Tải bản đầy đủ
Chương 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI SACOMBANK

Chương 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI SACOMBANK

Tải bản đầy đủ

19

+ Gia tăng giá trị cổ đơng.
+ Tăng cường hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và đối tác.
+ Ổn định và phát triển cuộc sống của nhân viên.
Những cam kết của ngân hàng
+ Với khách hàng: Cung cấp, thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng
với chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt nhất.
+ Với các cổ đơng: Lựa chọn và theo đuổi các chiến lược kinh doanh
hiệu quả và bền vững.
+ Với nhân viên: Xây dựng và hồn thiện mơi trường làm việc chun
nghiệp, tạo điều kiện để các nhân viên tạo dựng sự nghiệp cùng
Sacombank.
+Với đối tác: Là sự lựa chọn đáng tin cậy và hiệu quả cho các đối tác.
-

Các sản phẩm, dịch vụ Sacombank cung cấp cho khách hàng:
+ Đối với khách hàng cá nhân: Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn; tiền

gửi tiết kiệm có kỳ hạn; tài khoản Âu Cơ; tài khỏa tiền gửi thanh tốn; tiết
kiệm tích lũy và các dịch vụ hỗ trợ; tiền gửi bậc thang; tiết kiệm bậc thang;
chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ nước ngồi về Việt Nam; chuyển tiền
từ Việt Nam ra nước ngồi; chuyển tiền bằng BANKDRAFT; chuyển tiền
nhanh tận nhà; cho vay bất động sản; cho vay tiêu dùng; cho vay sản xuất
kinh doanh; cho vay tiểu thương; cho vay nơng nghiệp; cho vay cầm cố sổ
tiền gửi; thẻ SACOMPASSPORT; thẻ tín dụng Sacombank; thẻ tín dụng
quốc tế Sacombank Visa/Mastercard; thẻ đồng thương hiệu Vnpay; dịch vụ
cho th ngăn tủ sắt; dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ; dịch vụ Phone Banking;
dịch vụ hỗ trợ du học; dịch vụ bảo lãnh.
+ Đối với khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi thanh tốn; tiền gửi có
kỳ hạn; tiết kiệm tích lũy thưởng; tiền gửi bậc thang; cho vay sản xuất kinh
doanh; dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ; dịch vụ thấu chi tài khoản, dịch vụ bảo
lãnh; dịch vụ thanh tốn quốc tế; dịch vụ thu chi hộ; dịch vụ chi trả hộ lương
cho cán bộ cơng nhân viên; bao thanh tốn nội địa.
Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành Sacombank

Phòng ngân
quỹ & thanh

phát triển sản
phẩm

Các GD/CN khu
vực miền Nam

Bp dòch vụ
khách hàng

Bp.NH điện từ

Trung tâm
thẻ

Phòng nguồn
vốn

Phòng tài trợ
thương mai

h ti à tệ

kinh

Phòng quản lý rủi
ro

Ph. Tài chính
kế toán

Phòng chính
sách

Phòng kế hoạch
và chiến lược

Phònh hành
chánh quản trò

Ph. nhân sự
và đào tao

Bp.QHQT&
OHCC

CÁC CÔNG TY
TRỰC THUỘC

Phòng vận hành
&xử lý thông tin

Phòng nghiên
cứu & PTCNTT

Phòng quản trò tài
nguyên

KHỐI CNTT

Phòng PT thương
hiệu &thò trường

KHỐI HTÏ

Các ủy ban &
Các Dự án

KHỐI ĐH

Các SGD/CN khu
vực miền Trung

d

Phòng

KHỐI.NQ

Phòng tín dụng

KHỐI .KD

Các SGD/CN khu
vực miền Bắc

KHU VỰC

Phòng đầu


Ph. Kiểm tra
Kiểm toán

TỔNG GĐ

Công ty
SACOMREX

Công ty AMC

20

21

-

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
+ Năm 2004 kết quả hoạt động kinh doanh như sau: Lợi nhuận trước

thuế đạt mức 198 tỷ đồng, tăng 58,4% so với năm 2003; tổng tài sản tăng
42%; dư nợ cho vay tăng 26,2% và nợ q hạn được khống chế ở mức
1,07%, huy động vốn tăng 42%, các hoạt độnh kinh doanh khác đạt mức
tăng trưởng tốt và khá tồn diện.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Năm

