Tải bản đầy đủ
Chương 2: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Minh Trí giai đoạn 2011-2015

Chương 2: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Minh Trí giai đoạn 2011-2015

Tải bản đầy đủ

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

- Nhiệm vụ chiến lược thứ hai là nghiên cứu các loại sản phẩm mới có
thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường, làn tăng tính đa dạng của sản
phẩm.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ ba là nghiên cứu, phân tích và đánh giá các
nhu cầu mới của thị trường để có hướng đầu tư mới.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ tư là nâng cao công tác lập kế hoạch sản
xuất, dự báo chính xác nhu cầu thị trường để xác lập nên các phương án sản
xuất kinh doanh tốt nhất, tránh hiện tượng các sản phẩm có cầu cao thì sản
xuất thiếu, hoặc đáp ứng không đủ, các sản phẩm có cầu thấp thì sản xuất
nhiều gây hiện tượng ứ đọng, không tiêu thụ được.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ năm là nâng cao công tác cung ứng nguyên
liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu, đồng thời giảm mức chi
phí nguyên vật liệu ở mức thấp nhất có thể để hạ giá thành sản phẩm. Điều
này liên quan đến mối quan hệ và cách lựa chọn các nhà cung ứng.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ sáu là nâng cao tay nghề công nhân viên,
đáp ứng sự đòi hỏi của quá trình sản xuất bằng công nghệ mới, trang thiết bị
mới, hướng tới tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công mà vẫn
đảm bảo chất lượng công việc, chất lượng sản xuất.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ bảy là triển khai thăm dò và nghiên cứu
các vùng thị trường mới, thị trường nước ngoài.
- Nhiệm vụ chiến lược thứ tám là hoàn thiện các chính sách quảng
cáo, khuyếch trương sản phẩm đặc biệt là các sản phẩm mới.
2.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2011-2015
2.2.1. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
Nội dung phân tích môi trường bên ngoài của công ty:
* Xét về môi trường kinh tế, công ty quan tâm nhiều đến tỷ giá ngoại
tệ và các chính sách xuất nhập khẩu của Nhà nước đối với các mặt hàng liên
quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phần lớn nguyên vật

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

liệu sản xuất mà công ty sử dụng là nhập khẩu, đó là yếu tố để đảm bảo đầu
vào chất lượng nên sự biến động của tỷ giá ngoại tệ có tác động rất lớn tới
việc thanh toán bằng ngoại tệ cho các nhà cung cấp nước ngoài. Nếu tỷ giá
giảm thì công ty có lợi nhưng nếu tăng thì chi phí cho nguyên vật liệu đầu
vào cao.
* Về môi trường văn hoá:
Sự giao lưu về văn hoá với cá nước trên thế giới đã giúp Việt Nam
học hỏi và thu nhận được nhiều màu sắc văn hoá mới, quan điểm mới, cách
tiêu dùng mới, trước đây, người dân Việt Nam vẫn còn trọng thói quen ăn
chắc mặc bền thì bước sang giai đoạn 2000 trở di, người dân Việt Nam đã
bắt đầu quan tâm nhiều đến các vấn đề như mẫu mã, phong cách , kiểu dáng,
hương vị, độ hấp dẫn, ... của một sản phẩm. Do vậy đòi hỏi về tính đa dạng
của sản phẩm ngày càng cao và đó chính là thách thức đối với Công ty may
Minh Trí trong quá trình thích nghi, đổi mới hay không đổi mới. Điều này
tác động tới các quyết định chiến lược của công ty là cần thiết phải thực sự
đổi mới các hoạt động kinh doanh để thích nghi với nhu cầu đa dạng của
khách hàng . Chính vì vậy các chiến lược kinh doanh trong giai đoạn này sẽ
mang thiên hướng ngoại.
* Về môi trường công nghệ:
Các tiến bộ khoa học công nghệ luôn là một yếu tố tích cực trong việc
thúc đẩy nền sản xuất phát triển. Phần lớn nền công nghệ mới ra đời sẽ phủ
nhận lại nền công nghệ cũ lạc hậu và kém hiệu quả. Những sản phẩm sản
xuất từ nền công nghệ mới sẽ có các tính năng cao hơn, phụ trội hơn và có
nhiều tính đa dạng khác có khả năng thu hút được khách hàng chuyển hướng
tiêu dùng.
Hiện tại Công ty may Minh Trí sở hữu hai loại hình công nghệ chủ
yếu: công nghệ cũ và công nghệ mới được đầu tư. Nếu cứ duy trì hai nền
công nghệ này thì Công ty Minh Trí khó có khả năng cạnh tranh được với
các đối thủ cạnh tranh được trang bị công nghệ mới. Đó là một thách thức

