Tải bản đầy đủ
Nghiên cứu ứng dụng BT CĐC cầu Joigny - Pháp

Nghiên cứu ứng dụng BT CĐC cầu Joigny - Pháp

Tải bản đầy đủ

- Tính kinh tế của m ột thiết k ế "cường độ cao"
- Sự thích ứng của việc thi công loại vật liệu này với tính lưu biến khác biệt so với
bêtông truyền thống
- Khả năng thay th ế trong tương lai toàn bộ vật liệu ứng suất trước, khi sửa đổi độ bền
của cáp theo độ bền lớn của các loại bêtông này.
Vì lý do đó m à sở nghiên cứu công nghệ đường và đường ôtô - SETRA và CETE
Lyon đề xuất sử dụng phần còn trống, vượt qua sông Y onne trên hướng đi của quốc lộ 6
ở Joigny, để thực hiện công trình thử nghiệm bằng BT CĐC.
Đ ây là lần đầu tiên xây dựng m ột cây cầu được thiết kế trên cơ sở bêtông có cường độ
chịu nén ở tuổi 28 ngày là 60 MPa và chưa từng sử dụng loại bêtông này trong kết cấu
truyền thống như đã làm ở đây.
Loại bêtông này cần được thực hiện từ những vật liệu truyền thống không thêm m uội
silic và cung cấp bởi m ột hoặc nhiều các nhà m áy bêtông c h ế tạo sẩn thông thường, có
trong khu vực. Việc đổ bản m ột lần, với các lý do kinh nghiệm như ta sẽ xét sau này,
cho phép ch ế tạo gần như "công nghiệp” khoảng 1000 m 3 BT CĐC liên tục.
Tóm lại, thực nghiệm chủ yếu đã chứng tỏ khả năng ch ế tạo một công trình bình
thường bằng bêtông m ác 60, từ các "công cụ" truyền thống của sản xuất, không cần các
phương tiện xây dựng đặc biệt và do đó chứng tỏ tính khả thi của công tác này.
3.2. Thiết k ế kết cấu: 3 nhịp, 2 sườn, 1 d ự ứng lực ngoài
Công trường được chọn tương đối tốt đối với việc xây dựng m ột công trình thử
nghiêm , m ột phần nhờ sự đơn giản của tuyến (cầu thẳng) và phần khác nhờ ứng suất đạt
vào nhỏ (vượt khẩu độ 39,00 m).
Việc xét đến tính kinh tế và m ỹ thuật nhanh chóng đưa đến thiết kế m ột công trình 3
nhịp, đối xứng cơ học với các khẩu độ: 34,00 m - 46,00 m - 34,00 m.
Úng suất đặt vào do sử dụng BT CĐC và do đặc trưng thực nghiệm của công trình có
thể được tóm tắt như sau:
- Nhận được ứng suất nén cao trong bêtông.
- Có thể tiến hành các phép đo thực nghiệm với độ tin cậy lớn nhất

Cuối cùng, lựa chọn hai sườn cao 2,20 m với dự ứng lực dọc ngoài trên toàn bộ
bêtông. Vấn đề lo ngại là di chuyển trong các điều kiện thực nghiệm đơn giản, ngoài ra
dẫn tới thi công công trình ở vòm chính bằng cách đổ bêtông m ột lần (không ...)
Bản mặt cầu gồm 3 làn xe 3,50 m và hai đường cứu hộ 2,25 m hay 15 m giữa các lan
can bảo vệ, khoảng cách giữa các sườn là 8 m.
Dự ứng lực ngoài được đảm bảo bởi 13 cáp 27T15 siêu xoắn, cho tổng cộng ứng suất
trước khoảng 58 M N khi khai thác. Các cáp này được neo trong m ột khối ứng suất trước
98

nằm ngang đặt ở mỗi đầu nhịp, đảm bảo sự phân bố dự ứng lực trong bản mặt cầu.
C liúns được đặt lệch trên hai trụ trung gian, ở giữa nhịp giữa và nhạy cảm ở giữa mỗi
nhịp biên (hình 6.5).
Việc lựa chọn một dự ứng lực ngoài toàn bộ cho thấy nhiều ưu điểm :
- Làm giảm nhẹ đáng kê kết cấu so với công trình dự ứng lực trong, cho phép giảm
thể lích sườn;
- Có thể thay thế toàn bộ dự ứng lực, đặc biệt quan tâm trong trường hợp công trình
BT CĐC, được xem ỉà bền hơn bêtông thường;
- Trên quan điểm thực nghiệm, có thể biết ứng suất kéo trong cáp với độ chính xác cao.
Bảng 6.2. So sánh các thiết kẻ M 60/M 35
Các chỉ tiêu

