Tải bản đầy đủ
Chương 2: Quy trình nghiên cứu

Chương 2: Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

-

Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế trong nghiên cứu, phù hợp với khung lí thuyết
tác giả sử dụng, nhiều giả thuyết có khả năng kiểm nghiệm trong thực tế.
Giả thuyết đóng vai trò là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thời cũng
có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó. Giả thuyết nghiên cứu khi được kiểm
chứng, được khẳng định thì sẽ là cơ sở lí luận giúp ta nhân thức sâu hơn về bản chất của đối
tượng nghiên cứu. Ngay cả khi giả thuyết đó không phù hợp, bị bác bỏ thì quá trình kiểm
chứng cũng rất có ích trong quá trình tìm kiếm chân lí của nhà nghiên cứu.

Đặc tính của giả thuyết:
-

Là 1 mệnh đề có tính định hướng

-

Tính xác thực của nó chưa biết đến

-

Trong hầu hết các trường hợp, xác định mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến số

Đặc điểm:
-

Giả thuyết cần đơn giản, cụ thể rõ ràng về khái niệm

-

Giả thuyết phải có thể kiểm chứng được tức là phải dự kiến được các phương pháp và kỹ
thuật thu thập và phân tích

-

Giả thuyết phải dựa trên cơ sở quan sát các sự kiện riêng biệt. Mọi ý tưởng tuyệt đối hóa
giả thuyết đều là sự sai phạm logic về bản chất quan sát khoa học

-

Giả thuyết phải có liên quan đén hệ thống các tri thức khoa học của loài người

-

Giả thuyết phải mang tính vận hành, nghĩa là nó được diễn giải bằng các số hạng có thể
đo lường được

Tầm quan trọng của giả thuyết nghiên cứu:
-

Giúp ta suy nghĩ nhìn nhân kĩ hơn về câu hỏi nghiên cứu, hay chính xác hơn là mục tiêu
nghiên cứu.

-

Giả thuyết là sự trình bày mối quan hệ nhân – quả đôi khi cũng miêu tả cho thấy khuynh
hướng của sự thay đổi và sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

-

Giả thuyết là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình điều tra. Vai
trò phương pháp luận của giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở chỗ, nó là mắc xích, là quan
điểm lí luận, là cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu, giúp ta khoanh lại các phạm vi mà
vấn đề nghiên cứu đặt ra

Lưu ý
-

Lí thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến giả thuyết nghiên cứu. Nhà nghiên cứu có khuynh
hướng đưa ra giả thuyết trên nền tảng vững chắc của lí thuyết mà nhà nghiên cứu quan tâm
và đặt niềm tin vào giá trị khoa học hay tính đúng đắn của nó.

-

Giả thuyết là giả đinh kết quả của nghiên cứu nhưng lí thuyết là kết quả của quá trình kiểm
nghiệm lâu dài bằng những luận điểm, chứng cứ khoa học. Nếu giả thuyết được chứng minh
được tính đúng đắn bằng các bằng chứng khoa học thì nó khả năng trở thành lí thuyết nghiên
cứu

Hạn chế của giả thuyết nghiên cứu:
-

Quá mong muốn khẳng định giả thuyết, do đó người nghiên cứu nếu không có cái nhìn
khách quan thì dễ đưa cuộc nghiên cứu đi theo một hướng để nhằm khẳng định giả thuyết
đặt ra.

-

Việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu sẽ dễ dàng khiên người nghiên cứu bỏ qua các hiện
tượng khác cùng đồng thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu. Điều này sẽ ảnh hưởng tới kết
quả nghiên cứu

Phân biệt giả thiết và giả thuyết
- Giả thiết: (toán học) là mệnh đề được cho sẵn và không cần phải chứng minh.
- Giả thuyết: Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích
một hiện tượng nào đó và tạm được công nhận.
Điểm khác nhau cơ bản của giả thuyết và giả thiết là giữa cái cần chứng minh, cần kiểm
nghiệm trong nghiên cứu và cái được cho sẵn, thừa nhận và không cần quan tâm đến việc
chứng minh tính đúng sai của nó.