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

lớn. Hơn nữa, công nghệ mới ra đời đòi hỏi con người phải tiêu dùng những
sản phẩm mới, thay thế dần các sản phẩm cũ dần dần bị đào thải.
Kết quả phân tích:
Các công tác phân tích môi trường giúp đỡ các nhà quản trị trong
công ty xác lập được những cơ hội và thách thức của công ty mình khi
hoạch định các chiến lược kinh doanh:
2.2.1.1. Những cơ hội kinh doanh
- Do mức tăng trưởng GDP tăng, cộng với tốc độ đô thị hoá cao nên
nhu cầu tiêu dùng mặt hàng quần áo tăng đặc biệt khu vực thành thị, công ty
cần phải chú trọng vào các khu vực thị trường trọng điểm này để đưa ra các
sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
Khi mà quan hệ quốc tế được mở rộng Công ty may Minh Trí có triển
vọng mở rộng thị trường bằng cách xuất khẩu sang các thị trường trong khối
ASEAN.
- Công ty có cơ hội được chuyển giao dây chuyền công nghệ tiên tiến
để nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới sản phẩm.
- Công ty dễ dàng thiết lập mối quan hệ các nhà cung ứng, có thể lựa
chọn các nhà cung ứng có khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất của công
ty với mức giá thấp nhất, phương thức thanh toán có lợi nhất cho công ty.
2.2.1.2. Những thách thức
- Năm 2009 Việt Nam gia nhập WTO, đây là một bước đệm mang tính
chất toàn cầu cao. Lợi ích kinh tế sẽ tập trung vào một số tập đoàn lớn nước
ngoài, sức cạnh tranh lớn, đây là một khó khăn lớn cho sự tồn tại đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam. Do vậy đòi hỏi công ty ngay từ bây
giờ phải có sự chuẩn bị máy móc thiết bị, nhà xưởng cho đến con người, đây
có thể nói là cách mạng hoá trong giai đoạn hiện nay.

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

- Bước sang giai đoạn 2008-2010, sự cạnh tranh trên thị trường may
mặc trong nước diễn ra ngày càng quyết liệt cả về chủng loại, mẫu mã, giá
bán và các chế độ, chính sách lôi kéo khách hàng.
- Việc đầu tư vào sản xuất quần áo một cách ồ ạt chạy theo mốt gây
tình trạng cung vượt quá cầu về nhiều dạng quần áo.
- Nhiều xí nghiệp may mặc còn sử dụng các biện pháp cạnh tranh, gây
tổn hại đến uy tín về chất lượng và thị phần của công ty trên thị trường.
- Trong điều kiện thông thường giữa các miền đất nước phương tiện
giao thông nhiều, khá thuận tiện, nhanh chóng nên sản phẩm trên thị trường
luôn dồi dào, nhiều chủng loại, giá bán rẻ. Hơn nữa hoa quần áo, vải vóc
nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, … luôn là các nguy cơ
đe doạ việc tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường.
2.2.2. Đánh giá công tác phân tích môi trường bên trong
Nội dung phân tích:
a. Nguồn nhân lực
Theo kế hoạch từ năm 2011 - 2015 số lượng nguời làm việc nhu cầu là:
Tổng số lao động có mặt đến 31/12/2010 là: 2160 người
Dự tính:năm 2011: 2300 người; năm 2012 là: 2455 người; năm 2013:
2664 người; năm 2014: 2821 người và năm 2015: 3081 người.
Để có thể đáp ứng được nhu cầu công việc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Hàng năm công ty tuyển dụng lao động theo số lượng sau:
Bảng6: Cơ cấu tuyển dụng lao động của Công ty từ năm 2007-2010
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015