Giải pháp M60

Giải pháp M35

1/20,9

1/18,4

Độ mảnh
Chiều rộng sườn
Thê tích bêtông

m

990

1400

Dự ứng lực ngoài

tấn

47

52



không

lấn

Ị 60

157

F/m 3

930

760

F/m2

3850

4000

tấn

3200

4300

Thay thế cáp
Cốt thép bị động
Giá bẽlông

-)

Giá ỉrrT bản
Khối lượng bán

Ngoài ra, việc lựa chọn cầu có sườn cho phép nhận được ứng suất nén lớn, khi tính
đến độ mảnh cửa công trình và chiều rộng sườn.
Đ ộ m ảnh lớn được chấp nhận (2,20/46,00, hay 1/21) và chiểu rộng của bản (0,50 m),
cũng dẫn đến ứng suất khoảng 30 MPa ở giữa nhịp trung gian khi thi công kéo các cáp
cuối cùng.
Dư án dự báo việc áp dụng mớ rộng các tiêu chuẩn BAEL và BPEL với m ột vài chú ý
nhỏ (K n = 1,5; E jj = 43 000 MPa).
Chú ý rằng chiều cao bản nhỏ cho phép đặt trắc dọc thấp nhất, dẫn đến lợi ích kinh tế
dối với đất đắp trên đường dẫn.
3.3. Tiến hành tại công trường
3.3.1. Kết cấu phần dưới
Các trụ được xây dựng theo 6 giai đoạn chính:
-

Thực hiện việc kè bằng cách đóng coc ván bắt đau tìr 2 kè có các gối hình ống, được

nâng lên, để phục vụ cho các gối tạo vòm.
99

- Đổ đất các kè
- Thi công bêtông bịt đáy, để lại 6 vị trí chờ (thợ lặn đặt khung kim loại đáy hố \à lấp
đầy cát) đê thi công cọc;
- Thi công 6 cọc 4>1300 nhờ gối từ kè trước khi tạo sàn ván ghép kim loại. Các cọc
này có chiều dài trung bình 8 m được chôn vào đá phấn chặt.
- Đổ bêtông bệ m óng;
- Dựng ván khuôn và đổ bêtỏng thân trụ

Việc xây dựng các m ố gồm 3 giai đoạn:
- Thi công hai tường chắn 2,70 X 0,60 - chiều dài 16 m;
- Đ ổ bêtông tường đỉnh;
- Thi công tường cánh bằng bêtông trắng trong đất và gắn với tường đỉnh.

Hình 6.5. B ố trí cốt thép DƯL của côn ự trình
3.3.2. V ò m và ván khuôn

Dầm cầu được xây dựng trên m ột vòm chính (hai nhịp thông thuyền rộng 20m ) tạo
thành từ thép hình HEB 1000 (nhịp chính) và HEB 500 (nhịp biên) đặt trên các xà mũ
HEB 600 dài 18 m. Các gối của xà m ũ gồm 3 hàng cọc:
- 4 ống <|) 660 m (dầy 9 m m ) với nhịp biên;
- 8 ống (ị) 760 m (dầy 8 m m ) với gối trung gian của vòm giữa.
Các cọc bên phải trụ và trên bờ là cột Lam bert SL 40 và thép hình HEB 360 dọc.
Trên cột này đặt m ột sàn ván ghép chính tạo thành từ các sườn kim loại, phục vụ
đồng thời làm nền đường công vụ, làm đáy khuôn dành cho sườn và làm bản đ ỡ cho cột
chống của ván khuôn giữa và phần hẫng.
100