3. Mẫu và đám đông
a. Các định nghĩa
 Phần tử: Đơn vị mà nhà NC cần quan sát và thu thập dữ liệu ( cá nhân, hộ gia đình, tổ
chức,…)
 Tổng thể: Tập hợp tất cả các phần tử được định nghĩa là thuộc phạm vi NC
 Tổng thể nghiên cứu: Tập hợp các phần tử mà thực tế có thể nhận dạng và lấy mẫu
 Đơn vị lấy mẫu: Một hay 1 nhóm các phần tử để từ đó thực hiện việc lấy mẫu trong mỗi
giai đoạn của quá trình chọn mẫu
 Khung mẫu: Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục vụ cho việc lấy mẫu
b. Quy trình chọn mẫu
[1].Định nghĩa tổng thể và phần tử
[2].Xác định khung lấy mẫu
[3].Xác định kích thước mẫu
[4].Xác định phương pháp chọn mẫu
[5].Tiến hành lấy mẫu theo phương pháp đã chọn
c. Phân loại phương pháp chọn mẫu
 Chọn mẫu xác suất
-

Biết trước xác suất xuất hiện của các phần tử vào trong mẫu

-

Quá trình chọn mẫu tuân theo quy luật toán, không thể tự ý thay đổi

-

Các thông số của mẫu có thể dùng để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng
thể

 Chọn mẫu phi xác suất
-

Chọn các phần tử vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên

-

Không biết xác suất xuất hiện của các phần tử. Chọn mẫu tùy thuộc vào nhà nghiên cứu

-

Không thể dùng các thông số của mẫu để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng thể
d. Các loại chọn mẫu phân chia theo xác suất và phi xác suất
Chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu phi xác suất
Ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu thuận tiện
Hệ thống
Lấy mẫu phán đoán
Phân tâng
Lấy mẫu theo lớp
Theo nhóm
Lấy mẫu theo mầm
 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

-

Các phần tử được chọn vào mẫu có xác suất là như nhau và biết trước

-

Dùng bảng ngẫu nhiên để chọn phần tử cho mẫu

-

Ưu điểm: Đơn giản nếu có 1 khung mẫu đầy đủ

-

Nhược điểm: Khó khả thi khi tổng thể lớn
Ví dụ:
 Chọn mẫu hệ thống

-

Chọn ngẫu nhiên 1 điểm xuất phát, dựa vào bước nhảy để xác định các phần tử tiếp theo từ
khung mẫu

-

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến hơn phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

-

Ưu điểm: Không cần khung mẫu hoàn chỉnh

-

Nhược điểm: Mẫu sẽ bị lệch khi khung mẫu xếp theo chu kỳ và tần số bằng với bước nhảy
Ví dụ:
 Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên

-

Tổng thể được chua ra nhiều tầng theo nguyên tắc: Cùng tầng đồng nhất, khác tầng dị biệt

-

Để chọn phần tử trong mỗi tầng có thể dùng phương pháp hệ thống

-

Số phần tử trong mỗi tầng được xác định theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ với kích thước
tổng thể

-

Phân tầng ngẫu nhiên theo tỷ lệ: Số phần tử trong mỗi tầng trong mỗi tầng tỷ lệ với quy
mô của mỗi tầng trong tổng thể

-

Phân tầng ngẫu nhiên không theo tỷ lệ: Sử dụng khi độ phân tán các phần tử trong mỗi
tầng khác nhau đáng kể. Số phần tử trong mỗi tầng được chọn phụ thuộc vào độ phân tán
của biến quan sát trong các tầng
Ví dụ:
 Chọn mẫu theo nhóm

-

Tổng thể được chia làm nhiều nhóm (mỗi nhóm mang tính đại diện cho tổng thể) và tuân
theo nguyên tắc: Cùng nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất

-

Các nhóm sẽ được chọn 1 cách ngẫu nhiên để tạo thành mẫu

-

Có thể phân nhóm nhiều bước: Tiếp tục chọn nhóm con trong nhóm các phần tử trong nhóm
con

-

Chọn mẫu theo khu vực: 1 dạng của chọn mẫu theo nhóm với các nhóm được chia theo khu
vực địa lý
Ví dụ:
 Chọn mẫu thuận tiện

-

Chọn phần tử dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin

-

Nhược điểm: Không xác định được sai số lấy mẫu và không thể kết luận cho tổng thể từ kết
quả lấy mẫu

