Tải bản đầy đủ
Nối hai điểm này ta được đường biểu diễn garadien nhiệt độ của chất lỏng trong cần .

Nối hai điểm này ta được đường biểu diễn garadien nhiệt độ của chất lỏng trong cần .

Tải bản đầy đủ

49

4.4. Xác định độ sâu đặt van gaslift và các đặc tính c ủa van.
4.4.1. Van số 1:
Bằng phương pháp đồ thị ta xác định độ sâu đặt van số 1 như sau:
+ Xác định giao điểm của đường phân bố áp suất thủy tĩnh và đường áp suất khí
nén khởi động.
+ Trên đường phân bố áp suất thủy tĩnh ta chọn một điểm có áp suất nhỏ hơn áp
suất tại giao điểm khoảng 50 psi.Mục đích nhằm tạo ra chênh áp để khí nén đi qua vào
van trong ống khai thác.
+ Vẽ đường nằm ngang song song với trục áp suất đi qua điểm vừa chọn và cắt
trục độ sâu tại một điểm.Đó chính là vị trí đặt van thứ nhất.
+ Từ đường thẳng này kéo dài cắt đường số 4 và đường số 5 tại hai điểm, hai
điểm này là nhiệt độ khí nén ngoài cần và nhiệt độ của chất lỏng trong cần tại van
Với cách xác định như vậy ta xác định được các thông số sau:
a. Độ sâu đặt van số 1:
1. Độ sâu đặt van 1: H1 = 986,2 m = 3235,7 ft
2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 1: Tkn1 = 53,5 0C = 130,1 0F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 1:
TL1 = 68,7 0C = 158,9 0F
4. Áp suất khí nén tại vị trí van1:

Pkn1 = 1591,3 psi (108,3 at).

5. Áp suất nhỏ nhất mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt được khi khí nén
qua van 1:
Pmin1 = 674 psi (45,9 at).
6. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 1:
Ctg1 = 0,075. =0,075. = 1,092
b. Xác định đường kính van:
1.Áp suất khí nén cân bằng lực đóng mở van 1:
Pkcbl = Pknl − ∑∆Pkl = 108,3– 0 = 108,3 at = 1591,3 psi.
(∑∆Pkl =0 là tổng tổn hao áp suất của khí sau khi nén qua các van phía trên,vì là
van thứ nhất nên tổn hao áp suất này bằng 0).
2. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 1:

50

Plcbl = Pmin1+ f.(Pkcbl - Pminl)
Trong đó:
f - là phần trăm độ chênh áp, ở đây ta chọn f = 0% thì hạn chế van một cách tuyệt
đối , nếu chọn f=100% thì hệ thống van sẽ làm việc ổn định nhưng nó lại làm tang số
van . Vậy chọn f=0%
Plcbl = 45,9 at = 674 psi
Khi áp suất khí nén nhỏ hơn Plcb1 van sẽ đóng. Nếu áp suất khí nén lớn hơn P lcb1
thì van sẽ mở.
3. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van số 1:
Từ độ sâu H1= 982,6 m (3235,7 ft) và áp suất Plcbl = 45,9 at = 674 psi theo
3

3

(Hình 4.2) ta có: GLR1= 200 scf/bbl (35,6 m /m )
4. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Muốn xác định các thông số kỹ thuật của van,ta phải dự đoán giá trị lưu lượng
khai thác (QL) trong van trong suốt quá trình khởi động,giá trị này phải lựa chọn sao
cho thích hợp để không làm hỏng van do tốc độ chảy của khí.
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 1:
P = Pmin1+ = 45,9 + = 255,3 (at)
d1
Trong đó : = = 0,85
Vì Pd1 =255,3 (at) > P v = 210 (at) nên lúc này chưa có dòng chảy từ vỉa vào giếng
nên giá trị lưu lượng phải chọn đủ nhỏ để không làm hỏng van nhưng vẫn đảm bảo lưu
3

lượng không quá nhỏ . Ta chọn QL1= 20 m /ng.đ
5. Thể tích khí nén qua van
V

= (GLR 1 - FGLR).QL1

k1

Trong đó
GLR 1 : Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 1
FGLR : Tỷ số lưu lượng khí riêng của dòng sản phẩm
3

