
thời điểm phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ACB, cho đến năm 2004, ACB
chỉ mới phát hành được khoảng trên 20.000 thẻ tín dụng quốc tế trong đó tỷ
lệ thẻ sử dụng khoảng 50% và phát triển chậm trong năm 2005.
-

Việc cấp tín dụng thẻ ACB phát triển chậm một phần do việc cấp tín

dụng được thực hiện bởi các Chi nhánh tự làm tự chịu, mặt khác là do ACB
thay đổi chiến lược : tập trung phát triển thẻ thanh tốn quốc tế (Visa
Electron và MasterCard Electronic).

45

-

Đối với VCB, việc cấp tín dụng còn khó khăn hơn ACB, chỉ có các

khách VIP của VCB mới được cấp thẻ dạng tín chấp. Vì mạng Chi nhánh
lưới mỏng, khơng thể triển khai cơng tác tiếp thị sau rộng xuống khách hàng,
VCB quyết định sử dụng kênh phân phối qua các cơng ty dịch vụ (Cơng ty
Tài Ngân).
-

Sử dụng outsource đem lại cho VCB một lượng khách hàng đáng kể

mà khơng phải tốn nhiều chi phí. Hiện nay, VCB đã ký hợp đồng với các
cơng ty outsource về việc VCB sẽ chi trả phí dịch vụ cho các cơng ty
outsource căn cứ trên số lượng thẻ được cấp, đối với thẻ tín dụng quốc tế
chi phí này khoảng 50-75.000đ/thẻ.
-

Hiện nay, trên thị trường thẻ tín dụng Quốc tế, con số vài chục cho đến

100 ngàn thẻ tín dụng quốc tế của tất cả các Ngân hàng là con số rất khiêm
tốn.
-

Các ngân hàng hiện nay khơng chú trọng vào việc phát hành thẻ tín

dụng nội địa do gặp cùng khó khăn như thẻ tín dụng quốc tế. Cơ chế cấp tín
dụng khơng đủ thống cho các ngân hàng cấp tín chấp cho khách hàng của
mình. Chủ yếu việc cấp tín dụng được thực hiện thơng qua các chương trình
liên minh, liên kết. Trong đó, doanh nghiệp buộc phải chấp nhận cấp tín dụng
cho nhân viên của mình và phải cam kết thực hiện nghĩa vụ chi trả cho các
thẻ phát hành. Bên cạnh đó, các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng
sử dụng thẻ tín dụng thường duy trì khơng được lâu và tốn kém cho cả hai
phía (vì phải khuyến mãi liên tục) nên thẻ tín dụng nội địa đến giờ vẫn khơng
thể phát triển được.
-

Hiện trên thị trường chỉ có ACB phát hành SP thẻ tín dụng nội địa

thuần túy. Các ngân hàng khác lo tập trung phát hành thẻ thanh tốn và một
số trong đó cho phép thấu chi.
-

Sản phẩm thẻ tín dụng nội địa được phát hành bắt đầu từ ACB vào

năm 2002. Sau 2 năm, ACB đã phát hành được nhiều loại thẻ như ACB Mai
Linh, ACB-Phuớc Lộc Thọ (hợp tác với Maximax và Siêu thị Miền Đơng),
ACB Co-op Mart. Tuy nhiên, do chi phí phải trả q cao cùng với việc thắt

46

chặt tín dụng, ACB khơng đầu tư thêm vào việc phát triển thẻ này hoặc thậm
chí đang có ý định cắt giảm khơng phát hành thêm nữa.
2.3.3 Những dữ liệu thực tế về thị trường thẻ
2.3.3.1 Dữ liệu về thẻ thanh tốn
Ngân hàng

SL phát hành
12/2003

VCB

SL phát hành SL phát hành Thị phần Thị phần
12/2004
12/2005
2004
2005

160,800

500,000

1,000,000

55.56 %

56.57 %

Agribank

36,000

80,000

200,000

8.89%

11.31%

ICB

14,400

75,000

150,000

8.33 %

8.49 %

~68,000

120,000

7.56%

6.79 %

BIDV
TECHCOMBANK

35,000

SACOMBANK
EAB

12,000

KHÁC
TỔNG CỘNG

240,000

1.98 %

~17,000

37,576

1.89%

2.13%

~80,000

200,000

8.89%

11.31 %

~12,000

25,000

1.33%

1.41%

~900,000

1,767,576

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank
2.3.3.2 Dữ liệu về thẻ tín dụng
Ngân hàng

SL phát hành

Thị phần

ACB

30.000

37.57%

VCB

43.500

54.47 %

EXIM

6.000

7.51%

356

0.45 %

Sacombank

Năm

Số lượng

Tốc độ tăng

2004

64.000

2005

79.856

24,78%

2006

100.000

25.22%

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank

47

2.3.4 So sánh với các ngân hàng cạnh tranh
Ngân hàng

VCB

EAB

ACB

Tên SP

Connect
24

DongA card

E.card

Phân loại

ATM
Debit

ATM
Debit/Credit

Debit

Incomba BID Techco Eximba
nk
V
m
nk
ATMC- BIDV- F@st
Card
ATM Access
ATM

ATM

ATM

Exim Card
ATM
Debit

TIÊU CHÍ SO
SÁNH
I. Số lượng ATM

200

23

0

Sử dụng
Sử dụng
ATM
37
ATM
của
của VCB
VCB

25

II. Tiện ích tại
ATM (ngoài rút
tiền)
1. Chuyển tiền
1.1 Trong hệ
thống

1.2 Ngoài hệ
thống





_ có

_

*T.toán
điện,
nước,
đthoại

*T.toán điện,
nước, đthoại,
internet,
Cable TV
*Mua thẻ
cào Vina,
Mobi, Sfone, FPT
(Fone+Intern
et)

*T.toán
điện,
_
nước,
đthoại

_

2. Gửi tiền

_ có

_

_

_

3. Kiểm tra số dư có



_ có



4. Kiểm tra GD
& in sao kê

5 GD

10 GD

_ 10 GD

5 GD

5. Dòch vụ khác

* T.toán
* T.toán BH
BH
Manulife
Prudentia

_

_

_