Tải bản đầy đủ
TẠI KBNN THÁI NGUYÊN

TẠI KBNN THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ

49
ương có Cục KBNN trực thuộc Bộ Tài chính; ở tỉnh, thành phố (trực thuộc
Trung ương) có Chi cục KBNN; ở huyện, quận và cấp tương đương có Chi
nhánh KBNN.
Ngày 1-4-1990, ngày hệ thống KBNN được tổ chức khá hoàn chỉnh về
chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động trên phạm
vi cả nước.
Theo đó, KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp
Bộ Trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lí nhà nước về quỹ
NSNN, quỹ dự trữ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được
giao theo qui định của pháp luật, thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho
đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo qui định
của pháp luật.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Nguyên.
KBNN Thái Nguyên gồm KBNN tỉnh và các KBNN huyện. KBNN tỉnh
có cơ cấu tổ chức gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ
sau: Phòng Kế toán nhà nước; Phòng Kiểm soát chi; Phòng Thanh tra - Kiểm
tra; Phòng Tin học; Phòng Tổ chức công chức; Phòng Tài vụ và Văn phòng.
KBNN Thái Nguyên được tổ chức thành hệ thống dọc từ Tỉnh đến
huyện theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất.
+ Cơ quan KBNN ở Tỉnh: gồm các phòng: Phòng Kế toán nhà nước;
Phòng Kiểm soát chi NSNN; Phòng Tin học; Phòng Tổ chức công chức;
Phòng Tài vụ; Phòng Thanh tra, kiêm tra ; và Văn phòng.
+ Cơ quan KBNN ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung
là KBNN cấp huyện) trực thuộc KBNN cấp tỉnh gồm các tổ: Tổ Tổng hợp; Tổ
Kế toán nhà nước.
KBNN cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định
của pháp luật.

50
Ban Giám đốc KBNN
tỉnh Thái Nguyên

Phòng Kế toán
nhà nước

KBNN Thành phố

KBNN Phổ Yên
Phòng Kiểm soát
chi NSNN
KBNN Sông Công
Phòng Thanh tra
kiểm tra

Phòng Tin học

KBNN Phú Bình

KBNN Phú Lương

KBNN Đại Từ
Phòng Tổ chức
cán bộ
KBNN Võ Nhai
Phòng Tài vụ

Văn phòng

KBNN Định Hóa

KBNN Đồng Hỷ

Hình 3.1. Tổ chức bộ máy của KBNN Thái Nguyên

51
Ban Giám đốc KBNN tỉnh có Giám đốc và 02 Phó giám đốc. Giám
đốc, Phó giám đốc KBNN tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn
nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. Giám đốc là người đứng đầu
KBNN tỉnh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc KBNN; Bộ trưởng Bộ Tài
chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó
giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực
công tác được phân công phụ trách.
Phòng kế toán nhà nước: Đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý an
toàn và tài sản của nhà nước, kịp thời cung cấp các thông tin về tài chính,
ngân sách các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý, phục vụ cho việc quản lý
và điều hành hiệu quả ngân sách các cấp.
Phòng kiểm soát chi NSNN: Chịu trách nhiệm tham mưu trong quản lý,
sử dụng các nguồn vốn đầu tư, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng
cao chất lượng công tác quản lý tài chính lĩnh vực đầu tư XDCB địa phương;
Kiểm tra tiến độ thực hiện và quản lý sử dụng vốn của chủ đầu tư, hướng dẫn
chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ thủ tục thanh toán và giải quyết những vướng mắc
trong quá trính thực hiện.
Phòng Thanh tra - Kiểm tra: Tập trung thanh tra, kiểm tra các cơ quan,
tổ chức, cá nhân sử dụng NSNN trong việc chấp hành các quy định của pháp
luật về các khoản chi NSNN; Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo
KBNN các cấp trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nội bộ của các đơn
vị KBNN, đảm bảo hoạt động KBNN thực hiện nghiêm túc chính sách, chế
độ, quy trình nghiệp vụ.
Phòng Tài vụ: Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quản lý tài
chính, tài sản của Kho bạc, thực hiện các kế hoạch thu - chi tài chính, ngân
sách, việc chấp hành các chế độ, chính sách về tài chính, tài sản theo qui định
của Đảng và Nhà nước.