-

Sử dụng phổ biến khi bị giới hạn về thời gian và chi phí
Ví dụ:
 Chọn mẫu theo phán đoán

-

Nhà nghiên cứu tự phán đoán sự thích hợp của các phần tử để mời họ tham gia vào mẫu

-

Đặc điểm giống như chọn mẫu thuận tiện, nhưng nếu khả năng và kinh nghiệm phán đoán
tốt sẽ cho mẫu tốt hơn thuận tiện
Ví dụ:
 Chọn mẫu theo lớp

-

Dựa vào một sô thuộc tính kiểm soát xác định 1 số phần tử sao cho chúng đảm bảo tỷ lệ của
tổng thể và các đặc trung kiểm soát

-

Sử dụng phổ biến nhất trong thực tiễn NC

-

Có thể dùng 1 hoặc nhiều thuộc tính kiểm soát như tuổi , giới tính, thu nhập, loại hình DN,
….
Ví dụ:

 Chọn mẫu theo mầm
-

Chọn ngẫu nhiên những người phỏng vấn ban đầu, những người tiếp theo được chọn dựa
trên sự giới thiệu của người trước

-

Sử dụng thích hợp khi tổng thể ít, khó nhận ra các đối tượng cần thu thập thông tin
Ví dụ:
e. Quy trình xác định cỡ mẫu
 Xác định sai số e chấp nhận được giữa ước lượng của mẫu và tổng thể
 Xác định độ tin cậy anpha mong muốn có trong ước lượng mẫu nằm trong sai số e
 Xác định giá trị Z tương ứng với độ tin cậy muốn có đã quyết định
 Ước lượng độ lệch chuẩn của tổng thể
 Dùng công thức thống kê tương ứng
 Tính cỡ mẫu

Chương 3: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phê bình một nghiên cứu
1. Chọn vấn đề nghiên cứu?
Vấn đề nghiên cứu là gì?
• Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc ta phải nghiên cứu
• Ví dụ:
– Một Ngân hàng muốn xác định xem số dư tiền mặt trung bình trong dân chúng để
đề ra chính sách huy động tiền gửI.
– Tại sao lượng du khách viếng thăm một điểm đến bị sút giảm?

Cách thức (the way) lựa chọn vấn đề nghiên cứu?

Giải trình sơ đồ trên - Một số lưu ý khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu:
1. Vài cạm bẫy cần tránh!!
 Đừng quá yêu thích ý tưởng của bạn
 Bạn có thể cần thay đổi ý tưởng đầu tiên
 Đừng chọn một dự án tầm thường, không quan trọng
 Đừng cố gắng làm nhiều hơn có thể
 Cố gắng làm điều gì đó mới
2. Chỉ rõ sự quan tâm của bạn – Ý tưởng nghiên cứu đến từ đâu?
WHERE DO IDEAS COME FROM?
 Kinh nghiệm cá nhân hay hiểu biết đầu tiên
 Hỏi giáo sư của bạn
 Nghĩ về những vấn đề chưa được nghiên cứu
 Kế sách cuối cùng?

 Có lẽ bạn có thể nghĩ về một vấn đề liên quan đến một trong những tiêu đề của
bài học.
3. Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết nghiên cứu:
 Bạn đã nhận ra lĩnh vực yêu thích
 Bây giờ hãy hình thành câu hỏi nghiên cứu:

 Là một sự diễn đạt về vấn đề quan tâm hay mục đích được tuyên bố một cách rõ
ràng và hàm ý về mối quan hệ giữa các biến.
=> Câu hỏi đề thi của cô Quý (khóa 18):
Hãy trình bày một ví dụ về một lĩnh vực mà bạn quan tâm, một câu hỏi nghiên cứu có liên
quan đến lĩnh vực đó và một giả thuyết liên quan đến nghiên cứu đó?