2004

2003

THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM
Tổng tài sản (Tỷ đồng)

10.395

7.304,4

740

505,0

90

75

1.865

1.488

Tổng thu nhập (Tỷ đồng)

835,9

617,9

Tổng chi phí (Tỷ đồng)

637,9

492,8

Lãi trước thuế (Tỷ đồng)

198,0

125,1

Lãi ròng (Tỷ đồng)

151,2

90,2

10,05

10,06

Huy động vốn / Tổng nợ

97,6

96,62

Cho vay / huy động vốn

65,0

73,49

Cho vay / Tổng tài sản

57,59

64,74

Tỷ lệ nợ q hạn / Tổng dư nợ

1,07

0,56

Thu nhập phi tín dụng / Tổng thu nhập

31,4

26,1

Lãi ròng/ Tổng tài sản bình qn

1,66%

1,55%

Lãi ròng/ Vốn điều lệ bình qn

26,27%

25,91%

Vốn điều lệ (Tỷ đồng)
Mạng lưới hoạt động (Điểm giao dịch)
Số lượng nhân viên (Người)
CẢ NĂM

HỆ SỐ TÀI CHÍNH (%)
Vốn và quỹ / Tổng TS Có rủi ro (CAR)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh - Sacombank

22

+ Năm 2005, kết quả hoạt động kinh doanh như sau: Lợi nhuận trước thuế là
306 tỷ đồng, tăng 54,5% so với kỳ trước. Tổng tài sản là 14.456 tỷ đồng, tăng
39%.
Đơn vị : triệu đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH

Kỳ này

Kỳ trước

I) Tổng thu nhập

1.208.643

835.978

II) Tổng chi phí

(902.589) (638.027)

III) Lợi nhuận trước thuế

306.054

197.951

IV) Lợi nhuận sau thuế

234.390

151.160

V) Tình hình trích lập và sử dụng các quỹ theo quy định của
pháp luật
1)

2)

Trích lập các quỹ:


Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

11.720

7.558



Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

6.462

3.641



Quỹ dự phòng tài chính

22.267

14.360



Các quỹ khác

15.464

13.023

(16.104)

(13.533)

23,84%

26,03%

4,10

2.87

Sử dụng các quỹ

VI) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (%)
VII)

Thu nhập bình qn của cán bộ nhân viên ngân hàng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh - Sacombank
2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm thẻ
-

Trung tâm Thẻ Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín được thành lập tháng

5 năm 2002 và phát hành thẻ từ tháng 8 năm 2002. Ban đầu, Trung tâm Thẻ
liên kết với ngân hàng ANZ để phát hành thẻ Sacombank-ANZ vào ngày 14
tháng 8 năm 2002. Đây là thẻ thanh tốn nội địa. Do Trung tâm Thẻ chưa có
máy dập thẻ nên các chi nhánh Sacombank tiếp nhận u cầu mở thẻ của
chủ thẻ, sau đó Trung tâm Thẻ sẽ chuyển u cầu sang cho ngân hàng ANZ
dập thẻ. Sacombank có chức năng quản lý và theo dõi tài khoản cá nhân của
chủ thẻ.

23

-

Tháng 5 năm 2003, Sacombank chính thức giới thiệu và phát hành thẻ

tín dụng nội địa và Sacombank trở thành một trong ba ngân hàng phát hành
thẻ tín dụng nội địa tại Việt Nam bên cạnh ngân hàng Á Châu và ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn. Lúc này, Trung tâm thẻ chỉ có 11
người và tổ chức cũng rất đơn giản.
-

Tháng 8 năm 2005, Sacombank phát hành thẻ tín dụng quốc tế

Sacombank-Visa nhằm đa dạng hóa sản phẩm và phục vụ nhu cầu ngày
càng cao của người dân.
-

Tháng 3 năm 2006, Sacombank liên kết với cơng ty Eden phát hành

thẻ đồng thương hiệu mang tên VNPay. Đây là thẻ đồng thương hiệu đầu
tiên của Sacombank.
-