FGLR = FGOR.(1-f ) = 140.( 1- 0,5 ) =70 (m /m3)
nc

51

Lúc này chưa có dòng chảy từ vỉa vào giếng nên FGLR = 0
3

Khi đó: Vk1 = (35,6 - 0).20 = 712 (m /ng.đ)
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ tại vị trí đặt van ta hiệu chỉnh lại lượng khí nén
lớn nhất qua van 1 là:
V

knmax1

=V

3

.Ctg1= 712.1,093= 778,2 (m /ng.đ)

k1

6. Đường kính lỗ van,từ các thông số của van 1
Áp suất khí nén cân bằng : Pkcb1 = 108,3 at = 1591,3 psi = 106,2 bar
Áp suất chất lỏng cân bằng: Plcb1 = 45,9 at = 674 psi = 44,9 bar
3

Lượng khí nén lớn nhất: Vknmax1 = 712 (m /ng.đ
chọn đường kính lỗ van theo nhà sản xuất (bảng 4.5): là inch
c. Xác định áp suất mở van ở điều kiện chuẩn 15,50C (600F).
Điều này nhằm xác định áp suất mở van ở điều kiện chuẩn tương đương với áp
suất mở van ở điều kiện trong giếng đối với van đó trong quá trình cần sửa chữa và lắp
đặt van ở trên mặt đất.
Với đường kính lỗ van là 1/8”(inch) tra bảng hệ số hiệu chỉnh của lỗ van
(Bảng4.5) ta có hệ số Fl1 = 0.0716; để xác định giá trị hiệu dụng Ct1 ta cần phải tính:
Áp suất mở van ở điều kiện bề mặt(áp suất buồng khí):
Pbm1 = = = 104,1 at = 102 bar
0

0

Tra bảng 4.6 với Tl1 = 68,7 C = 158,9 F và Pbm1 = 104,1 at = 102 bar ta được C t1 =
0,8188
Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn là:
P

= C .( +.F ) = 0,8188.( 108,3 + 45,9.0,0716) = 91,31 (at)
mv tl
l1

4.4.2. Van số 2.
Để xác định các thông số của van 2, từ điểm P min1 = 45,9 at = 674 at trên (hình
4.1), ta vẽ đường thẳng song song với đường áp suất thuỷ tĩnh cắt đường áp suất khí
nén tại một điểm và chọn trên đường này một điểm có áp suất nhỏ hơn so với đường
bơm ép khí của van làm việc số 1 khoảng 30 psi để tạo chênh áp cho khí nén đi qua
van số 2 vào ống nâng được dễ dàng.Từ điểm vừa chọn này ta vẽ đường thẳng song

52

song với trục áp suất cắt trục độ sâu tại một điểm,điểm này chính là độ sâu cần thiết
đặt van số 2.
Tính toán tương tự như đối với van 1 ta có các thông số của van 2 như sau:
1. Độ sâu đặt van 2:

H2 = 5424,8 ft = 1653,4 m.

2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 2: Tkn2 = 70,3 0C = 158,9 0F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 2:
T12 = 81,40C = 179,80F.
4. Áp suất khí nén tại vị trí van 2:

Pkn2 = 1674,6 psi = 114 at.