Đáp án: Một số ví dụ trong slide bài giảng của cô như sau (Mọi người có thể tự dùng ví dụ
của bài tập đề cương nhóm mình cho phù hợp với thực tế Việt Nam):
Research Interest
Research Problem or Questions
Research Hypothesis
or Ideas (Lĩnh vực
(Câu hỏi nghiên cứu)
(Giả thuyết nghiên cứu)
quan tâm)
Open Classroom What is the effect of open versus
Children who are taught reading in open classroom settings
and Academic
traditional classrooms on reading
will read at a higher grade level than children who are
Success
level?
taught reading in a traditional setting.
Lớp học mở và sự Yếu tố ảnh hưởng gì của lớp học mở so Trẻ em được dạy đọc ở các lớp học mở sẽ đạt được một
thành công của
với lớp học truyền thống lên trình độ trình độ đọc cao hơn so với những đứa trẻ được dạy đọc
việc học
đọc?
trong một lớp học truyền thống.
Will students who know how to “take” Students who receive training in the “Here Today, Gone
Test-Taking Skills
a test improve their scores?
Tomorrow” method will score higher on the SAT than
and Grades
Liệu sinh viên có biết làm thế nào để students who do not receive such training.
Thực hiện bài kiểm
thực hiện tốt bài kiểm để cải thiện
Những sinh viên ở trường SAT được qua huấn luyện bằng
tra kỹ năng và
điểm số của họ?
phương pháp “Here Today, Gone Tommorrow” sẽ có điểm
trình độ
số cao hơn những sinh viên chưa qua huấn luyện này.
Television and
How does watching television
Adolescent boys buy more of the products advertised on
Consumer
commercials affect the buying
television than do adolescent girls.
Behavior
behavior of adolescents?
Nam vị thanh niên mua nhiều sản phẩm được quảng cáo
Truyền hình và
Quảng cáo truyền hình ảnh như thế
trên truyền hình hơn nữ vị thanh niên.
Hành vi tiêu dùng nào đến hành vi mua của thanh thiếu
của khách hàng
niên?
Is drug abuse related to child abuse? There is a positive relationship between drug abuse among
Drug Abuse and Liệu có mối quan hệ giữa lạm dụng ma adults and the physical and psychological abuse they
Child Abuse
túy và lạm dụng trẻ em?
experienced as children.
Lạm dụng ma túy
Có mối quan hệ đồng biến giữa việc lạm dụng ma túy ở
và lạm dụng trẻ em
người lớn với việc lạm dụng tâm lý và thể xác khi họ là trẻ
em.
How have many adults adjusted to the The number of children who are caring for their parents in
responsibility of caring for their aged the child’s own home has increased over the past 10 years.
Adult Care
parents?
Số lượng trẻ em đang chăm sóc cha mẹ của họ tại nhà đã
Chăm sóc người
Làm thế nào để có nhiều người lớn có tăng hơn 10 năm quan.
lớn
trách nhiệm hơn trong việc chăm sóc
cha mẹ già của họ?

2. Nghiên cứu lý thuyết?
Nghiên cứu lý thuyết (Literature Review) là gì? Cấu trúc? Nhiệm vụ?Lưu ý?
• Là tìm kiếm xem vấn đề mà ta đang quan tâm nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây
chưa và kết quả của nó như thế nào.
• Đối với đề tài khoa học: Nếu phát hiện đã có người nghiên cứu rồi thì cũng đừng nên
chán nãn mà nên chọn những đề tài khác, hoặc phát triển thêm một số vấn đề nghiên cứu
từ công trình đã có.
• Các chuyên gia đánh giá phần này sẽ dựa vào:
– Tính logic trong lập luận của ta
– Tính đầy đủ trong các tham khảo của ta ở các công trình nghiên cứu có liên quan
trước đó.
– Tính liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài



Cấu trúc của phần này được xây dựng dựa trên khung phân tích (Analytical
Framework) của mô hình nghiên cứu.
• Trong một số trường hợp, mô hình này còn được gọi là Mô hình khái niệm (Conceptual
Framework)
– Sơ đồ diễn tả mối quan hệ giữa các nhân tố (biến số)
– Đây là cơ sở để xây dựng các giả thuyết
Ví dụ về mô hình phân tích:





Nhiệm vụ của phần nghiên cứu lý thuyết là dựa vào các lý thuyết hay công trình
nghiên cứu trước đây để mô tả các mối quan hệ này
– Mô tả các mối quan hệ này sẽ giúp ta phát triển các giả thuyết nghiên cứu mới
dựa vào những gì mà lý thuyết và công trình nghiên cứu trước đây chưa giải thích
– Đó cũng là những mối quan hệ mà ta quan tâm nhưng chưa có lời giải thích thỏa
đáng
Lưu ý:
– Những giải pháp đã phát hiện không nhất thiết luôn luôn giải thích được các quan
sát hiện tại
– Những giải pháp đã khám phá đôi khi cần được điều chỉnh hay thậm chí loại bỏ
vì không còn phù hợp với hoàn cảnh mới

Cách thức nghiên cứu lý thuyết?

