Tải bản đầy đủ
Hình 5.9: Sơ đồ thí nghiệm vòng kín với 03 khâu tuyển tinh và 01 khâu tuyển vét

Hình 5.9: Sơ đồ thí nghiệm vòng kín với 03 khâu tuyển tinh và 01 khâu tuyển vét

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Tinh quặng
50,45
Đuôi
49,55
Vòng kín với 03 tuyển Quặng đầu 100,00
1 tinh và 01 tuyển vét
Trung gian 3
17,52
Trung gian 2
14,51
Hình 5.9
Trung gian 1
9,62
Tinh quặng T.Vét 5,85

34,75
11,94
23,45
21,76
25,48
29,47
16,55

74,76
25,24
100,00
16,26
15,77
12,09
4,13

5.9 . Kết luận
- Từ mẫu quặng apatit bằng tuyển nổi với thuốc MD có thể thu hồi được tinh
quặng apatit 34,75% P2O5 với mức thực thu 74,76%.
- Chế độ tuyển nổi phù hợp như sau:
+ Nồng độ bùn :

300 g/l

+ Chi phí Na2CO3:500 gam/tấn;
+ Chi phí thuỷ tinh lỏng: 500 gam/tấn;
+ Chi phí thuốc tập hợp MD : 300 g/t ( 250 g/t khâu tuyển chính và 50
g/t khâu tuyển vét)

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

72

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 6. THÍ NGHIỆM TUYỂN NỔI TRỌNG LỰC
6.1. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của lưu lượng nước tạo tầng sôi
Điều kiện thí nghiệm như mô tả tại hình 4.5. Chi phí hỗn hợp thuốc tập
hợp 1,0 kg/t. Lưu lượng nước tạo tầng sôi thay đổi: 12 lít; 15 lít;18 lít;21
lít/phút.
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 6.1
Bảng 6.1. Kết quả thí nghiệm tuyển với lưu lượng nước thay đổi
Lưu lượng
STT

nước,

Sản phẩm tuyển

lít/phút
1

12

2

15

3

18

4

21

SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Thu
hoạch,%
33,75
66,25
100,00
40,08
59,92
100,00
46,55
53,45
100,00
49,85
50,15
100,00

Hàm
lượng
P2O5, %
27,67
12,35
17,52
26,72
11,35
17,51
25,84
10,29
17,53
24,81
10,19
17,48

Thực thu P2O5,
%
53,30
46,70
100,00
61,16
38,84
100,00
68,62
31,38
100,00
70,75
29,25
100,00

73

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 6.1. Đồ thị ảnh hưởng của lưu lượng nước đến kết quả tuyển nổi trọng
lực
Nhận xét: Từ kết quả bảng 6.1 và đồ thị hình 6.1 cho thấy:
Khi thay đổi lưu lượng nước tạo tầng sôi từ 12 lít/phút lên 21 lít/phút
thì thực thu P2O5 của sản phẩm apatit tăng từ 53,3% đến 70,75% còn hàm
lượng giảm từ 27,67% xuống 24,81%, thu hoạch sản phẩm cũng tăng từ
33,75% đến 49,85%.
Khi lưu lượng nước tạo tầng sôi tăng dần kết hợp với dòng khí được
cấp từ cuối và giữa thân máy sẽ tạo thêm một lực đẩy các hạt khóang vật
quặng đi lên. Khi lượng nước càng lớn thì lực đẩy của dòng nước sẽ càng
mạnh khi đó xảy ra hiện tượng nổi cơ học do vậy làm giảm dần tính chọn lọc
của sản phẩm tuyển làm tăng thu hoạch và thực thu sản phẩm tràn tuy nhiên
chất lượng của sản phẩm lại giảm do có các tạp chất khác lẫn vào.
Ở lưu lượng nước 18 lít/phút thì thực thu P2O5 của sản phẩm apatit là
SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

74

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

70,75%, hàm lượng 25,84 %. Khi tăng lưu lượng nước lên 21 lít/phút thì thu
hoạch và thực thu P2O5 của sản phẩm apatit tăng không đáng kể còn hàm
lượng của sản phẩm lại giảm hẳn. Do vậy, trong các thí nghiệm tiếp theo đề
tài chọn lưu lượng nước 18 lít/phút.
6.2. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chi phí xô đa
Điều kiện thí nghiệm như mô tả tại mục 4.5. Chi phí thuốc tập hợp thay
đổi: 400; 500; 600; 700 g/t. Chi phí nước 18 lít/phút
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 6.2 và hình 6.2
Bảng 6.2. Kết quả thí nghiệm tuyển với chi phí xô đa thay đổi
Chi phí
STT thuốc xô đa,

Sản phẩm tuyển

g/t
1

400

2

500

3

600

4

700

SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Thu
hoạch,%
45,88
54,12
100,00
46,55
53,45
100,00
46,48
53,52
100,00
46,05
53,95
100,00