Đến nay thì Trung tâm Thẻ có trên 60 người và hầu hết đều còn rất trẻ,

rất năng động. Họ đều có trình độ chun mơn cao và có nhiều người đã
từng đi du học ở nước ngồi. Sau đây là cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thẻ.
-

Tổ chức bộ máy trung tâm thẻ: Trung tâm Thẻ do Giám đốc phụ trách,

giúp việc cho giám đốc có hai Phó Giám đốc là Phó giám đốc kỹ thuật và
Phó giám đốc kinh doanh. Ngồi ra, trung tâm thẻ có các đơn vị trực thuộc
sau:
∗ Phòng kỹ thuật
∗ Phòng dịch vụ khách hàng
∗ Phòng chính sách và quản lý rủi ro
∗ Phòng kế tốn
∗ Bộ phận hành chánh
2.1 .2.1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Thẻ

24
BAN LÃNH ĐẠO
ĐẠO

P.CHÍNH SÁCH VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO

P.KỸ THUẬT

P.DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG

Bộ phận vận
hành thẻ

Bộ phận Phát
triển thẻ

Bộ phận chính
sách

Bộ phận kế
tốn nghiệp

Bp.Triển khai
và lắp đặt

Bộ phận Phát
triển đại lý

Bộ phận quản
lý tín dụng

Bơ phận kế
tốn nội bộ

Bp.Dập thẻ

Bộ phận Phát
triển sản phẩm

Bộ phận
chuẩn chi

Bp.Phát triển
giải pháp thẻ

Bp.Chăm sóc
khách hàng

P.KẾ TỐN

BỘ PHẬN
HÀNH CHÁNH

Bộ phận ngân
quỹ

Bp.Giải quyết khiếu
nại và quản lý rủi ro

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Trung tâm thẻ

a) Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật
-

Bộ phận vận hành thẻ có chức năng quản lý phòng máy chủ, tổ chức

các hồ sơ hệ thống máy chủ; Quản lý, bảo trì các phần mềm của hệ thống;
vận hành và theo dõi hệ thống quản lý thẻ, hệ thống mạng kết nối các
ATM/POS và các máy chủ liên quan; xử lý dữ liệu phục vụ cho cơng tác điều
hành; đảm bảo phòng máy chủ và hệ thống mạng được bảo mật.
-

Bộ phận triển khai và lắp đặt có chức năng quản lý việc mở rộng mạng

lưới ATM/POS về mặt kỹ thuật; quản lý và xử lý sự cố kỹ thuật của các thiết
bị ATM/POS trong hệ thống; quản lý các phương tiện viễn thơng và hệ thống
mạng thuộc Trung tâm Thẻ.
-

Bộ phận dập thẻ có chức năng thực hiện cơng việc dập thẻ theo đúng

các quy định; quản lý hệ thống dập thẻ; dập thẻ theo u cầu phát hành thẻ;
đảm bảo hệ thống dập thẻ được bảo mật.
-

Bộ phận phát triển giải pháp thẻ thì có chức năng quản lý phần mềm

và giao diện của các máy ATM/POS, theo dõi và chỉnh sửa lưu đồ hoạt động
theo u cầu; quản lý và phát triển các phần mềm tiện ích khác phục vụ u
cầu tích hợp với các hệ thống khác bên ngồi hệ thống quản lý thẻ; nghiệm
thu kỹ thuật phần mềm, xây dựng quy trình kỹ thuật sử dụng và vận hành

25

các phần mềm trong hệ thống; quản lý và phát triển phần mềm quản lý cơ sở
dữ liệu riêng tại Trung tâm Thẻ và các tiện ích của sản phẩm thẻ, đảm bảo
các u cầu hoạt động kinh doanh, quản lý và phục vụ phách hàng, tham
mưu cho Ban Giám đốc Trung tâm Thẻ về kế hoạch phát triển và lựa chọn kỹ
thuật.
b) Chức năng nhiệm vụ của phòng dịch vụ khách hàng
-