Lao động phổ
thông
105
120
140
170
200

Nâng bậc công nhân kỹ
thuật từ bậc 5/6 trở lên
39
41
43
55
60

Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp
25
30
35
40
45

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

b. Nguồn tài chính
Ngoài đầu tư vốn kinh doanh, công ty còn đầu tư vốn để nâng cấp,
mua mới trang thiết bị máy móc để từng bước chuyển hướng hoạt động kinh
doanh với quy mô lớn hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của thị
trường. Chính vì vậy mà năm 2009, tỉ trọng vốn vay ngân hàng cũng tăng
cao so với nguồn vốn tự có và do ngân sách cấp. Điều này sẽ gây bất lợi cho
công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm khả năng chủ động
và phải trả lãi suất ngân hàng lớn.
c. Uy tín của Công ty
Công ty May Minh Trí có lịch sử hình thành và phát triển gần 20 năm
nên hình ảnh và uy tín đã dần gắn bó với người dân. Công ty biết khai thác
uy tín của mình để xâm nhập thị trường cho các sản phẩm mới và gây được
tiếng vang trên thị trường.
d. Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty vẫn duy trì cơ cấu tổ chức quản lý như trước. Theo đó các bộ
phận chức năng sẽ đảm trách các nhiệm vụ được giao ở một quyền hạn và
phạm vi nhất định và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc. Ban giám đốc sẽ
lấy ý kiến và thông tin từ các bộ phận chức năng này để đưa ra các quyết
định nhằm quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách
hiệu quả nhất. Ngoài ra, Ban giám đốc cùng phòng kế hoạch vật tư trực tiếp
chỉ đạo các phân xưởng sản xuất thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra. Như
vậy, cơ cấu tổ chức của công ty được phân chia theo chức năng rất phù hợp
với loại hình hoạt động của công ty, kinh doanh chuyên một loại mặt hang
sản phẩm. Tính đến thời điểm T5/2009, công ty có tổng cộng 7 phòng ban:
phòng Hành chính quản trị, phòng Tổ chức, phòng Kế hoạch vật tư, phòng
Tài vụ, ban Bảo vệ tự vệ, ban Xây dựng cơ bản, phòng Kĩ thuật.
Kết quả phân tích:

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

Các công tác phân tích môi trường giúp đỡ các nhà quản trị trong
công ty xác lập được các điểm mạnh, điểm yếu của công ty mình khi hoạch
định các chiến lược kinh doanh:
2.2.2.1. Những điểm mạnh
- Công ty may Minh Trí có nguồn nhân lực mạnh, ngày càng có trình
độ chuyên môn cao do được bồi dưỡng, đào tạo, đáp ứng được yêu cầu sản
xuất trong quá trình sử dụng các máy móc trang thiết bị hiện đại nên chất
lượng công việc được đảm bảo. Do vậy mà công ty có thể ngày một nâng
cao chất lượng sản phẩm.
- Công ty sở hữu nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại lại trong thời kỳ
hết khấu hao nên có khả năng sản xuất ra các loại sản phẩm có chi phí rẻ mà
chất lượng mẫu mã được đảm bảo tốt. Ngoài ra các dây chuyền này rất đa
dạng nên sản xuất được nhiều sản phẩm đa dạng khác nhau, đáp ứng nhu cầu
phong phú của khách hàng.
- Công ty có nguồn vốn lưu động khá lớn nên đáp ứng được các nhu
cầu trong sản xuất kinh doanh .
2.2.2.2. Những điểm yếu
Khó khăn thật sự bắt đầu đối với công ty là hàng năm phải trả lãi suất
ngân hàng lớn do đầu tư chiều sâu từ năm 1995 đến năm 2000.
- Một số sản phẩm giá cả cao, khả năng cạnh tranh thấp.
- Chức năng marketing của công ty chưa được chú trọng nhiều nên
chưa thực sự khai thác được các thông tin có lợi từ bên ngoài, chưa nắm bắt
được đầy đủ các nhu cầu đa dạng của khách hàng, cũng như những thay đổi
của khách hàng trong tiêu thụ sản phẩm.
2.2.3. Đề ra chiến lược bằng vận dụng mô hình SWOT
Để hình thành các ý tưởng chiến lược trên cơ sở cơ hội, nguy cơ,
mạnh, yếu cần sử dụng ma trận cơ hội - nguy cơ - điểm mạnh - điểm yếu

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

(SWOT). Ma trận SWOT là một ma trận mà trục tung mô tả các điểm mạnh,
điểm yếu và trục hoành mô tả các cơ hội, nguy cơ đối vơi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược; các ô là giao điểm cảu các
ô tương ứng mô tả các ý tưởng chiến lược có thể nhằm tận dụng cơ hội, khai
thác điểm mạnh, hạn chế nguy cơ cũng như khắc phục điểm yếu.
Ma trận SWOT là một công cụ quan trọng giúp các chiến lược gia
phát triển 4 nhóm chiến lược sau:
- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh
bên trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu
bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST): Tận dụng những điểm
mạnh của doanh nghiệp để tránh hoặc giảm đi ảnh hưởng của những mối đe
doạ bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT): phòng thủ nhằm giảm đi
những mặt yếu và tránh những mối đe doạ từ môi trường bên ngoài.
Bảng 7: Ma trận cơ hội - nguy cơ/ điểm mạnh - điểm yếu:
Ma trận SWOT

Cơ hội (O)

Thách thức (T)

- Có thể lựa chọn nhà
cung ứng đáp ứng tốt
nhất nhu cầu sản xuất
của công ty với mức giá
thấp nhất.