Đối với ván khuôn, quá trình thi công sườn và tất cá các tấm xiên được thực hiện
tron<: nhà máy. Việc lắp ráp thép hình, đặt sàn ván ghép va lắp ván khuôn được thực
h iệ n trong 5 tuần.
Đặt lưới thép đặt vào, sau khi tiến hành các bước trên, tronỉỉ 6 tuần.
3.3.3. D ự ứ n q lực
Dự ứng lực được thực hiện bởi công ty VSL.
Công trình được tạo ứrm suất trước ngang dọc theo các khối (bloc) đầu dầm . Với mỗi
đ ầ u , bó cáp bao gồm 8 cáp 19 T 15 s theo chiều dầy của khối và 11 cáp 4 T 15 s theo
chiều dầy bản mặt cầu.
Dự ứng lực dọc tạo bởi 13 cáp 27 T 15 s, loại 1770 TBR, đặt ngoài bêtông.
Dầm ngang bằng bêtông cốt thép dầy 1 m. Các hình xuyến chứa cáp được đặt trong
’VỎ bằng polyêtylen trong mờ, nối với nhau bẳng các mối nối hàn nhiệt. Việc đi qua các
d ầ m ngang và khối đầu dầm được đám bảo bởi các ống kim loại m ạ kẽm (dầy 4,5 m m )
làm đệm dẫn. Các neo dạng Ed 6.31 cho phép tháo rời. Hai vị trí chờ được để lại để
thêm dự ứng lực nếu cần.
Các m ố được thiết kế với một huổng để kéo cho phép can thiệp bên trong nếu cần.
Giai đoạn kéo tiến hành như sau:

• Giai đoạn 1 (khoảng 7 ngày): F j = 40 MP;i
- Kéo cáp ngang:
+ 4 cáp 19 T 15 s ở đầu;
+ 6 cáp 4 T 15 s ở đầu;
- Kéo chênh lệch cáp ngang;
- Sau khi bỏ ván khuôn (làm sạch hộp cát) kéo haicáp

27 T 15 s. Sau khi dỡ

ván

khuôn trong, liên kết và kéo hai cáp mới.
• Giai đoạn 2: F nj = 60 MPa
- Sau khi thi công kết cấu thượng tầng nhịp biên,kéo 4 cáp cuối cùng. Chính trong
giai đoạn này, ứng suất nén lớn nhất đạt được trong BT CĐC.
- Việc bơm vữa các cáp dọc được thực hiện bằng vữa xim ăng CPA 55 FC.
3.4.

B T C Đ C và việc thỉ công bêtông

3.4.1. Nẹlìiên cứu thành phần
Các nghiên cứu đầu tiên về khả năng thực hiện dược tiến hành m ột m ặt ở Phòng
lìííhiên cứu Cầu Đ ườns Autun trước khi đưa vào đấu thầu và m ặt khác tại

Betón

Bourgogne (BCB).
Tiển nghiên cứu này dã đưa BCB tới 3 thành phần cơ bàn sử dụng:
101

- Cùng m ột loại xim ăng
- Các cốt liệu tương tự
- Phụ gia dẻo và rắn chậm khác nhau.
M ột nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện, gồm các đặc trưng sau:
- Thành phần: khung cốt liệu, tỉ lệ N /X , thời gian nhào trộn;
- Vận chuyển;
- Phương pháp cho thêm phụ gia;
- Cường độ.
Nghiên cứu này được tiến hành trực tiếp trong các điều kiện công trường của trạm
Passy. Trên thực tế, chất lượng công việc chỉ có thể nhận được nếu khái niệm về bêtỏng
được định ra trên cơ sở kỹ thuật chế tạo, vận chuyển và thi công.
Đ ặc biệt, ch ế tạo BT CĐC đòi hỏi sử dụng phụ gia dẻo với hàm lượng lớn để giảm
lượng nước nhào trộn khi vẫn bảo đảm độ lưu động tốt. M ột sai sót trong việc lựa chọn
"vật liệu thành phần - chế tạo - vận chuyển" sẽ dãn đến các thay đổi lớn về độ dẻo của
bêtông nhận được ở công trường.
Các vấn đề trên đây dẫn đến một công thức thành phần vào tháng 9 năm 1988 bao gồm:
- Cát sông 0/4

