Tải bản đầy đủ
2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA SACOMBANK

2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA SACOMBANK

Tải bản đầy đủ

30

-

Để làm được điều này, Trung tâm thẻ Sacombank đã nỗ lực đầu tư

hàng triệu USD cho việc mua sắm phần mềm vận hành thẻ quốc tế đó là
CardPro V5 và các phần mềm khác hỗ trợ cho việc phát hành và thanh tốn
thẻ như: Co-banking, Ticas, Tisic, Smartbank và hệ thống vận hành
ATM/POS.
-

Trong thời gian qua, hoạt động phát hành thẻ tại Sacombank đã thu

đựơc một số kết qua như sau:
Bảng 1 Số lượng thẻ phát hành qua các năm
Thời điểm cuối năm

2003

2004

2005

Thẻ nội địa

4.026

17.000

20.567

Tốc độ tăng

~

325%

21%

Thẻ quốc tế

~

~

356

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank
-

Nhìn vào bảng 1, ta có thể thấy năm 2003, số lượng thẻ nội địa phát

hành chỉ đạt 4.026 thẻ, đây là những thẻ phát hành liên kết với ANZ. Sang
năm 2004, mặc dù mới tham gia thị trường thẻ độc lập có khoảng một năm
nhưng số lượng thẻ phát hành tăng lên là 17.000 thẻ tăng hơn 300% so với
năm 2003. Đến năm 2005, số lượng thẻ phát hàng đạt 20.576 thẻ tăng 21%
so với năm 2004 đưa tổng số thẻ lưu hành trên thị trường đạt 37.576 thẻ.
Đây là thành cơng đáng khích lệ đối với một ngân hàng mới tham gia vào thị
trường thẻ trong một thời gian ngắn như Sacombank. Riêng về thẻ tín dụng
quốc tế vì mới phát hành vào tháng 09/2005 nên số lượng thẻ phát hành
chưa nhiều. Tuy nhiên,dự báo trong thời gian tới số lượng thẻ sẽ được cải
thiện do nhu cầu sử dụng thẻ được người Việt Nam quan tâm nhiều hơn. Kết
quả này cho thấy sự cố gắng rất lớn của Trung tâm thẻ nói riêng cũng như
Sacombank nói chung trong việc đưa thẻ Sacombank đến với khách hàng
của mình.
-

Tuy nhiên, số lượng thẻ Sacombank phát hành được như vậy là vẫn

còn hạn chế so với tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam, cũng như trong

31

tương quan so sánh với các ngân hàng khác. Bên cạnh đó, mặc dù hiện nay
số lượng khách hàng giao dịch với Sacombank ở các dịch vụ khách như tín
dụng, thanh tốn,tiền gửi…là rất lớn nhưng số lượng khách hàng sử dụng
thẻ thì còn rất ít, như vậy Sacombank vẫn còn chưa khai thác được hết
lượng khách hàng hiện hữu tại hệ thống của mình.
-

Về mạng lưới ATM và POS: Sacombank đã đầu tư chi phí rất lớn cho

việc lắp đặt hệ thống ATM cũng như POS tại các điểm chấp nhận thẻ của
mình.
Bảng 2 Số lượng máy ATM và số đơn vị chấp nhận thanh tốn thẻ qua các năm

Năm
Số máy ATM

2002
6

Số điểm chấp nhận thanh tốn thẻ ~

2003

2004

2005

20

31

38

~

110

123

Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank
-

Nhìn chung, mạng lưới ATM của Sacombank còn q ít nên vẫn chưa

đáp ứng được nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng. Đến cuối năm 2005, hệ
thống của Sacombank đã phát triển lên đến 106 điểm giao dịch bao gồm các
Chi nhánh cấp 1, cấp 2 và các Phòng giao dịch. Tuy nhiên, mới chỉ phát triển
được 38 máy ATM và 110 POS. Như vậy hầu hết khách hàng vẫn phải đến
trực tiếp quầy giao dịch trong hệ thống Sacombank để thực hiện các giao
dịch về thẻ.
-

Điều này thật sự chưa mang đến sự tiện lợi cho khách hàng, vì thế nó

khơng khuyến kích khách hàng sử dụng thẻ để giao dịch. Hệ thống ATM của
Sacombank chi chấp nhận được những thẻ do Sacomank phát hàng chưa
chấp nhận được những thẻ của các ngân hàng trong nước phát hành và thẻ
của Sacombank khơng rút tiền được trên các ATM của ngân hàng khác do
đó Sacombank phải tự trang bị máy ATM riêng của mình. Tất nhiên việc phát
triển mở rộng mạng lưới ATM đòi hỏi thời gian và chi phí đầu tư rất lớn và
đối với một ngân hàng mới tham gia thị trường thẻ chưa có kinh nghiệm như
Sacomabank chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Nếu khơng phát
triển mạng lưới ATM thì sẽ khơng thể hấp dẫn khách hàng và kết quả là

