Tải bản đầy đủ
4 ĐẶC TÍNH TỔNG HỢP CỦA TUA BIN

4 ĐẶC TÍNH TỔNG HỢP CỦA TUA BIN

Tải bản đầy đủ

2.

Đờng đặc tính tổng hợp vận hành
Đờng đặc tính tổng hợp vận hành là dờng đặc tính
tổng hợp của tabin thực làm việc ở nhà máy thuỷ điện. Nó
là đờng biểu diễn các đờng cong:
- Đờng đồng hiệu suất =f(N, H), hình 6.9
- Đờng đồng chiều cao hút Hs=f(N, H) ), hình 6.10
- Đờng giới hạn công suất theo máy phát và tuabin khi đ
ờng kính bánh xe công tác D1 và tốc độ quay n của tuabin
là hằng số. Trong hệ toạ độ N,H. Đờng đặc tính này giúp
cho ngời vận hành xác định các chế đọ làm việc của
tuabin, xác định các thông số tại cac chế độ đang làm
việc. Đờng đặc tính này cho phép xác định khả năng phát
ra công suất của tuabin, giúp cho ngời làm việc ở bộ phận
điều độ của lới điện phân phối phụ tải cho các tổ máy.
Ngoài ra đờng đặc tính vận hành còn là số liệu quan
trọng so sánh về năng lợng và khả năng chống xâm thực
tuabin khi chọn loại tuabin, đờng kính và số vòng quay
của tuabin.

3. Các đờng đặc tính của trạm thủy điện
Trong thực tế thờng dùng các đờng đặc tính của TTĐ sau
đây: đờng đặc tính công tác tổ máy = f(N); đờng đặc
tính công tác của nhóm tuabin và của nhóm tổ máy (hay
của TTĐ); đờng đặc tính công tác công suất (hay lu lợng)
vận hành của tuabin của nhóm tổ máy và của TTĐ; đờng
đặc tính tổng hợp vận hành của tổ máy và của TTĐ.
- Đờng đặc tính công tác tổ máy tm = f(N) biểu thị sự liên
hệ giữa hiệu suất tổ máy và phụ tải tổ máy khi D 1 = const,
n= const và H = const. Đó là tổ hợp của hai đờng đặc tính
công tác của tuabin và máy phát điện. Dạng và cách vẽ đờng
tm = f(N).
- Đờng đặc tính công tác nhóm của tuabin (của nhóm tổ máy
và của TTĐ) là tập hợp các đờng đặc tính công tác của các
tuabin (hay của các tổ máy) cùng làm việc trong TTĐ. Vẽ đ
ờng đặc tính công tác của nhóm n tuabin (hay n tổ máy)
bằng cách phân hoành độ (trục N) cho 2, 3n trong khi vẫn
giữ nguyên tung độ của chúng và nối các điểm tơng ứng
của nhóm từng 2, 3n tổ máy với nhau (hình 6.20)

- Đờng đặc tính cột nớc của TTĐ:H = f(Q) thờng đợc vẽ với các mức nớc th
ợng lu không thay đổi.
- Đờng đặc tính công suất - lu lợng của tuabin và của tổ máy là các đờng
đặc tính công tác công suất Q =f(N) đợc vẽ cho từng trị số cột nớc
trong cùng một đồ thị hình (6.22).
- Đờng đặc tính công suất- lu lợng của TTĐ: Biểu thị quan hệ giữa lu lợng
và công suất khi TTĐ làm việc với số lợng tổ máy khác nhau ứng với trị số
cột nớc và mực nớc thợng lu khác nhau (theo tổ hợp lợi nhất- có có thể
lớn nhất hình (6.23).
- Đờng đặc tính tổng hợp vận hành của TTĐ: Là tập hợp các đờng cong
đồng hiệu suất lớn nhất của các tổ máy khi chúng cùng làm việc với nhau
trong TTĐ. Vẽ đờng đặc tính tổng hợp vận hành của TTĐ bằng cách
nhân hoành độ, (công suât) của các đờng cong đồng hiệu suất (hay
đồng chiều cao hút Hs) của đờng đặc tính tổng hợp vận hành của một
tổ máy lên 2, 3n tổ máy của TTĐ và nối các điểm cùng hiệu suất
(hay cùng Hs) của cùng một số lợng tổ máy. Cần chú ý là TTĐ làm việc với
hiệu suất cao nhất giữa các tổ máy cùng làm việc, do đó trong đờng
đặc tính tổng hợp vận hành sẽ bỏ qua các đờng đồng hiệu suất thấp
hơn bị các đờng đồng hiệu suất cao hơn cắt. Tuy nhiên phạm vi làm
việc của các tổ máy không thể vợt quá đờng giới hạn công suất 5% của
mình nêu trong trờng hợp khi công suất TTĐ vợt quá công suất của 1, 2,
tổ máy thì phải mở thêm tổ máy kế tiếp mặc dù có hiệu suất tốt
hơn (hình 6.24).