- Đối thủ cạnh tranh ngày
một lớn mạnh

- Thị trường trong và
ngoài nước còn nhiều
tiềm năng (do quá trình
quốc tế hóa và quá trình
hội nhập).

- Yêu cầu của khách hàng
ngày càng cao
- Cạnh tranh sẽ trở nên
gay gắt hơn ngay cả trên
thị trường truyền thống
trong nước sau các hiệp
định thương mại và sau
hội nhập AFTA.

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

- Kinh tế xã hội phát - Thị trường nước ngoài sẽ
triển, thu nhập tăng, sức khó khăn hơn do Trung
mua tăng.
Quốc gia nhập WTO.
- Dây chuyền sản xuất
công nghệ tiên tiến nâng
cao khả năng sản xuất.
Mặt mạnh (S)

Phối hợp S/O

Phối hợp S/T

- ứng dụng KHKT cho - Tận dụng tối đa các
máy móc thiết bị sản xuất thành tựu KHKT vào
đã đạt được hiệu quả, tạo sản xuất.
ra đa dạng về sản phẩm
- Đẩy mạnh xuất khẩu
- Nguồn lao động dồi dào, giành giật thị trường
trình độ tay nghề, chuyên nước ngoài.
môn cao.
- Nâng cao chất lượng
- Có nguồn vốn lưu động sản phẩm, cải tiến các
khá lớn.
chức năng để cạnh tranh
trong nước.
- Sản phẩm ngày càng có
uy tín và được các tổ chức
quốc tế thừa nhận.

- Nâng cao hiệu quả quản
lý, tiết kiệm chi phí giảm
giá thành sản phẩm để
cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong ngành.

Mặt yếu (W)

Phối hợp W/T

Phối hợp W/O

- Hàng năm phải trả lãi - Đầu tư cải tiến dây
suất ngân hang khá lớn.
chuyền sản xuất nhằm
nâng cao chất lượng sản
- Giá cả cao, khả năng
phẩm.
cạnh tranh của SP thấp.
- Lựa chọn những dự án
- Công tác Marketing
đầu tư có hiệu quả.
chưa mạnh.
- Đầu tư còn chưa tập
trung tốt.

- Thay đổi cơ cấu sản
phẩm tìm ra nhiều sản
phẩm mới.
- Thúc đẩy hoạt động
Marketing, nghiên cứu thị
trường.

- Tiến hành thẩm định các
dự án loại bỏ những dự án
hiệu quả thấp.
- Chiến lược hạ giá thành
sản phẩm đối với các mặt
hàng tiêu dùng thông
dụng trong nước.

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

2.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.3.1. Giải pháp phát triển sản phẩm
Hiện nay, yếu tố quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp được thể hiện ở chỗ: sản phẩm của doanh nghiệp đó có bán được
không? Và có khả năng cạnh tranh được trên thị trường hay không? Điều
nay chỉ thực hiện được nếu doanh nghiệp có chiến lược sản phẩm phù hợp,
giá cả cạnh tranh, chất lượng tốt. Trên cơ sở phản ứng của thị trường và
nhận xét của khách hàng về các chủng loại chất lượng sản phẩm, mức độ
thoả mãn của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ, để từ đó có các biện
pháp kịp thời và hữu hiệu nâng cao chất lượng và hiệu quả các sản phẩm và
dịch vụ theo nhu cầu mong muốn của khách hàng.
- Các mô hình chiến lược sản phẩm cụ thể bao gồm:
2.3.1.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có
+ Nghiên cứu xây dựng chương trình đề tài sản xuất sản phẩm có
khoa học, xây dựng chương trình đề tài đảm bảo đúng định hướng của
ngành, phù hợp nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
+ Nâng cao chất lượng thiết kế mẫu mã sản phẩm: Tạo ra những sản
phẩm hấp dẫn khách hàng, cùng một mẫu mã thiết kế nên có từ 2 đến 3 nhà
thiết kế, hoặc tổ chức thi thiết kế để lựa chọn tạo cơ hội cho các nhà thiết
ngoài công ty tham gia thiết kế thông qua các hợp đồng thuê, tham gia thi
thiết kế, để tránh lối mòn phong cách thể hiện, tạo ra được mẫu thiết kế mới
lạ, hấp dẫn. Nghiên cứu ứng dụng những công nghệ may, in hiện đại trên thế
giới để nâng cao chất lượng in, đa dạng về khuôn khổ góp phần tạo ra các
mẫu mã đẹp, hấp dẫn, mới lạ.
Mục tiêu của chính sách sản phẩm hiện có nhằm áp dụng cho thời kỳ
đầu hoạt động kinh doanh, thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường hiện có với
những sản phẩm hiện có.