32

khách hàng sẽ từ chối sử dụng thẻ của Sacombank do khơng có nhiều tiện
ích như các ngân hàng khác. Chẳng hạn như VCB để có được mạng lưới
ATM rộng khắp như hiện nay thì VCB mất gần 10 năm để phát triển ATM của
mình kể từ khi gia nhập thị trường thẻ và phải chấp nhận thua lỗ trong thời
gian khá dài.
-

Về mạng lưới chấp nhận thanh tốn thẻ, năm 2004 Sacombank có tất

cả 110 điểm chấp nhận thanh tốn thẻ. Sang năm 2005 phát triển được 123
điểm chấp nhận thanh tốn thẻ tăng 11,8% so với năm 2004. Tuy nhiên tốc
độ phát triển mạng lưới như vậy còn q chậm, chắc chắn sẽ khơng đáp ứng
được nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng khi số lượng phát hành thẻ
khơng ngừng tăng nhanh. Do đó, mục tiêu trong năm 2006 này, Trung tâm
thẻ Sacombank sẽ tập trung phát triển mạng lưới chấp nhận thanh tốn thẻ
cũng như ATM để đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng hiện tại
cũng như thu hút thêm lượng khác hàng mới.
2.2.3 Doanh số thanh tốn thẻ
1800
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0

1720

Doanh số thanh toán
thẻ (Tỷ đồng)

477
240
56

2002

2003

2004

2005

Biểu 1.1 Doanh số thanh tốn thẻ qua các năm của Sacombank
Nguồn: Báo cáo kinh doanh thẻ - Trung tâm thẻ Sacombank
-

Về doanh số thanh tốn thẻ: Dựa vào biểu đồ ta thấy, năm 2002

doanh số thanh tốn thẻ chỉ đạt 56 tỷ. Thời gian này, Trung tâm thẻ
Sacombank mới thành lập và vẫn chưa phát hành các sản phẩm thẻ riêng
của mình. Nhưng đến năm 2003 doanh số tăng rất nhanh đạt 210 tỷ đồng,

33

tăng gấp 4 lần só với năm trước. Đến năm 2004 doanh số đạt 477 tỷ đồng
tăng gấp đơi so với năm 2003, sang năm 2005 doanh số thanh tốn thẻ ở
Trung tâm thẻ tăng nhiều nhất đạt 1.720 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với kỳ
trước.
-

Đây là kết quả đáng khích lệ của Trung tâm thẻ nói riêng và của

Sacombank nói chung. Tuy nhiên vì số lượng thẻ phát hành chưa nhiều nên
doanh số thẻ này chủ yếu là do những giao dịch thẻ quốc tế ở các đại lý
chấp nhận thanh tốn thẻ của Sacombank. Để có kết quả này Trung tâm thẻ
đã mạnh dạn đầu tư trang bị hệ thống POS rộng rãi tại các cơ sở chấp nhận
thanh tốn thẻ trên tồn quốc để tạo điều kiện cho khách hàng sử thẻ thanh
tốn hàng hóa dịch vụ thay tiền mặt.
-

Tuy nhiên cần phải làm sao danhh số thẻ tăng nhanh khơng chỉ phụ

thuộc vào việc làm đại lý thanh tốn cho thẻ của các ngân hàng khác mà
phải làm sao cho chủ thẻ của Sacombank phát hành ra cũng có doanh số
giao dịch nhiều.
2.2.4 Biểu phí Sacombank
2.2.4.1 Biểu phí thẻ thanh tốn nội địa SacomPassport
THẺ THANH TỐN NỘI ĐỊA SACOMPASSPORT
LOẠI PHÍ
MỨC PHÍ CƠ BẢN
PHÍ KHUYẾN MÃI
Phí phát hành

100.000đ/thẻ

Phí phát hành nhanh

200.000đ/thẻ

Phí thường niên

100.000đ/thẻ

Miễn phí

Phí rút tiền mặt tại ATM

2.000đ/lần rút

Miễn phí

Phí rút tiền mặt tại POS

0.15% tối thiểu 3.000đ

Miễn phí

Phụ phí rút tiền mặt tại Đại lý chấp

0.5% tối thiểu 5.000đ

nhận thanh tốn thẻ Sacombank
Phí thay thế thẻ

50.000đ/thẻ

Phí thay thế thẻ nhanh

100.000đ/thẻ

Phí cấp lại PIN

200.000đ/thẻ

Miễn phí

Nguồn: Trung tâm thẻ - Sacombank

34

-

Phát hành thẻ nhanh và thay thế thẻ nhanh: Trung tâm thẻ sẽ phát

hành thẻ sau 30 phút kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.
-

Biểu phí khuyến mãi áp dụng đến ngày 31/12/2006.
2.2.4.2 Biểu phí thẻ tín dụng nội địa SacomPassport
THẺ TÍN DỤNG NỘI ĐỊA SACOMPASSPORT