Hàm
lượng
P2O5, %
25,45
10,78
17,51
25,84
10,29
17,53
26,12
10,05
17,52
26,18
10,07
17,49

Thực thu P2O5,
%
66,68
33,32
100,00
68,62
31,38
100,00
69,30
30,70
100,00
68,93
31,07
100,00

75

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 6.2. Đồ thị ảnh hưởng chi phí xô đa đến kết quả tuyển nổi trọng lực
Nhận xét: Khi tăng chi phí thuốc điều chỉnh môi trường từ 400g/t đến 700 g/t
thì thực thu P2O5 của sản phẩm apatit tăng từ 66,68% đến 68,93% còn hàm
lượng lại tăng từ 25,45% đến 26,18%, thu hoạch sản phẩm cũng tăng từ
45,88% đến 46,05%.
Với mức chi phí thuốc là 400 g/t cho hàm lượng P2O5 của sản phẩm
apatit là 66,68% nhưng thu hoạch và thực thu của sản phẩm lại thấp. Tiêp tục
tăng chi phí thuốc lên lần lượt đến 500; 600; và 700 g/t hàm lượng sản phẩm
lại tăng lên một chút trong đó thực thu tăng đến 3%. Điều này có thể giải
thích là có một số hạt thô ( hoặc liên tinh apatit –thạch anh) chỉ có thể nổi
được khi chi phí thuốc tuyển cao. Tăng chi phí thuốc tuyển từ 500 g/t đến 700
g/t thì chất lượng tinh quặng và thực thu tăng không đáng kể. Chọn chi phí
thuốc điều chỉnh môi trường phù hợp là 600 g/t áp dụng cho các thí nghiệm
tiếp theo.
SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

76

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6.3. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chi phí thủy tinh lỏng
Điều kiện thí nghiệm như mô tả tại mục 4.5. Chi phí thủy tinh lỏng thay
đổi: 300; 400; 500; 600 g/t. Chi phí nước 18 lít/phút. Chi phí xô đa 600g/t
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 6.3 và hình 6.3
Bảng 6.3. Kết quả thí nghiệm tuyển với chi phí thủy tinh lỏng thay đổi
STT

Chi phí thủy
tinh lỏng, g/t

1

300

2

400

3

500

4

600

Sản phẩm tuyển
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Thu
hoạch,%
48,93
51,07
100,00
46,48
53,52
100,00
45,12
54,88
100,00
41,86
58,14
100,00

Hàm
lượng
P2O5, %
25,42
9,95
17,52
26,12
10,05
17,52
26,45
10,18
17,52
27,58
10,28
17,52

Thực thu P2O5,
%
70,99
29,01
100,00
69,30
30,70
100,00
68,12
31,88
100,00
65,90
34,10
100,00

77

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 6.3. Đồ thị ảnh hưởng chi phí thuỷ tinh lỏng đến kết quả tuyển nổi trọng
lực
Nhận xét: Khi tăng chi phí thuỷ tinh lỏng từ 300 g/t đến 600 g/t thì thực thu
P2O5 của sản phẩm apatit giảm từ 70,99% xuống 65,9% còn hàm lượng lại
tăng từ 25,42% đến 27,58%, thu hoạch sản phẩm cũng giảm từ 48,93% xuống
41,86%.
Khi chi phí thủy tinh lỏng thấp 300g/t sẽ đè chìm đất đá ít làm cho đất
đá nổi lên theo cùng với apatit dẫn đến thực thu quặng tinh rất cao 70,99%
nhưng ngược lại apatit lẫn nhiều đất đá làm giảm hàm lượng P 2O5 24,42%
.Khi tăng chi phí thủy tinh lỏng từ 400g/t lên 600g/t hàm lượng thủy tinh lỏng
càng lớn đãn đến dư làm cản trởq uá trình nổi apatit làm cho hàm trọng
quặng tinh sẽ cao nhất nhưng thực thu quặng tinh sẽ thấp nhất.Chọn chi phí
thuốc tập hợp phù hợp là 500g/t áp dụng cho các thí nghiệm tiếp theo.

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

78

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6.4. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chi phí thuốc tập hợp
Điều kiện thí nghiệm như mô tả tại mục 4.5. Chi phí thuốc tập hợp thay
đổi:800;1000;1200; 1400 g/t. Chi phí nước 18 lít/phút. Chi phí xô đa 500g/t.
Chi phí thủy tinh lỏng 500g/t
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 6.4 và hình 6.4
Bảng 6.4. Kết quả thí nghiệm tuyển với chi phí thuốc tập hợp thay đổi
Chi phí
thuốc tập
STT

hợp (axit
oleic+dầu

Sản phẩm tuyển

Thu
hoạch,%

diesel 1:1),

Hàm
lượng
P2O5, %

Thực thu P2O5,
%

g/t
1

800

2

1000

3

1200

4

1400

SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu
SP Apatit (tràn)
SP Đá thải (lắng)
Cấp liệu