Phòng dịch vụ khách hàng có bốn bộ phận. Bộ phận phát triển thẻ có

chức năng xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh phát triển thẻ, chiến
lược tiếp thị phát triển thẻ, kế hoạch quảng cáo cho các loại thẻ Ngân hàng
cung cấp, phân tích, đánh giá hiệu quả, đề xuất biện pháp củng cố, phát triển
thẻ, khai thác khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, hướng dẫn khách
hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hồn chỉnh hồ sơ, phân tích, thẩm định, đề xuất
cấp tín dụng, trả lời khách hàng các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng; theo
dõi và đơn đốc khách hàng trả nợ theo quy định.
-

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận phát triển đại lý là xây dựng và thực

hiện kế hoạch kinh doanh phát triển mạng lưới ATM/POS, chiến lược tiếp thị
để phát triển mạng lưới, các chương trình khuyến khích đại lý gia tăng doanh
số, phân tích, đánh giá hiệu quả, đề xuất biện pháp củng cố phát triển mạng
lưới ATM/POS.
-

Bơ phận phát triển sản phẩm có chức năng nghiên cứu thị trường, xây

dựng kế hoạch, chương trình tạo ra sản phẩm mới, phát triển tiện ích thẻ,
xây dựng chiến dịch kích hoạt thẻ, chiến lược thu hút khách hàng, các
chương trình khuyến mãi nhằm tăng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng.
-

Bộ phận chăm sóc khách hàng thì có chức năng hướng dẫn thủ tục,

giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng, chủ thẻ, đại lý trong q trình
sử dụng và thanh tốn thẻ; hướng dẫn nhân viên chi nhánh thực hiện các
quy trình liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh tốn thẻ được ban
hành, nhập thơng tin khách hàng vào phần mềm quản lý thẻ, tiếp nhận và
thực hiện, giải quyết các u cầu của khách hàng, đại lý, các đơn vị trực
thuộc nhận hàng.

26

c) Chức năng nhiệm vụ của phòng Chính sách và Quản lý rủi ro
-

Phòng Chính sách và Quản lý rủi ro có bốn bộ phận: bộ phận xây

dựng chính sách, bộ phận quản lý tín dụng, bơ phận chuẩn chi và bộ phận
giải quyết khiếu nại và quản lý rủi ro.
-

Bộ phận xây dựng chính sách có chức năng tham mưu cho Ban giám

đốc trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh và kế hoạch thực
hiện chiến lược của Trung tâm Thẻ, nghiên cứu, nắm rõ các luật lệ, quy định
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của các Tổ chức thẻ Quốc tế; cập
nhật thơng tin thị trường thẻ và xu hướng phát triển thẻ, biên soạn các quy
chế, quy trình tác nghiệp, xây dựng các chính sách tín dụng liên quan đến
nghiệp vụ phát hành, quản lý và thanh tốn thẻ; theo dõi, cập nhật những
thay đổi về luật lệ của Tổ chức thẻ Quốc tế để kịp thời điều chình chính sách,
quy chế, quy trình cho phù hợp, tập huấn nghiệp vụ thẻ cho cán bộ nhân
viên đơn vị trực thuộc Ngân hàng.
-

Bộ phận quản lý tín dụng có chức năng và nhiệm vụ như sau: kiểm tra

hồ sơ cấp thẻ tín dụng đã được phê duyệt và thực hiện cấp tín dụng trên
phần mềm quản lý thẻ, lưu trữ tồn bộ hồ sơ xin cấp thẻ tín dụng của khách
hàng dang lưu hành, đã tất tốn và các hồ sơ từ chối cấp thẻ tín dụng để
tham khảo, cung cấp khi có u cầu; thực hiện điều chỉnh hạn mức tín dụng,
chuyển đổi hạng thẻ, xử lý các trường hợp sử dụng vượt hạn mức tín dụng
được cấp, quản lý, theo dõi việc than tốn nợ tín dụng, thực hiện thủ tục
thanh lý hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo
đối với khách hàng do Trung tâm Thẻ cấp tín dụng, tiếp nhận và đề xuất biện
pháp thực hiện việc thu nợ đối với các khoản nợ xấu do phòng Dịch vụ
khách hàng chuyển sang theo quy định, thực hiện các báo cáo định kỳ và đột
xuất về các trường hợp nợ chậm trả, nợ q hạn, các khoản nợ xấu phát
sinh từ việc sử dụng thẻ tín dụng.
-

