Tải bản đầy đủ
Những yêu cầu đối với những người làm công tác dầu khí ngoài biển:

Những yêu cầu đối với những người làm công tác dầu khí ngoài biển:

Tải bản đầy đủ

114
-

Khi khai thác bằng phương pháp gaslift mà sản phẩm có chứa chất ăn mòn
kim loại thì phải sử dụng vật liệu chống ăn mòn, tại các giếng như vậy cần bổ
sung kịp thời các chất chống ăn mòn vào sản phẩm.

7.3. Bảo vệ môi trường:
Trong các hoạt động dầu khí trên biển bắt buộc các công trình khai thác phải
đảm bảo các quy tắc bảo vệ môi trường sau:
-

Thu gom dầu vào bình thải, sau đó bơm đi theo đường ống đến tàu chứa

-

Chỉ được xả nước đạt tiêu chuẩn cho phép xuống biển

-

Các chất thải cho vào container để chuyển vào đất liền.

-

Dầu nguyên liệu bị trào được thu gom để xử lý.

-

Dầu Diezel và nước rò rỉ được thu gom và chuyển vào bờ.

-

-

Hệ thống tách và làm sach khí phải được bảo đảm hệ số tách 99% sau đó mới
đưa ra Fakel đốt.
Phải có các bình chứa barit hay bentonit để tránh ô nhiễm môi trường.
Đặt van an toàn sâu và van an toàn trung tâm để có thể tự động trong trường
hợp áp suất quá cao hay quá thấp hay có khí độc.
Nói tóm lại mỗi cán bộ công nhân viên phải thực hiện các yêu cầu, quy
định, quy trình an toàn lao động, bảo đảm an toàn cá nhân tập thể tại nơi làm
việc và sinh sống. Mỗi người phải chịu trách nhiệm đối với sự an toàn của công
trình.
KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu tôi đã hoàn thành bản đồ án với đề tài:
“Thiết kế khai thác dầu bằng phương pháp Gaslift liên tục cho giếng 912 tại mỏ Bạch
Hổ”
Trong thời gian làm đồ án, qua các tài liệu về địa chất vùng mỏ Bạch Hổ cho
thấy trong điều kiện áp suất, nhiệt độ cùng với bản chất phức tạp của đất đá vùng mỏ
thì với sự lựa chọn và áp dụng phương pháp khai thác cơ học đóng một vai trò quan
trọng, quyết định chủ yếu đến khả năng khai thác trữ lượng dầu khí. Trên cơ sơ phân

115

tích đó tôi đã đưa ra phương án thiết kế khai thác dầu bằng phương pháp Gaslift và rút
ra rằng:
Khai thác dầu bằng phương pháp Gaslift đã chứng minh tính ưu việt về mặt
công nghiệp, tính hiệu quả về mặt kinh tế và có nhiều ưu điểm hơn so với các phương
pháp khai thác cơ học khác.
Hiện tại các công ty sản xuất thiết bị và khai thác dầu trên thế giới cũng như
bản thân phòng khai thác dầu khí của Viện NCKH & TK thuộc XNLD đều có sẵn
chương trình lập trình máy tính xác định tất cả các thông số cần thiết khi tiến hành
thiết kế khai thác gaslift. Đồ án này nhằm mục đích minh họa phương pháp và các
bước tính toán trong quá trình thiết kế, có sử dụng phương pháp biểu đồ Camco để xác
định chiều sâu đặt van.
Trong quá trình khai thác gaslift, khi áp suất vỉa không đủ sức thắng được tổn
hao năng lượng nâng sản phẩm thì cần chuyển sang chế độ khai thác gaslift định kì.
Thực tế lượng khí đồng hành được sử dụng không nhiều, phần lớn vẫn bị đốt bỏ
do nhiều nguyên nhân. Do vậy cần đẩy nhanh công tác xây dựng trạm nén khí công
suất lớn để phục vụ kịp thời việc triển khai mở rộng khai thác dầu bằng phương pháp
gaslift và vận chuyển khí vào bờ. Đồng thời tăng cường nghiên cứu những tác động
lên dòng chảy nhiều pha để tiết kiệm năng lượng vỉa, nâng cao sản lượng khai thác
cũng như tối ưu hóa quá trình thiết kế lắp đặt hệ thống gaslift.
Với những hiểu biết của bản thân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô
giáo trong Bộ môn Khoan-Khai thác dầu khí, đặc biệt là thầy giáo GVC.ThS TRẦN
HỮU KIÊN, đồ án của tôi đã được hoàn thành, tuy nhiên bản đồ án còn nhiều sai sót,
rất mong được có sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đồ án
được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017

116

TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
-Báo cáo tham gia hội nghị khoa học tại hội nghị khoa học lần thứ 12,Trường Đại
Học Mỏ Địa Chất.
-Công nghệ khai thác dầu khí của PGS -TS CAO NGỌC LÂM.
-Công nghệ kỹ thuật khai thác dầu khí – Nhà xuất bản giáo dục (Phùng Đình
Thực, Dương Danh Lam, Lê Bá Tuấn, Nguyễn Văn Cảnh - 1999 ).
-Hoàn thiện công nghệ khai thác tập I +II của viện nghiên cứu NIPPI.
-Tạp chí dầu khí ( 1/1990 ).

117

PHỤ LỤC HỆ THỐNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
1. Hệ quốc tế SI:
Độ dài: m
Khối lượng: kg
Thời gian: s
Lực: N
Áp suất: N/m2 = Pa
Độ nhớt: P

1kG = 9,90665N
1kG/m2 = 0,981bar
KPa = 1000Pa
1P = 10-6 bar.s.
1Cp = 10-8 bar.s

2. Qui đổi hệ Anh sang hệ SI:
1 inch
= 2,54 cm
1m
= 3,281 ft
1 mile
= 1,609 km
1 bbl
= 0,1589 m3
1m3/m3
= 5,62 ft3/bbl
1 psi
= 0,07031 kG/cm2
1 at
=14,7 psi
1 at
= 1,033 kG/ cm2
1 psig
= 1,176 psi
0

API
0
K

0

R
0

C
5

141.5
− 131.5
2
γ
(
G
/
cm
)
=
= 273 + 0C
= 460 + 0F
o

=

F − 32
9