5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt được
khi khí nén qua van 2:
Pmin2 = 1010,7 psi = 68,8 at.
6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 2:
Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm
áp suất khí nén tại độ sâu đặt van dưới nó với điểm áp suất miệng. Theo ( hình 4.1) ta
có giá trị :
Pmax1 = 1025 psi = 69,8 at
7. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 2:
Ctg2 = 0,075.= 0,075. = 1,12
8. Áp suất khí nén dùng để cân bằng lực đóng mở van 2
Pkcb2= Pkn2 - ∑∆Pk2
= (Pmax1- Plcb1).Fl1 = (69,8 – 45,9). 0,0716 = 1,71 (at)
∑∆Pk2 = + ∑∆Pk1 = 1,71 + 0 =1,71 (at)
Vậy Pkcb2 = 114 – 1,71 = 112,29 (at) = 1649,5 (psi)
9. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 2:
Plcb2= Pmin2+ f.( Pkcb2- Pmin2)
Chọn f = 0%
Khi đó : Plcb2 = pmin2=68,8(at) =1010,7 (psi)
10. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 2:
Từ độ sâu H2 = 5424,8 ft = 1653,4 m và áp suất lỏng cân bằng P lcb2 = 68,8at
3

3

(1010,7 psi) tra hình 4.2 ta có: GLR 2 = 480 scf/bbl (85,48 m / m )
11. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 2:

53

Pd2 = Pmin2 + = 68,8 + =221,511 (at)
Vì Pd2 = 221,511 (at) > P v = 210 (at) nên lúc này chưa có dòng chảy từ vỉa vào giếng
nên giá trị lưu lượng phải chọn đủ nhỏ để không làm hỏng van nhưng vẫn đảm bảo lưu
3

lượng không quá nhỏ . Ta chọn QL2= 25 m /ng.đ
12. Thể tích khí nén qua van :
Vk2 = (GLR 2 - FGLR).QL2
Trong đó :
GLR2 : Là tỷ số khí lỏng khi khí nén qua van 2
FGLR: Là tỷ số lưu lượng khí riêng của dòng sản phẩm
Lúc này chưa có dòng chảy từ vỉa vào giếng nên FRGL=0
3

Khi đó: Vk2 = (85,44 – 0).25 = 2136 (m /ng.đ)
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ tại vị trí đặt van ta hiệu chỉnh lại lượng khí nén
lớn nhất qua van 2 là :
3

Vknmax2 = Vk2.Ctg2 = 2392,3 (m /ng.đ)
13. Đường kính lỗ van,từ các thông số của van 2
Áp suất khí nén cân bằng: Pkcb2 = 112,29 at = 1649,5 psi = 110,1 (bar)
Áp suất chất lỏng cân bằng: Plcb2 = 68,8 at = 1010,7 psi = 67,47 (bar)
3

Lượng khí nén lớn nhất: Vknmax2 = 2392,3 (m /ng.đ)
chọn đường kính lỗ van theo nhà sản xuất bảng 4.5: là inch
14. Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn 15,5 0C ( 60 0F)
Với đường kính lỗ van là 1/8” inch tra bảng hệ số hiệu chỉnh của lỗ van (Bảng 4.5)
ta có : Fl2= 0,0716
Để xác định giá trị hiệu dụng Cl2 ta cần tính :
Áp suất mở van ở điều kiện bề mặt :
Pbm2= = = 109,38 (at)
0

0

Tra bảng 4.6. với Tl2 = 81,4 C = 179,8 F và Pbm2 = 109,38 (at) = 107,26 (bar) ta được
Ct2= 0,7838
Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn là :
Pmv2= Ct2.( +.F ) = 0,7838.(112,29 + 68,8.0,0716) = 91,87(at)
l2
4.4.3. Van số 3.
Để xác định các thông số của van 3, từ điểm P min2 = 1010,7 psi = 68,8 at trên (
hình 4.1), ta vẽ đường thẳng song song với đường áp suất thuỷ tĩnh cắt đường áp suất