Vật ỉiệu địa phương Yonne,

- Cát điểu chỉnh 80/135

Cung cấp bởi Cóng ty khai thác cát Seine,

- Đá 6/20
- 450 kg ximãng CPA CĐC

Cormeilles (Laíarge)

- Phụ gia dẻo
- Phụ gia rắn chậm
- 161 lít nước tổng cộng
Phụ gia dẻo được đưa vào m ột phần trong nước nhào trộn, phần còn lại được đưa vào
sau khi bắt đầu trộn và tối thiểu 60 s trước khi kết kết thúc trộn.
Công thức này được kiểm tra vào tháng 10 năm 1988 bằng thí nghiệm tương hợp tại
công trường, gồm đổ m ột cấu kiện đại diện 9 IT13 (m ảnh sườn của công trình). Bêtông
được bơm vào trên 120 m và vận chuyển bằng con quay. Cường độ nhận được tương ứng
là 90 M Pa ở 28 ngày với xim ăng cường độ cao 64,2 M Pa ở 28 ngày.
Phần cuối cùng của phương pháp bao gồm:
- Hoàn thiện quá trình thi công để tối ưu hóa sản xuất tại trạm trộn (Passy)
- Đ ặt trạm trộn Gurgy, trạm trộn dự trữ ở công trường.
3.4.2. Ttĩùnìi phần cơ bản đ ể thi cônq bêtônq
Tham khảo k ế hoạch đảm bảo chất lượng chung, công ty và nhà cung cấp bêtông đã
thiết lập m ột k ế hoạch đảm bảo chất lượng khi đổ liên tục 1000 m 3 BT CĐC. Trong đó,
102

định rõ việc tổ chức chung phù hợp và vai trò của chúng, việc kiểm tra được thực hiện
trước, trong và sau khi thực hiện, và phác thảo trong trường hợp xảy ra sự cố.
Đối với vật liệu, tất cả các chỉ dẫn được nêu rõ và trong tất cả các trường hợp xét đến
để tiến hành tốt công tác thi công.
a) V ật liệu
Hai khả năng để đổ bctông:
- 2 trạm trộn bê tông;
- 3 bơm bêtông.
Tram tròn Passy (4 kin)

Trạm trộn Gurgy (22 km)

- Trạm trộn BPE BETP ỉ 980 trong hệ thống EDF - Trạm trộn BPE GB loại 1975 trong hệ thống EDF
- Máy nhào Femat 60 - ỉ ,2 m 3

- Máy n hào Femat 100E - 2 m 3

- Dự trữ ximăng - 2 xilô 50t

- Dự trữ ximãng - 2 xilô 50t

- Dự trữ cốt liệu phều 4 X 25 t

- Dự trữ cốt liệu phễu 4 xilô 50 t

- Hệ thống tự động BETP loại 1980

- Betomatic III của Ersem (1988)

- Dự trử phụ gia 1 thùng 3000 /, 2 thùng 15001.

- Dự trữ phụ gia 1 thùng 2000 /, 2 thùng 3000 /.

• M ột Putzmeister 2111 công suất 100 m 3/h
• M ột W ibau K I 20 cổng suất 120 m 2/h
• Dự trữ một Schvving BPL 900 công suất 90 m 3/h
- 14 con quay.
Tất cả các kiểm tra (tình trạng máy, chuẩn bị, kho dự trữ chất đốt,...) cần được xác
nhận để chuẩn bị.
Việc cung cấp ximăng, cốt liệu và phụ gia được nghiên cứu tỉ mỉ.
b) Đ ổ bêtông
Việc đổ bêtông tiến hành suốt 24h theo một quy trình đặc biệt liên hệ với thiết kế.
Khi đổ bêtông, công việc điều chỉnh được tiến hành để thích ứng với các điều kiện
mới. Công việc này đặc biệt liên quan đến:
Sự thích ứng của các nhóm, theo đặc thù của phần việc hợp tác (cần đặc biệt lưu ý
hướng cốt thép khi rung động bêtông)
K iểm tra các điếm nhạy cảm (độ sạch ở đáy khuôn, giữa cốt thép, độ m ảnh của ván
khuôn), hơn nữa mỗi thành viên cần có trách nhiệm với phần việc của mình.
Bảng kiểm tra độ võng và độ lún gối đã cho phép khẳng định rằng sai số tính toán
đều được đảm bảo.
c) Nhận xét
M ột cách tổng quát, bêtỏng chế tạo tại 2 trung tầm này không giống bêtông thường
thi công tại công trường.