STT
1

Danh mục phí

Mức phí

Phí thường niên

100.000 VNĐ

Lãi suất cho vay (/tháng)
2

+ Đối với giao dịch rút tiền mặt

1.2%

+ Đối với giao dịch thanh tốn

1.0%

Phí rút tiền mặt (/lần)
3

+ Tại ATM

5.000đ/lần rút

+ Tại POS

0.5% số tiền rút, tối thiểu 5.000đ
2,95% số tiền chậm thanh tốn, tối

4

Phí chậm thanh tốn

5

Phí thay thế (/lần)

50,000đ

6

Phí thay đổi hạn mức tín dụng (/lần)

20.000đ

thiểu 20,000đ

Miễn phí (Chỉ cung cấp Bản sao
7

Phí cấp bản sao thơng báo giao dịch (/trang) thơng báo giao dịch trong vòng 03
tháng)

8

Phí cấp bản sao hóa đơn giao dịch(/trang)

10,000đ

9

Phí khiếu nại (/lần)

50,000đ (Chỉ thu khi khiếu nai sai)

10 Phí sử dụng vượt hạn mức

0.075%/ngày, tối thiểu 20.000đ

Nguồn: Trung tâm thẻ - Sacombank
2.2.4.3 Biểu phí thẻ tín dụng quốc tế VISA

35

STT
1

2

THẺ QUỐC TẾ SACOMBANK VISA
Danh mục phí
Mức phí
Phí thường niên
+ Thẻ chuẩn
+ Thẻ vàng
Lãi suất cho vay
+ Lãi rút tiền mặt
+ Lãi giao dịch thanh tốn

3

Phí rút tiền mặt

200.000đ/năm
300.000đ/năm
Thế chấp (/tháng)

Tín chấp (/tháng)

1,20%
1,20%

1,30%
1,30%

Tại ATM

Tại POS

Sacombank NH Khác Sacombank NH Khác
2%
Tối thiểu
20.000đ

4%
Tối thiểu
60.000đ

2%
Tối thiểu
20.000đ

4%
Tối thiểu
60.000đ

4

Phí thay thế thẻ

50.000đ/thẻ

5

Phí chậm thanh tốn

2,95% số tiền chậm thanh tốn, tối thiểu
50.000đ

6

Phí sử dụng vượt hạn mức

0,075%/ngày, tối thiểu 20.000đ

7

Phí thơng báo thẻ bị mất cắp,
thất lạc

100.000đ

8

Phí đặt hàng, dịch vụ qua thư,
điện thoại, Internet

0,15% số tiền giao dịch, tối thiểu 50.000đ

9

Phí thay đổi hạn mức tín dụng

30.000đ/lần

10 Phí chuyển đổi hình thức đảm
bảo sử dụng thẻ

30.000đ/lần

11 Phí xác nhận theo u cầu của
chủ thẻ

30.000đ/lần

12 Phí cấp bản sao thơng báo giao Miễn phí
dịch (chỉ cung cấp hóa đơn trong
vòng 3 tháng)
13 Phí cấp bản sao hóa đơn
+ Thuộc đại lý Sacombank
20.000đ/hóa đơn
+ Khơng thuộc đại lý Sacombank 80.000đ/hóa đơn
14 Phí khiếu nại sai
(áp dụng cho khách hàng khiếu
nại sai)

Tối thiểu 80.000đ/giao dịch khiếu nại

15 Phí chuyển đổi ngoại tệ

0-1,1% số tiền giao dịch

16 Phí chênh lệch tỷ giá

0,35% số tiền giao dịch (khơng áp dụng cho
VNĐ)