Bộ phận chuẩn chi có nhiệm vụ thực hiện thủ tục chuẩn chi các giao

dịch thẻ trong vai trò phát hành thẻ và thanh tốn thẻ theo quy định; thực

27

hiện hủy các giao dịch chuẩn chi khơng đối ứng (unmatched) của chủ thẻ
theo quy định, hạn chế chấp nhận thẻ ngồi hệ thống (non on us) theo quy
định; cung cấp thơng tin về thẻ giả, thẻ nghi ngờ giả mạo, gian lận cho các
đơn vị liên quan trong Trung tâm Thẻ, tiếp nhận, xử lý, phân phối các bản tin
định kỳ của các Tổ chức thẻ quốc tế.
-

Bộ phận giải quyết khiếu nại và quản lý rủi ro có chức năng tiếp nhận,

giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến giao dịch thẻ quốc tế, giải
quyết khiếu nại liên quan đến các ngân hàng thành viên trong và ngồi nước
theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế; xử lý truy đòi các giao dịch bị ghi
nợ là giao dịch thẻ giả, giao dịch gian lận, giao dịch thực hiện khơng đúng
quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế, báo cáo các giao dịch thẻ giả, giao
dịch liên quan đến gian lận cho các tổ chức thẻ quốc tế theo quy định; theo
dõi, tiếp nhận, xử lý các báo cáo về rủi ro, gian lận trong các chương trình
quản lý rủi ro của các Tổ chức thẻ quốc tế;,xử lý các trường hợp cảnh báo
gian lận thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế, nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các
biện pháp ngăn ngừa gian lận trong q trình phát hành và thanh tốn thẻ,
tiếp nhận, thu hồi và xử lý thẻ bị thất lạc, đánh cắp…theo quy định của các tổ
chức thẻ quốc tế.
d) Chức năng nhiệm vụ của Phòng kế tốn
-

Phòng kế tốn nghiệp vụ có những chức năng sau: hạch tốn và theo

dõi tồn bộ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động phát hành
(Issuing); hạch tốn và theo dõi tồn bộ các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến hoạt động thanh tốn (Acquiring), hạch tốn và theo dõi nghiệp vụ bù trừ
giữa hai hoạt động phát hành và thanh tốn (Clearing & Settlement), lập các
bó cáo tài chính theo quy định của Ngân hàng, ngân hàng Nhà nước, Hiệp
hội thẻ và các Tổ chức thẻ Quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của trung tâm thẻ, lập kế hoạch tài chính, kiểm sốt thu chi của hoạt động
kinh doanh thẻ, lập và thực hiện chính sách phân chia lợi nhuận cho các Chi
nhánh, các đối tác tham gia phát hành và thanh tốn thẻ, giải quyết các
vướng mắc phát sinh trong thanh tốn với các ngân hàng thành viên, các Tổ

28

chức thẻ Quốc tế phát sinh trong q trình thanh tốn, theo dõi, quản lý cơng
nợ phát sinh tại Trung tâm Thẻ, soạn thảo quy trình hạch tốn và hướng dẫn
nghiệp vụ hạch tốn thẻ cho nhân viên tồn hệ thống.
-

Nhiệm vụ của cơng tác kế tốn nội bộ bao gồm hạch tốn theo dõi chi

phí điều hành phát sinh tại Trung tâm Thẻ theo đúng chế độ tài chính kế
tốn, kiểm tốn của Ngân hàng, quản lý, thực hiện cơng tác nạp tiền máy
ATM do Trung tâm Thẻ quản lý, hạch tốn theo dõi, trích khấu hao tài sản cố
định phát sinh tại Trung tâm Thẻ, tổ chức quản lý cơng cụ lao động, các
chứng từ có giá (liên quan đến thẻ), các vật liệu giấy tờ in phục vụ kinh
doanh cho hoạt động thẻ về mặt hạch tốn kế tốn, lưu trữ chứng từ kế tốn
cho trung tâm thẻ, tham gia xây dựng kế hoạch tài chính cho kế hoạch kinh
doanh của Trung tâm Thẻ.
-