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

43,72
56,28
100,00
45,12
54,88
100,00
46,27
53,73
100,00
48,62
51,38
100,00

26,89
10,24
17,52
26,45
10,18
17,52
26,28
9,98
17,52
25,58
9,89
17,52

67,10
32,90
100,00
68,12
31,88
100,00
69,41
30,60
100,00
70,99
29,01
100,00

79

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 6.4. Đồ thị ảnh hưởng chi phí thuốc tập hợp tuyển nổi trọng lực
Nhận xét: Khi tăng chi phí thuốc tập hợp từ 800g/t đến 1400g/t thì thực thu
P2O5 của sản phẩm apatit tăng từ 67,1% đến 70,99% còn hàm lượng lại giảm
từ 26,89% xuống 25,58%, thu hoạch sản phẩm cũng tăng từ 43,72% đến
48,62%.
Với mức chi phí thuốc là 800 g/t cho hàm lượng P2O5 của sản phẩm
apatit là cao nhất nhưng thu hoạch và thực thu của sản phẩm lại thấp. Tiếp tục
tăng chi phí thuốc lên lần lượt đến 1000;1200; và 1400 g/t hàm lượng sản
phẩm lại giảm xuống một chút trong đó thực thu tăng đến 2%. Điều này có
thể giải thích là có một số hạt thô ( hoặc liên tinh apatit –thạch anh) chỉ có thể
nổi được khi chi phí thuốc tuyển cao. Tăng chi phí thuốc tuyển từ 1200 g/t
đến 1400g/t thì chất lượng tinh quặng và thực thu tăng không đáng kể. Chọn
chi phí thuốc tập hợp phù hợp là 1200 g/t.

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

80

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6.5 Sơ đồ tuyển kết hợp
Bảng 6.4: Kết quả sơ đồ kết hợp tuyển nổi trọng lực và tuyển nổi thông thường

Sản phẩm tuyển
TQ tuyển nổi -0,2mm
TQ tuyển nổi trọng lực +0,2mm
Tổng tinh quặng
Đuôi thải tuyển nổi -0,2mm
Đuôithải tuyển nổi trọng lực+0,2mm
Tổng đuôi thải
Quặng cấp liệu

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Thu
hoạch,%
37,61
11,78
49,39
36,93
13,68
50,61
100,00

Hàm
lượng
P2O5, %
34,75
26,28
32,73
11,94
9,98
11,41
21,94

Thực thu
P2O5, %
59,56
14,11
73,67
20,11
6,22
26,33
100,00

81

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp
KẾT LUẬN

1. Cấp hạt thô +0,2- 0,5 mm trong quặng apatit loại 3 giàu có hàm lượng 17,52
% P2O5 và chiếm mức thực thu khoảng 20,33% trong quặng nguyên khai.
2. Bằng quá trình tuyển nổi tầng sôi từ cấp hạt này có thể thu hồi tinh quặng
trên 26 % P2O5 với mức thực thu theo cấp hạt là trên 14%.
3. Chế độ công nghệ tuyển phù hợp nhất trong các chế độ được khảo sát đối với
tuyển nổi trọng lực là:
- Chi phí thủy tinh lỏng 0,5 kg/t;
- Chi phí Na2C03 0,6 kg/t;
- Chi phí thuốc tập hợp ( hỗn hợp axit oleic với dầu diesel theo tỷ lệ 1:1)
1,2 kg/t;
- Chi phí nước tạo tầng sôi: 18 l/phút.
Thuốc tạo bọt MIBC trong nước tuần hoàn tuyển là 40 g/m3.
4. Ở chế độ tuyển như trên thì từ cấp hạt +0,2- 0,5mm từ mẫu nghiên cứu có
thể thu hồi được tinh quặng hàm lượng 26,28 % P2O5 với mức thực thu 14,11%.
Đuôi thải có hàm lượng 6,22% P2O5
5. Cấp hạt mịn – 0,2mm trong quặng apatit loại 3 giàu có hàm lượng 23,45 %
P2O5 và chiếm mức thực thu khoảng % trong quặng nguyên khai.
6. Bằng quá trình tuyển nổi thông thường từ cấp hạt này có thể thu hồi tinh
quặng trên 30 % P2O5 với mức thực thu theo cấp hạt là trên 50%.
7. Chế độ công nghệ tuyển phù hợp nhất trong các chế độ được khảo sát đối với
tuyển nổi thông thường là:
- Chi phí thủy tinh lỏng 0,5 kg/t;
- Chi phí Na2C03 :0,5 kg/t;
- Chi phí thuốc tập hợp MD: 0,3kg/t
6. Tinh quặng tổng hợp thu được là 32,73 % P2O5 với mức thực thu 73,67%
P2O5 . Đuôi thải đạt 11,41% P2O5
SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

82