52
Phòng tổ chức công chức: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Kho bạc
thực hiện các công tác tổ chức và công chức, quy hoạch đội ngũ công chức
quản lý ; xây dựng kiện toàn và nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý của các đơn
vị; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách cho người lao
động; tham mưu thực hiện công tác pháp chế trong Kho bạc và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc.
Phòng tin học: Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; xây
dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý tài sản
và chuyên môn nghiệp vụ được giao; chủ trì công bố số liệu, cung cấp thông
tin thống kê KBNN theo quy định của pháp luật.
Văn phòng: Thực hiện quản lý về các công tác hành chính - tổng hợp,
văn thư, lưu trữ và lễ tân, khánh tiết của KBNN tỉnh; điều phối hoạt động của
các đơn vị thuộc kho bạc theo chương trình, kế hoạch làm việc.
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Thái Nguyên
3.1.3.1. Chức năng của KBNN tỉnh Thái Nguyên
Chức năng KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban hành
theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC, ngày 15/7/2015 của Bộ Tài chính) KBNN
Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ
của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
KBNN Thái Nguyên có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và các
ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo
quy định của pháp luật.
3.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
KBNN Thái Nguyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho
bạc Nhà nước cấp tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê
duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.

53
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra các Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) thực hiện
các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định.
- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo
quy định của pháp luật:
- Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; tổ chức thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:
- Thực hiện công tác thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các
quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ
của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu
thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát
sinh tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo chế
độ quy định:
- Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ
tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành; kiểm tra hoạt động Kho bạc Nhà
nước trên địa bàn; thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo theo quy định; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật
trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước.

54
- Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho
bạc Nhà nước cấp tỉnh; quản trị cơ sở dữ liệu và các ứng dụng hợp nhất của
Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Quản lý bộ máy, biên chế, công chức: thực hiện chế độ tiền lương và
các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, bổ nhiệm, quy hoạch, kỷ
luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức và hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản
lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, phân cấp quản
lý công chức của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước.
- Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng
cơ bản nội bộ theo quy định của Kho bạc Nhà nước, của Bộ Tài chính và
của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà
nước; cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công
khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà
nước cấp tỉnh.
- Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước
cấp tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
giao.
- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có quyền:
+ Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà
nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
+ Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ
các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình;
+ Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà
nước theo quy định của pháp luật.

55
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động TTKT tại KBNN Thái Nguyên
3.2.1. Quy trình quản lý hoạt động TTKT tại KBNN Thái Nguyên
Quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra là hoạt động nhằm theo dõi,
nắm bắt việc chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng
xử của công chức thanh tra và ý thức kỷ luật của Trưởng Đoàn thanh tra,
kiểm tra, thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; tình hình thực hiện nhiệm vụ
và triển khai hoạt động thanh tra để kịp thời có biện pháp chấn chỉnh, xử lý
nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, nội dung theo kế hoạch
thanh tra đã được phê duyệt.
Việc quản lý hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra được tiến hành
thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc
thanh tra tại nơi được thanh tra, kiểm tra; Tuân theo pháp luật, bảo đảm tính
chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; Bảo đảm bí mật thông
tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra; kiểm tra, không can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra.
*Quy trình Thanh tra thường xuyên:
Hoạt động thanh tra thường xuyên của KBNN Thái Nguyên được thực
hiện theo quy trình sau:
- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn TTKT
chuyên ngành Kho bạc Nhà nước, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra.
- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: Căn cứ kế
hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề
cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và gửi đối tượng thanh tra trước
ngày công bố quyết định thanh tra.
- Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành: Thông báo việc công bố
quyết định thanh tra chuyên ngành. Trước khi công bố quyết định thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định thanh tra đến đối
tượng thanh tra; trường hợp cần thiết, chuẩn bị để người ra quyết định thanh

56
tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra. Thông báo phải nêu rõ
thời gian, địa điểm, thành phần tham dự.
- Tiến hành thanh tra: Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp
hành chính sách, pháp luật, báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành: Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo
kết quả thanh tra, trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận
về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Xây dựng kết luận thanh tra chuyên ngành.
Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên
ngành

Xây dựng đề cương thanh tra chuyên
ngành

Công bố quyết định thanh tra chuyên
ngành

Tiến hành thanh tra

Báo cáo và xây dựng kết luận thanh tra
chuyên ngành
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thanh tra thường xuyên
(Nguồn: KBNN Thái Nguyên)

57
* Quy trình thanh tra đột xuất
Công bố quyết định thanh tra, thành lập
đoàn thanh tra