54

khí nén tại một điểm và chọn trên đường này một điểm có áp suất nhỏ hơn so với
đường bơm ép khí của van làm việc số 2 khoảng 40 psi để tạo chênh áp cho khí nén đi
qua van số 3 vào ống nâng được dễ dàng.Từ điểm vừa chọn này ta vẽ đường thẳng
song song với trục áp suất cắt trục độ sâu tại một điểm,điểm này chính là độ sâu cần
thiết đặt van số 3.
Tính toán tương tự như đối với van trên ta có các thông số của van 3 như sau:
1. Độ sâu đặt van 3:
H3 = 6924,5 ft = 2110,7 m.
2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 3: Tkn3 = 82,50C = 135,790F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 3: T13 = 89,50C = 192,70F.
4. Áp suất khí nén tại vị trí van 3:
Pkn3 = 1696,8 psi = 115,5 at.
5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt được
khi khí nén qua van 3:
Pmin3 = 1225,1 psi = 83,4 at.
6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 3:
Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm áp
suất miệng với điểm áp suất khí nén tại độ sâu của van dưới nó . Theo (hình 4.1) ta có
giá trị :
Pmax2 = 1322,1 psi = 90 at
7. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 3:
Ctg3 = 0,075.= 0,075. = 1,140
8. Áp suất khí nén dùng để cân bằng lực đóng mở van 3
Pkcb3= Pkn3 - ∑∆Pk3
= (Pmax2- Plcb2).Fl2 = (90 – 68,8). 0,0716 = 1,517 (at)
∑∆Pk3 = + ∑∆Pk2 = 1,517 +1,71 = 3,227 (at)
Vậy Pkcb3 = 115,5 – 3,227 = 112,273 (at) = 1649,25 psi
9. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 3:
Plcb3= Pmin3+ f.( Pkcb3- Pmin3)
Chọn f = 0%
Khi đó : Plcb3 = 83,4 + 0%.(1411-879,79) = 83,4(at) =1322,1(psi)
10. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 3:
3

3

GRL3 = 1260 scf/bbl (224,8 m / m )
11. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 3:
Pd3 = Pmin3 + = 83,4 + = 197,24 (at)
Vì Pd3 < P v nên lúc này có dòng chảy từ vỉa vào giếng
3

QL3= 30 m /ng.đ

55

12. Thể tích khí nén qua van :
Vk3 = (GLR3- FGLR).QL3
Trong đó :
GLR3 : Là tỷ số khí lỏng khi khí nến qua van 3
FGLR: Là tỷ số lưu lượng khí riêng của dòng sản phẩm
3

Khi đó: Vk3= (224,8 – 59,2).30 = 4968 (m /ng.đ)
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ tại vị trí đặt van ta hiệu chỉnh lại lượng khí nén lớn
nhất qua van 3 là :
3

Vknmax3= Vk3.Ctg3 = 4968 .1,140 = 5663,52 (m /ng.đ)
13. Đường kính lỗ van,từ các thông số của van 3
Áp suất khí nén cân bằng: Pkcb3 = 112,273 at = 1649,25 psi = 110,1 (bar)
Áp suất chất lỏng cân bằng: Plcb3 = 83,4 at = 1322,1 psi = 81,78 (bar)
3

Lượng khí nén lớn nhất: Vknmax3 = 5663,52 (m /ng.đ) = 199,7 Mcu.ft/ngđ
Ta có : Plcb3 = 83,4 at
Pkcb3 = 112,273at
Plcb3/Pkcb3 = 0,74 tra hình 4.4 ta được K3 = 0,455
d = = = 0,065 inch
chọn đường kính lỗ van theo nhà sản xuất bảng 4.5: là inch
14. Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn 15,5 0C (60 0F):
Với đường kính lỗ van là 1/8” inch tra bảng hệ số hiệu chỉnh của lỗ van (Bảng
4.5) ta có : Fl3= 0,0716
Để xác định giá trị hiệu dụng Cl3 ta cần tính :
Áp suất mở van ở điều kiện bề mặt :
Pbm3= = = 110,3 (at)
Ct3= 0,7635
Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn là :
Pmv3= Ct3.( +.F ) = 0,7635.(112,273 + 83,4.0,0716) = 90,27 (at)
l3
4.4.4. Van số 4.
Tính toán tương tự như đối với van trên ta có các thông số của van 4 như sau:
1. Độ sâu đặt van 4:

H4 = 7858,94 ft = 2395,5 m.