Các nguồn thông tin khác nhau?
Information
Source
General Sources
Nguồn thông tin
tổng quát

What it Does

Provides an overview of a topic and provides
leads to where more information can be
found.
Cung cấp:
- Sự giới thiệu tổng quát về vấn đề Ngiên Cứu
- Vài đầu mối giúp việc tìm kiếm thông tin
nhiều hơn.
Secondary Sources Provides a level of information “once
Nguồn thông tin sơ removed” from the original work.
cấp
Cung cấp:
- Tóm tắt các nghiên cứu của học giả
- Nhiều nguồn tham khảo
Primary Sourcs
The original reports of
Nguồn thông tin thứ the original work or experience.
cấp
Nguồn sơ cấp cung cấp các báo cáo của các
công trình nghiên cứu gốc

Example
Daily newspapers, news weeklies, popular
periodicals and magazines, trade books, Reader’s
Digest Guide to Periodical Literature, New York
Times Index
Vài nguồn tham khảo: Nhật báo, Tuần báo, Tạp chí
định kỳ và phổ biến, Sách thương mại, …
Books on specific subjects and reviews of research

Journals, abstracts and scholarly books,
Educational Resources Information Center (ERIC),
movies

=> Câu hỏi đề thi của cô Quý (khóa 18):
Liệt kê 3 lời khuyên hữu ích khi viết cơ sở lý thuyết?
Đáp án: dựa trên slide bài giảng của cô Quý có 1 số lời khuyên như sau (mọi người tìm
hiểu thêm):
1. Cẩn thận khi sử dụng nguồn Internet!!!
 Hiện tại Internet không bị kiểm soát (không giống như nguồn thông tin thứ cấp và sơ
cấp)
 Internet rất tốt cho giải trí và phát triển ý tưởng
 Nhưng hãy cẩn thận!!
2. (Tại sao) tạp chí là nguồn thông tin tốt nhất! (?)
 Bài báo được viết dưới dạng thống nhất và rõ ràng
 Được đồng nghiệp đánh giá (Peer review)
 Chuyên gia đánh giá bài báo và đưa ra các nhận xét.
 Nhiều bài báo nộp nhưng không bao giờ được đăng.
3. Sử dụng tóm tắt
 Tóm tắt là một hay hai đoạn văn tóm lược nội dung bài báo.
 Bạn có thể tóm tắt để quyết định xem bài báo có hữu dụng không.
4. Sử dụng bảng liệt kê (INDEXES)
 Comprehensive Dissertation Index
 Social Sciences Citation Index (SSCI)
 Bibliographic Index
5. Sử dụng các công cụ điện tử trong các hoạt động nghiên cứu
 Tìm kiếm thông tin trên mạng
 Lợi ích:

 Thuận tiện, tiết kiệm thời gian
 Đó là tương lai
6. Nghiên cứu trên web qua các công cụ tìm kiếm
 Phương tiện giúp tìm kiếm thông tin trên mạng
 Vài phương tiện tìm kiếm phổ biến:
 Google
 Yahoo!
 Microsoft Live Search
7. Giới thiệu INTERNET & WORLD WIDE WEB
 Nghiên cứu các hoạt động trên Internet
 Giới thiệu E-Mail
 Giới thiệu những nhóm thông tin
 Sử dụng Mailing Lists hoặc a Listserve
 Một trang chủ là sự thu thập thông tin
 Ví dụ, http://www.thomas.gov/
v.v…và thêm các lời khuyên của phần 3 – viết cơ sở lý thuyết dưới đây:
3. Viết cơ sở lý thuyết?
 Đọc các nghiên cứu khác – nắm bắt những điều mà người khác đã làm.
 Tạo ra một chủ đề thống nhất – kể một câu chuyện có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
 Sắp xếp nguyên liệu của bạn.
 Làm việc với dàn ý, nó giúp bài viết của bạn luôn luôn được tổ chức tốt.
 Liên hệ với các lĩnh vực khác, lĩnh vực bạn đang làm với người khác. Hãy kể một câu
chuyện mạch lạc.
 Thực hành – thực hành – thực hành!
Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu?:
 Có nghiên cứu các công trình đã hoàn thành và mới?
 Vấn đề và mục tiêu NC có được phát biểu rõ ràng?
 Giả thuyết nghiên cứu có rõ ràng?
 Cách NC được thực hiện có rõ ràng?
 Mẫu có đại diện cho đám đông?
 Kết quả và thảo luận có phù hợp với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu?
 Trích dẫn có đầy đủ và mới?