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

2.3.1.2. Phát triển sản phẩm mới
Đầu tư nghiên cứu đa dạng hoá các mặt hàng, tạo ra nhiều sản phẩm
mới có chất lượng cao như:
- Quần áo theo mùa.
- Quần áo thời trang.
- Thời trang cho bà bầu, trẻ em…
2.3.1.3. Đa dạng hoá sản phẩm
Cải tiến hình thức, mẫu mã chất lượng, kiểu dáng để nâng cao tính
cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường đồng thời
nghiên cứu nhu cầu thị trường đưa ra các sản phẩm mới phục vụ kinh doanh.
Ngoài ra công ty cần đa dạng hoá kinh doanh: tại các cửa hàng của
công ty, ngoài hình thức bán hàng truyền thống cần nghiên cứu và đưa ra các
hình thức kinh doanh khác tiện lợi với khách hàng như dịch vụ đặt hàng
trước, với loại hình thức này khách hàng có thể đặt mua trước tất cả những
mặt hàng sắp được tung ra thị trường.
- Áp dụng dịch vụ giao hàng tại nhà: ứng dụng khoa học công nghệ
tiên tiến trong phát triển kinh doanh như kinh doanh qua mạng Internet,
Ecommeree, đây là loại hình kinh doanh không mất nhiều chi phí nhưng có
khả năng vươn tới thị trường quốc tế, đối tượng khách hàng cũng đa dạng,
phong phú.
- Kết hợp làm đại lý bán các sản phẩm giá trị gia tăng của ngành tại
các cửa hàng của trung tâm như túi xách, dây lưng... tại các cửa hàng của
công ty.
2.3.2. Giải pháp phát triển thị trường trên Internet.
Tạo thị trường mới trên mạng Internet mang đến cơ hội tìm kiếm
khách hàng mới. Vì đây là cơ hội để chiếm lĩnh thị trường quốc tế mới, vì
Internet mang tính toàn cầu.

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Quản trị kinh doanh

- Internet cho phép gửi một lượng thông tin lớn đến toàn thể công
chúng trên thế giới với vốn chi phí nhỏ. Nếu khách hàng sử dụng càng nhiều
thì chi phí tiết kiệm càng tăng vào ngày càng nhiều người sử dụng Internet.
- Khách hàng trên thế giới có được thông tin mới nhất về sản phẩm
chỉ cần thay đổi, bổ sung nội dung trang điện tử thay vì phải in hàng ngàn
cuốn tạp chí gửi đi.
- Nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng
Internet như khi tung ra sản phẩm, gửi thông tin về sản phẩm mới qua thư
cho các khách hàng trước đây đã quan tâm.
- Giảm chi phí đặt hàng vì việc tiếp nhận đơn hàng hiện nay là quá
trình thủ công, có thể nhận đặt hàng qua điện thoại, hoặc qua mẫu viết tay,
do đó việc mua hàng qua Internet làm cho khách hàng có thể bổ sung trực
tiếp bất cứ những yêu cầu mong muốn qua thư.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
- Các phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin lập các phiếu điều
tra bản câu hỏi về các vấn đề như:
+ Nhu cầu trao đổi thông tin của khách hàng thông qua việc gửi thư .
+ Tình hình, ý kiến của khách hàng về sản phẩm.
+ Giá bán sản phẩm có phù hợp không.
+ Số lượng sản phẩm phát hành trong năm là bao nhiêu thì phù hợp.
+ Sự quan tâm của mọi người về thị trường.
+ Nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp nhân dân.
+ Lứa tuổi, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập của khách hàng.
- Sử dụng các phương thức thu thập thông tin sau:
+ Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn qua điện thoại
+ Gửi các bảng câu hỏi, phiếu điều tra qua đường bưu điện, qua máy
Fax, qua hệ thống thư điện tử.
+ Đưa bảng câu hỏi lên các trang web của công ty hoặc các trang web
tổng công ty, VDC... để thu thập thông tin.