103

Trạng thái bêtông ra khỏi trạm trộn phù hợp với sự m ất nước bề m ặt nhưng tại cồng
trường bêtông có vẻ "béo", đồng nhất và không m ất nước. Đ ộ công tác khá chảy; bêtông
giữ được độ dẻo này trong vòng hơn 2 h (độ dẻo đòi hỏi có độ sụt là hơn 2 0 cm).
V iệc chế tạo bêtông M 60 đòi hỏi m ột hiểu biết sâu sắc về tự động hóa để tăng đến tối
đa lưu lượng theo giờ. M ột khó khăn là với lm 3 bêtồng cần số lượng rất lớn phụ gia và
phải đưa vào thành hai giai đoạn.
3.5. Thực nghiệm
3.5.]. M ục đích của việc thí nghiệm
Ba m ục tiêu chính được xem xét trong quá trình thí nghiệm là:
- Nghiên cứu các hiệu ứng nhiệt trong bêtông khi ninh kết, đặc biệt là trong kết cấu
khối lớn;
- Kiểm tra ứng xử của công trình, ở tuổi sớm và trung bình, so với các dự báo tính toán;
- Nghiên cứu các hiệu ứng từ biến trong kết cấu BT CĐC.
3.5.2. K ế hoạch thực nghiệm
M ột m ặt cắt dầm , gần giữa công trình được gắn 21 thiết bị âm thanh (témoiìì sonore)
để theo dõi biến dạng theo thời gian và 30 m áy dò (soiuỉe) nhiệt độ để xử lý nhiệt biến
dạng và theo dõi quá trình tăng nhiệt độ khi ninh kết bêtông.
Ba m áy dò nhiệt độ khác được đặt trong khối đầu dầm biên bên phải, kết cấu khối
cực lớn, để đo nhiệt độ trong quá trình đông cứng.
Hai nghiêng k ế (d ù ìom ètre ) silic, gắn dưới dầm trong nhịp trung tâm , tương ứng tại 5
và 7 m của trụ cạnh biên phải, cho phép theo dõi sự biến đổi góc quay của dầm.
Tần số của tất cả các phép đo này có thể thay đổi theo yêu cầu, nhờ một trung tâm
m áy tính điều khiển từ xa.
Ngoài ra, nội lực ứng suất trước dọc được đo định kì nhờ phương pháp dao động cốt
thép ứng suất trước.
Song song với các phép đo trên công trình, 10 thí nghiệm từ biến khi sấy khô hoặc
không, với tải trọng ở các tuổi khác nhau, được thực hiện ở LCPC, trong đó 2 thí nghiệm
dùng bêtông ở công trường và 8 thí nghiệm với bêtông ch ế tạo trong phòng thí nghiệm
với cùng loại vật liệu.
Cuối cùng, các tính toán hiệu ứng nhiệt công trình bằng phần tử hữu hạn khi bêtông
đông cứng cần được thực hiện trong tháng tiếp theo saư khi hoàn thành của công trình.
M ột thí nghiệm gần như đoạn nhiệt thực hiện với bêtông công trường cần cho phép xác
định các đặc trưng tính toán.
104

3.6. Các kết quả đấu tiên
K hông đợi kết thúc thực nghiệm và hoàn thành các phép đo, ta đã có thể kết luận theo
các kết quả đầu tiên sau.