Nguồn: Trung tâm thẻ - Sacombank

36
2.3 ĐÁNH GIÁ THẺ SACOMBANK TRONG THỊ TRƯỜNG THẺ VIỆT NAM

2.3.1 Thực tế của Thẻ Sacombank
2.3.1.1 Thẻ thanh tốn SacomPassport
-

Tập trung vào các khu cơng nghiệp,khu chế xuất nơi có số lượng nhân

viên rất đơng có thẻ phát triển được rất nhiều thẻ thanh tốn nội địa
SacomPassport phục vụ cho việc chi trả lương. Để tạo thuận lợi cho việc
phát hành thẻ thanh tốn lương tại khu vực này cần phải đáp ứng các u
cầu sau:
+ Triển khai máy ATM tại khu vực này nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho nhân viên rút lương tại các ATM. Đảm bảo ATM hoạt động 24x7 và
thường xun bảo trì và kiểm tra tiền tại các ATM.
+ Giảm phí rút tiền mặt tại các ATM vì đây là đối tượng thu nhập
khơng cao nên việc thu phí ATM là điều rất khó thuyết phục nhân viên sử
dụng thẻ để nhận lương.
+ Phải đảm bảo cơng tác hướng dẫn, giới thiệu về tiện ích cũng như
thao tác sử dụng thẻ trên ATM. Vì những cơng nhân này thường ngại tiếp
xúc với cơng nghệ mới, nếu khơng hướng dẫn chi tiết thì rất khó tăng giao
dịch tại các ATM này.
+ Do đối tượng phát hành thẻ tại khu vực này hiểu biết rất hạn chế về
ATM nên cần phải đảm bảo việc rút tiền được diễn ra một cách thuận lợi và
nhanh chóng. Hạn chế tối đa những sự cố ATM tại đây dẫn đến tình trạng
khơng rút tiền được. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của ngân
hàng cũng như độ an tồn của ATM, vì những chủ thẻ này cho thể nổi giận
bất cứ lúc nào nếu như họ khơng rút được tiền.
-

Đối với việc phát hành thẻ thanh tốn lương thì Sacombank cần phải

liên lạc với Phòng Kế Tốn của cơng ty vì khi thực hiện việc thanh tốn
lương qua thẻ thì Phòng Kế Tốn là nơi nhận được nhiều tiện lợi nhất, nếu
chỉ bỏ ra chi phí nhỏ để thực hiện dịch vụ này thì họ sẽ sẵn sàng. Vì Phòng
Kết Tốn sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí cho việc trả lương hàng tháng
cho nhân viên như: phải có nhân sự chun trách việc phát lương, chi phí

37

vận chuyển tiền từ ngân hàng về cơng ty, thời gian phát lương cho nhân
viên, rúi ro trong khâu kiểm đếm, rất khó xử lý nhưng số tiền lẻ, những chi
phí khác liên quan đến việc phát lương bằng tiền mặt…những cơng việc đó
sẽ do ngân hàng đảm nhận và cơng ty chỉ thanh tốn một khoản phí rất nhỏ
so với việc trả lương trực tiếp.
-

Dựa vào khoảng 300.000 tài khoản khơng kỳ hạn của khách hàng tại

Sacombank để phát hành thẻ thanh tốn SacomPassport. Đây là đối tượng
khách hàng rất tiềm năng vì những khách hàng này đã giao dịch và tin tưởng
dịch vụ của Sacombank nên việc thuyết phục họ sử dụng thêm dịch vụ thẻ là
rất thuận lợi. Thơng qua những giao dịch viên tại các chi nhánh của
Sacombank để phát triển dịch vụ thẻ cho đối tượng khách hàng này vì những
giao dịch viên là những người tiếp xúc thường xun với các khách hàng này
khi họ giao dịch với Sacombank nên việc giới thiệu thêm sản phẩm thẻ là
hồn tồn thuận lợi.
-

Trung tâm thẻ có chương trình đào tạo các giao dịch viên nắm rõ các

nghiệp vụ về thẻ để có đầy đủ kiến thức cũng như tự tin khi giới thiệu với
khách hàng của mình về sản phẩm thẻ.
-

Sacombank liên hệ trực tiếp với các Trường Đại học để phát hành thẻ

thanh tốn cho đối tượng này. Đây là khách hàng tiềm năng và lâu dài của
Sacombank. Để tiếp cận và phát triển được đối tượng khách hàng này thì
Sacombank cần sự hỗ trợ rất lớn từ lãnh đạo của các Trường Đại học và
chính sách khuyến mãi của Sacombank đối với đối tượng này: miễn phí rút
tiền mặt,miễn phí thường niên,tài trợ cho trường các suất học bổng…
2.3.1.2 Thẻ tín dụng nội địa SacomPassport
-

Hình thức phát triển thẻ tín dụng SacomPasport của Sacombank là tín

chấp và thế chấp.
-

Căn cứ vào mức thu nhập của các cấp quản lý của các cơng ty lớn

Sacombank tiến hành cấp thẻ tín dụng SacomPassport tín chấp cho những
đối tượng này với sự hỗ trợ của chính cơng ty đó.