Bộ phận ngân quỹ có chức năng thực hiện thu chi tiền mặt cho hoạt

động phát hành và thanh tốn thẻ, kiểm đếm, đóng bó đúng tiêu chuẩn tiền
mặt tồn quỹ một cách kịp thời, thực hiện kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất
theo quy định, chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại Trung tâm Thẻ, lưu trữ,
bảo quản và giao nhận bản chính chứng từ có giá (đảm bảo sử dụng thẻ)
của khách hàng do Trung tâm Thẻ cấp tín dụng, thực hiện dịch vụ ngân quỹ
cho khách hàng.
-

Bộ phận hành chánh thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau: tiếp

nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư của Trung tâm Thẻ, tiếp nhận,
kiểm tra, sắp xếp, đóng gói, phân phối thẻ phát hành; thực hiện mua sắm,
tiếp nhận, quản lý, phân phối cơng cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theo
quy định, đảm nhận cơng tác lễ tân, hậu cần của trung tâm thẻ; thực hiện
quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của Trung tâm Thẻ, quản lý, vận hành và
hỗ trợ người sử dụng mạng cục bộ, chịu trách nhiệm tổ chức phòng cháy,
chữa cháy và đảm bảo tuyệt đối an tồn cơ sở vật chất trong và ngồi giờ
làm việc, quản lý kho vật tư của Trung tâm Thẻ, theo dõi tình hình nhân sự
tại Trung tâm Thẻ, thực hiện một số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo
phân cơng, xây dựng kế hoạch hành chánh quản trị hàng tháng, hàng năm

29

và theo dõi đánh giá q trình thực hiện kế hoạch, thực hiện các cơng việc
liên quan đến vấn đề pháp lý của Trung tâm Thẻ.
-

Trung tâm Thẻ hiện vẫn đang trong giai đoạn cơ cấu và tổ chức lại bộ

máy nên sắp tới sẽ có nhiều thay đổi về tổ chức và chức năng nhiệm vụ của
các phòng ban.
2.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA SACOMBANK

2.2.1 Các loại thẻ phát hành
-

Thẻ thanh tốn nội địa SacomPassport: là thẻ thanh tốn nội địa do

Sacombank phát hành để rút tiền mặt và thanh tốn hàng hóa dịch vụ trên
trên lĩnh thổ Việt Nam. Chủ thẻ sử dụng chính số tiền trên tài khoản thẻ của
mình.
-

Thẻ tín dụng nội địa SacomPassport: là loại thẻ do Sacombank cấp

sẵn hạn mức tín dụng và chủ thẻ có thể rút tiền mặt hoặc thanh tốn hàng
hóa dich vụ trên lãnh thổ Việt Nam.
-

Thẻ tín dụng quốc tế VISA: là loại thẻ do Sacombank cấp trước hạn

mức tín dụng và chủ thẻ có thể rút tiền mặt và thanh tốn hàng hóa dịch vụ ở
bất cứ nơi nào trên thế giới có biểu tượng của Tổ chức thẻ quốc tế Visa.
2.2.2 Số lượng thẻ phát hành, máy ATM/POS
-

Về số lượng thẻ phát hành: Trung tâm thẻ Sacombank thành lập vào

tháng 05 năm 2002 và trong thời gian đầu do khó khăn về kinh nghiệm và hạ
tầng kỹ thuật thẻ nên Sacombank đã hợp tác với Ngân hàng ANZ trong việc
phát hành thẻ. Trung tâm thẻ chỉ tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ phát hành thẻ
của khách hàng còn tất cả các khâu kỹ thuật như dập thẻ, xử lý giao dịch,
thanh tốn cho khách hàng…đều do ngân hàng ANZ đảm nhận.
-

Tháng 08/2004, Sacombank cho ra đời sản phẩm thẻ thanh tốn nội

địa với tên là SacomPassport thay thế hòan tồn thẻ liên kết Sacom-ANZ
trước đây, và kể từ lúc này Sacombank chính thức tham gia vào thị trường
thẻ hòan tòan độc lập với hệ thống của mình, tách rời khỏi sự hỗ trợ của
ANZ. Tháng 082005, Sacombank đã phát hành thẻ tín dụng quốc tế VISA và
sau đó là thẻ tín dụng nội địa SacomPassport vào tháng 09/2005.