3.6.1. Các phép cío trên bêtôiis; tươi
Đ ộ sụt ở côn Abram đo ở công trường lớn hơn 20 cm. Giá trị này được bảo toàn trong
vòng hơn 2h. Hàm lượne khí cuốn vào đo khi không runs động nằm trong khoảng từ 0,5
đến 1%.
Việc xem xét ban đầu các số liệu ở hai trạm trộn chứng tỏ tỉ lệ N/X, với mỗi mẻ trộn,
vào khoảng từ 0,362 đến 0,377.
3.6.2. Cường độ cơ học
Các m ẫu thí nghiệm được chế tạo chủ yếu bằng khuôn kim loại. Chúng được tháo
khuôn sau 72h. Với ccác thí nghiệm nén

ờ 28 ngày, bề mặt được san phẳng bằng cưa.

• Cường độ

chịu nén ờ ngày thứ 3: R 3 = 26,1 MPa

• Cường độ

chịu nén ớ ngày thứ 7: R 7 = 53,6 MPa

• Cường độ

chịu nén ờ ngày 28:

R-Iị. = 78 MPa

- Chênh lệch : 6,75 MPa;

hệ số dao động: 8,7%
R!im = 91,7 MPa
R = 5,07 MPa

Các chỉ dẫn: cường độ đặc trimg ngày 28 là 60 MPa và cường độ chịu kéo ngày 28 là
4,2 MPa được đảm bảo.
Theo trường họp 2 của tập 65, ta có:
R = 78 > Rn (= 60) + 3

s (= 6,75) = 6 8 ,8

MPa

R miI1 = 65,5 > R„ (= 60) - 3 s (= 6,75) = 57 MPa
R, = 5,07 > 4,2 MPa
Chú ý rằng ximăng sử dụng đổ đố dầm có cường độ ngày 28 là 62,8 M Pa và lượng
nước hơi tăng lén.
Cườnc độ đạt được theo mẫu khoan lấy ở ngày 28 trên cùng m ột khối lớn hơn
10 MPa hay 12%. Rõ làng là trên công trường các vàn đề phương pháp kiểm tra
HT CĐC cần được ciái quyết.
Chắc chắn rằng bêtông thi còns dầm của cầu .loigny vượt qua rất nhiều các đặc trưng
yêu cầu, do nó gần như đạt được mác 70.
3.6.3. Sự tlìiix dổi nhiệt độ khi ninh kết
T;i có the chú thích 1'ãimo sư. tănR
o nhiệt
• đò• khi ninh kết bctỏnso là m uôn
. dù rất lớn,’ so
với dự báo (nghĩa là bctỏng ninh kct rất chậm). Nhiệt độ 1Ớ11 nhất quan sát được là 57°c
ớ trong dầm và 73°c

ờ ỵiữa khối

đầu dẩm.