2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 4: Tkn4 = 890C = 189,980F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 4:

56

T14 = 94,30C = 199,960F.
4. Áp suất khí nén tại vị trí van 4:

Pkn4 = 1740,8 psi = 118,5 at.

5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt được
khi khí nén qua van 4:
Pmin4 = 1357,3 psi = 92,4 at.
6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 4:
Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm
áp suất miệng với điểm áp suất khí nén tại độ sâu của van dưới nó . Theo (hình 4.1) ta
có giá trị :
Pmax3 = 1436,6 psi = 97,8 at
7. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 4:
Ctg4 = 0,075.= 0,075. = 1.15
8. Áp suất khí nén dùng để cân bằng lực đóng mở van 4
Pkcb4 = Pkn4 - ∑∆Pk4
= (Pmax3- Plcb3).Fl3 = ( 90– 83,4). 0,0716 = 0,47 (at)
∑∆Pk4 = + ∑∆Pk3 = 0,47 + 1,517 = 1,987 (at)
Vậy Pkcb4 = 118,5– 1,987 = 116,513 (at) = 1711,57 psi
9. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 4:
Plcb4 = Pmin4+ f.( Pkcb4- Pmin4)
Chọn f = 0%
Khi đó : Plcb4 = 1357,3 psi = 92,4 at
10. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 4:
3

3

ta có: GRL4= 1340 scf/bbl (238,6 m / m )
11. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 4:
Pd4 = Pmin4 + = 92,4 +

= 182,03 (at)

Vì Pd4< P v nên lúc này có dòng chảy từ vỉa vào giếng
3

QL4 = 35 m /ng.đ
12. Thể tích khí nén qua van :
Vk4 = (GLR4 − FGLR).QL4
Trong đó :

57
3

Khi đó: Vk4= (238,6 – 59,27).35 = 6276,55 (m /ng.đ)
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ tại vị trí đặt van ta hiệu chỉnh lại lượng khí nén
lớn nhất qua van 4 là :
3

Vknmax4= Vk4.Ctg4 = 6276,55 .1,15 = 7218,03 (m /ng.đ)
13. Đường kính lỗ van,từ các thông số của van 4
Tương tự
chọn đường kính lỗ van theo nhà sản xuất bảng 4.5 là inch
14. Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn 15,5 0C (60 0F)
Với đường kính lỗ van là 1/8” inch tra bảng hệ số hiệu chỉnh của lỗ van (Bảng
4.5) ta có : Fl4= 0,0716
Để xác định giá trị hiệu dụng Cl4 ta cần tính :
Áp suất mở van ở điều kiện bề mặt :
Pbm4= = = 114,9 (at)
Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn là :
Pmv4= Ct4.( +.Fl4) = 0,7485.(116,513 + 92,4.0,0716) = 92,1(at)
4.4.5. Van số 5.
1. Độ sâu đặt van 5:

H5 = 8465,7 ft = 2580,3 m.

2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 5: Tkn5 = 95,8 0C = 201,9 0F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 5:
T15 = 99,5 0C = 208,9 0F.
4. Áp suất khí nén tại vị trí van 5:

Pkn5 = 1774,55 psi = 120,8 at.

5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt
được khi khí nén qua van 5:

Pmin5 = 1476,4 psi = 100,5 at.

6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 5:
Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm
áp suất miệng với điểm áp suất khí nén tại độ sâu của van dưới . Theo (hình 4.1) ta có
giá trị :
Pmax4 =1513,1 psi = 103 at.
7. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 5:
Ctg5 = 0,075.= 0,075. = 1,16
8. Áp suất khí nén dùng để cân bằng lực đóng mở van 5

58

Pkcb5= Pkn5 - ∑∆Pk5
= (Pmax5- Plcb4).Fl4 = ( 103–92,4 ). 0,0716 = 0,75 (at)
∑∆Pk5 = + ∑∆Pk4 = 0,75 +1,987 = 2,745 (at)
Vậy Pkcb5 = 120,8 – 2,745 = 118,055 (at) = 1734,2 psi
9. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 5:
Plcb5= Pmin5+ f.( Pkcb5- Pmin5)
Chọn f = 0%
Khi đó : Plcb5 = 100,5(at)
10. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 5:
3