Xây dựng kế hoạch thanh tra ngành

Tiến hành thanh tra

Báo cáo và xây dựng kết luận thanh tra

Hình 3.3: Sơ đồ quy trình thanh tra đột xuất
(Nguồn: KBNN Thái Nguyên)
Hoạt động thanh tra đột xuất của KBNN Thái Nguyên được thực hiện
theo quy trình sau:
- Căn cứ các cơ sở để tiến hành thanh tra đột xuất, KBNN Thái Nguyên
ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra.
- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra chi
tiết trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
- Căn cứ kế hoạch thanh tra chi tiết được phê duyệt,Trưởng đoàn tổ
chức thanh tra. Kết thúc việc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
báo cáo kết quả thanh tra cho người ra quyết định thanh tra chậm nhất là 15
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra.
- Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, Giám đốc KBNN Thái Nguyên có
thể uỷ quyền cho Trưởng đoàn thanh tra ra kết luận thanh tra.
- Trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm,
Thanh tra viên được áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lýhành vi

58
vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Trưởng đoàn TTKT chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các biện pháp xử lý của mình.
* Quy trình kiểm tra
Lập kế hoạch thanh tra ngành

Thông báo quyết định, đề cương kiểm
tra
Tiến hành kiểm tra

Kết thúc kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm
tra
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình kiểm tra
(Nguồn: KBNN Thái Nguyên)
Quy trình tiến hành một cuộc kiểm tra KBNN bao gồm các bước:
- Chuẩn bị kiểm tra:
+ Lập kế hoạch kiểm tra.
+ Trưởng đoàn kiểm tra thông báo quyết định, đề cương kiểm tra, gồm:
thành phần đoàn kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra;
thời kỳ kiểm tra và các yêu cầu cần thiết khác để tiến hành kiểm tra.
+ Thành phần tham gia gồm Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm
tra; lãnh đạo đơn vị được kiểm tra và đại diện các phòng nghiệp vụ có liên
quan đến nội dung kiểm tra.
- Thực hiện kiểm tra theo quyết định và đề cương kèm theo
- Kết thúc kiểm tra:
+ Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn phải có báo cáo kết quả về những nội
dung đã kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra phải đầy đủ những nội dung sau:

59
Đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, chính sách, chế độ, quy trình
nghiệp vụ của đối tượng được kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; Kết luận về
những nội dung được kiểm tra; Xác định tính chất, mức độ vi phạm, nguyên
nhân, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm (nếu có); Các kiến
nghị, biện pháp xử lý, thời hạn xử lý, thời hạn báo cáo thực hiện kiến nghị của
đoàn kiểm tra. Yêu cầu các đơn vị cần phối hợp xử lý sau kiểm tra.
+ Báo cáo kết quả kiểm tra gửi: KBNN được kiểm tra, KBNN cấp trên
trực tiếp, các đơn vị cần phối hợp xử lý sau kiểm tra hoặc theo yêu cầu của
người ban hành quyết định kiểm tra.
+ Kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra chỉ đạo các thành viên
Đoàn kiểm tra thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu đã trưng dụng có liên
quan đến việc phục vụ công tác kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra.
Mỗi bước có yêu cầu và nội dung khác nhau nhưng có liên quan đến
nhau, bước trước là tiền đề cho bước sau, bước sau là kết quả của bước trước.
Nhận xét: Quy trình quản lý hoạt động TTKT của KBNN Thái Nguyên
luôn bám sát từng bước trong quy trình TTKT của Đoàn TTKT. Do quy trình
TTKT được xây dựng chi tiết, rõ ràng nên hoạt động quản lý TTKT cũng dễ theo
dõi trong từng bước thực hiện TTKT. Tuy nhiên, công tác TTKT phải tiến hành
qua nhiều bước sẽ khó quy trách nhiệm khi có sai sót vì chưa có quy định rõ
ràng đối với nội dung này.
Ngoài ra, một trong những đặc điểm của việc quản lý hoạt động TTKT
là hoạt động này phải mang tính độc lập tương đối với quản lý hành chính nhà
nước. Tuy nhiên, trong quy trình quản lý hoạt động TTKT đang được áp dụng
tại KBNN Thái Nguyên, đoàn TTKT không được độc lập trong việc ra quyết
định TTKT, mà chỉ có quyền xây dựng chương trình, kế hoach TTKT để trình
giám đốc KB phê duyệt, đoàn TTKT không có quyền tự mình ra quyết định
TTKT khi phát hiện dấu hiệu vi phạm. Tổ chức TTKT như vậy là quá chú
trọng đảm bảo sự kiểm soát của giám đốc KB mà không chú trọng đến tính