105

3.6.4. D ự ứng lực
Ban đầu các phép đo này còn rất gần để có thể đề xuất m ột phân tích thực tế.
Tuy nhiên ta có thể nói rằng các phép đo được thực hiện trên cáp dự ứng lực c h o các
giá trị khá đồng đều từ cáp này đến cáp khác ứng với lực (5200 kN ở nhịp giữa).
Cũng có thể kiểm tra phương pháp rung động sử dụng trên các cáp không bơm vữa,
điều này cho phép đo trên các cáp sau cùng, ngay sau khi kéo để đánh giá tốt hơn sự
chùng ứng suất của chúng.
3.7. K ết luận
V iệc xây dựng cầu Joigny bằng BT CĐC, thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao của
nhóm và m ột sự tương hỗ hoàn toàn giữa tất cả các thành viên của dự án quốc gia "Con
đường mới của vật liệu bêtông" * là m ột thành công lớn,
Đ iều này chứng tỏ rằng có thể thực hiện các công trình với bêtông m ác 60 (thậm chí
lớn hơn), gần như khắp nước Pháp, từ hệ thống BPE trong các điều kiện kinh tế tốt.
Các hiểu biết lý thuyết, thực nghiệm và thực tế của chúng ta trong lĩnh vực BT CĐC
sẽ được làm giàu đáng kể bằng việc phân tích chi tiết tập hợp các phép đo đã làm hoặc
còn đang làm tại công trường này.
Trong khi người M ĩ phát triển đặc biệt việc sử dụng BT CĐ C trong nhà có chiều cao
lớn và người Na Uy trong kết cấu thăm dò khai thác dầu khí lớn, nước Pháp với "cầu
Joigny" m ở ra m ột lĩnh vực ứng dụng m ới, trên các công trình truyền thống. Tiến bộ đòi
hỏi trong sử dụng vật liệu mới như BT CĐC được xem xét. D o đó điều quan trọng là
phần lớn các nhà thầu, theo m ẫu của D D E vùng Y onne, đưa các công trình lợi dụng độ
bền và cường độ của loại bêtông này. Đ ó là m ột trong các điều kiện cho phép BT CĐC
của Pháp khẳng định được vị trí của nó trên th ế giới.
4. ứ n g dụng BT CĐC tại M ỹ, Nhật Bản và châu Âu
BT CĐC được dùng chủ yếu ở M ỹ cho các nhà cao tầng bắt đầu từ năm 1975 đến
nay. Các ngôi nhà từ 43-76 tầng vào năm 1975-1976 đều dùng bêtông 62M Pa. C ác ngói
nhà ở Chicago 1976-1990, số tầng 50-70 cường độ bêtông đến 80 MPa. Các ngôi nhà ở
Tôkyô, Cleveland vào năm 88-90-95 cường độ bêtông đến 97 MPa. Sự phân phối cường độ
bêtông theo tầng như sau: Tầng 0 đến tầng 25 bêtông 75-90 MPa, kích thước cột 48 X 48 in,
18 X 54 in. Tầng 25 - 4 0 bêtông 60MPa. Tầng 60-75 bêtông 40, kích thước cột 18 X 24ÍI1.

Các ngôi nhà ờ Pháp, Đức khoảng 40 tầng đểu dùng bêtông M 70-M 90 ở những tầng từ 0
đến 2 0 .
Trong xây dựng cầu từ năm 1970 đến nay đã áp dụng BT CĐC: Năm 1970 ở Nhật,
m ác bêtông phổ biến là 60 M Pa. Ở Pháp năm 1989 m ác bêtông là 60 M Pa. Các đưừng
cao tốc đến A kkăgaw a, O ctanabe ở N hật Bản dùng bêtông 70M Pa. Các cầu của Đ ức, Hà
Lan vào năm 1992 - 1995 đã dùng bêtông 60 - 80M Pa.
106

Về mặt khả năng chịu lực và ứng dụng BT CĐC cần tránh khuynh hướng dùng BT
CĐC cho các dạng kết cấu cũ. Việc đó không m ang lại hiệu quả rõ ràng do m ô hình làm
việc của kết cấu không thoả đáng. Xu thế sử dụng BT CĐC trong cầu là sử dụng các kết
CÁU

dạng hộp mỏng kết cấu dàn bêtông cốt thép dự ứng lực , dạng dầm chữ T có khẩu độ

lớn hơn. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy có thể tiết kiệm được 30% khối lượng
bètỏng, giảm 30% trong lượng kết cấu, giảm 10 - 15% tổng giá trị công trình. Các kết
cấu bán BTCT dự ứng lực có thể giảm 30% chiều cao, có thể giảm khối lượng xây lắp
đến 40 % (Thụy Sỹ, Bỉ, Đức ...)■ Cầu bản với cường độ bêtông 35 M Pa, h= 0,5. Khi R b =
50M Pa, H = 0 ,34 m, như vậy có thể giảm chiều cao kết cấu đến 30% . Các dạng kết cấu
hầm c ó thể xem ở hình sau.

Hình 6.6. Hẩm qua eo hiên Máuạsơ
5. C ông thức thành phần BT CĐC
Do các phương pháp thiết kế khác nhau và sử dụng các phụ gia hoá học khác nhau
nên thành phần BT CĐC đã được sử dụng rất đa dạng.
5.1. C ôn g thức B T CĐC trước năm 2000
Đ iển hình cho loại BT CĐC trước năm 2000 là các công trình ở Pháp, M ỹ, Canađa có
thể tham khảo ở bảng sau:
107