3

GRL5= 1408,2 scf/bbl (250,8 m / m )
11. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 5:
Pd5 =Pmin5 + = 100,5 +

= 174,4(at)
3

Vì Pd5< P v nên lúc này có dòng chảy từ vỉa vào giếng ,ta chọn QL5= 40 m /ng.đ
12. Thể tích khí nén qua van :
Vk5 = (GLR5- FGLR).QL5
Trong đó :
GLR5 : Là tỷ số khí lỏng khi khí nến qua van 5
FGLR: Là tỷ số lưu lượng khí riêng của dòng sản phẩm
3

Khi đó: Vk5= (250,8 – 59,27).40 = 7661,2 (m /ng.đ)
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ tại vị trí đặt van ta hiệu chỉnh lại lượng khí nén
lớn nhất qua van 5 là :
3

Vknmax5 = Vk5.Ctg5 = 7661,2 .1,16 = 8886,992 (m /ng.đ)
13. Đường kính lỗ van,từ các thông số của van 5
chọn đường kính lỗ van theo nhà sản xuất bảng 4.5 là inch
14. Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn 15,5 0C (60 0F):
Với đường kính lỗ van là 7/32” inch tra bảng hệ số hiệu chỉnh của lỗ van (Bảng
4.5) ta có : Fl5= 0,1769
Để xác định giá trị hiệu dụng Cl5 ta cần tính :
Áp suất mở van ở điều kiện bề mặt :
Pbm5= = =115,41 (at)
Ct5= 0,7420
Áp suất mở van ở điều kiện chuẩn là :
Pmv5= Ct5.( +.Fl5) = 0,7420.(118,055 + 100,5.0,1760) = 100,72 (at)

59

4.4.6. Van số 6.
1. Độ sâu đặt van 6:
H6 = 9698,5 ft = 2956 m.
2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 6: Tkn6 = 102,50C = 214,40F
3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 6:
T16 = 103,6 0C = 216,20F.
4. Áp suất khí nén tại vị trí van 6:

Pkn6 = 1770,1 psi = 120,5 at.

5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạt được
khi khí nén qua van 6:
Pmin6 = 1570,3 psi = 106,9 at.
6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 6:
Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm
áp suất miệng với điểm áp suất khí nén tại độ sâu của van dưới nó. Theo (hình 4.1) ta
có giá trị :
Pmax5 = 1549,7 psi = 105,5 at
7. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng khí nén ở vị trí van 6:
Ctg6 = 0,075.= 0,075. = 1.171
8. Áp suất khí nén dùng để cân bằng lực đóng mở van 6
Pkcb6= Pkn6 - ∑∆Pk6
= (Pmax5- Plcb5).Fl5 = (105,5 – 100,5). 0,1348 = 0,674 (at)
∑∆Pk6 = + ∑∆Pk5 = 0,674 + 2,745 = 3,419 (at)
Vậy Pkcb6 = 120,5 – 3,419 = 117,081 (at) = 1719,9 psi
9. Áp suất chất lỏng trong ống nâng dùng để cân bằng lực đóng mở van 6:
Plcb6= Pmin6+ f.( Pkcb6 − Pmin6)
Chọn f = 0%
Khi đó : Plcb6 = 106,9 (at)
10. Tỷ số khí lỏng khi nén khí qua van 6:
3

3

GRL6= 1580 scf/bbl (281,24 m / m )
11. Lưu lượng chất lỏng đi lên trong ống nâng
Áp suất đáy giếng khi bơm ép khí qua van 6:
Pd6 =Pmin6 + = 106,9 +

= 148,89(at)
3

Vì Pd6< P v nên lúc này có dòng chảy từ vỉa vào giếng ,ta chọn QL6= 55 m /ng.đ