Bạn có bất kỳ một phê phán nào về nội dung và hình thức?

Chương3: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phê bình một nghiên cứu
Mục tiêu :
1. Thảo luận để tìm ra một đề tài NC.
2. Thảo luận làm thế nào phát triển một ý tưởng thành một câu hỏi NC, giả thuyết NC.
3. Xây dựng giả thuyết NC.
4. Chỉ rõ 3 nguồn lý thuyết. (?)
5. Thảo luận cách sử dụng các nguồn thông tin.
6. Thảo luận cách viết cở sở lý thuyết
1. @ Làm thế nào để phát hiện và lựa chọn vấn đề nghiên cứu:
Một điều rất quan trọng khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu là không được phép nghiên cứu
cái mà người ta đã nghiên cứu rồi và nhất là trên cùng một thị trường, trừ khi nghiên cứu của
chúng ta có gì khác, có gì mới hơn trên nền của công trình cũ. Nghiên cứu của chúng ta phải có
gì đó đóng góp thêm chứ không phải là chúng ta làm tiêu tốn giấy mực. Tóm lại , nghiên cứu
không phải chúng ta chuyển thông tin từ nơi này sang nơi khác, không nghiên cứu vấn đề đã
nghiên cứu
Vậy làm thế nào để xác định vấn đề nghiên cứu, chúng ta cần nghiên cứu lý thuyết.
Nghiên cứu lý thuyết giúp chúng ta xác định vấn đề rõ ràng hơn
- Vấn để nghiên cứu là một vấn đề mà chúng ta quan tâm, khi có một sự kiện gì đó, ví dụ
công ty đang cần đẩy mạnh bán hàng & mời chuyên gia về dạy kỹ bán hàng cho anh em sale,
tuy nhiên sau đó lại thấy doanh số công ty không tăng mà có khuynh hướng giảm. Nảy sinh vấn
đề nghiên cứu có hay không mối quan hệ giữa việc đào tạo kỹ năng bán hàng và doanh số bán
hàng của anh em sale hay không. Vì vậy, ý tưởng có thể xuất phát từ kinh nghiệm hay hiểu biết
của cá nhân, hoặc thông tin tình cờ hàng ngày chúng ta nghe mà chúng ta rất quan tâm
- Có thể trao đổi với giáo viên hướng dẫn: Đừng ngại trao đổi với giáo viên hướng dẫn, nên
xem họ là người bạn lớn. đôi khi, giáo viên hướng dẫn cũng không hiểu vấn đề mà bạn đang
quan tâm, tuy nhiên họ sẽ tìm hiểu và cho bạn nhiều lời khuyên hữu ích. Và nghiên cứu cũng là
sản phẩm của chung người hướng dẫn và người nghiên cứu. Có khi, từ một ý tưởng, sau khi trao
đổi với giáo viên và chọn đề tài, đề tài đó có thể khác 100 % so với ý tưởng ban đầu.

- Nghĩ về vấn đề chưa được nghiên cứu: Thị trường Việt Nam rất tiềm năng, có rất nhiều vấn
đề chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, sinh viên MBA nghiên cứu xoay quanh các đề tài cũ như
sự hài lòng về chất lương dịch vụ, do nguồn thông tin bị hạn chế
- Có thể nghĩ về các vấn đề liên quan đến tiêu đề trong bài học. Ví dụ như quản trị nhân sự,
quản trị sản xuất, chúng ta có hứng thú đến 1 chương nào đó, chọn chương đó làm điểm xuất
phát.
2. @Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết NC
Sau khi xác định được lĩnh vực yêu thích  hình thành câu hỏi NC: