Tải bản đầy đủ
Hình 5.1: Ảnh hưởng nồng độ bùn đến kết quả tuyển nổi.

Hình 5.1: Ảnh hưởng nồng độ bùn đến kết quả tuyển nổi.

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Các thí nghiệm xác định chi phí Na2CO3 được tiến hành với điều kiện sau:
- Mẫu thí nghiệm:

300 gam;

- Độ mịn nghiền:

-0,2mm tách ra bùn nghiền -0,5mm;

- Chi phí Na2CO3:

300,400,500,600 gam/tấn;

- Chi phí thuỷ tinh lỏng: 400 gam/tấn;
- Chi phí thuốc tập hợp MD : 250g/t
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 5.2 và biểu diễn tại hình 5.2
Bảng 5.2: Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng chi phí Na2CO3
Chi phí
STT

Na2CO3,
gam/tấn

1

2

3

4

300

400

500

600

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Sản phẩm

Thu hoạch, Hàm lượng, Thực thu,

tuyển

γ%

Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu

58,12
41,88
100
63,75
36,25
100
64,82
35,18
100
64,75
35,25
100

β % P 2O5 ε% P2O5
28,56
16,36
23,45
28,16
15,19
23,46
28,45
14,21
23,44
28,27
14,54
23,43

70,78
29,22
100
76,52
23,48
100
78,67
21,33
100
78,13
21,87
100

59

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Đồ Án Tốt Nghiệp

60

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 5.2: Ảnh hưởng của chi phí Na2CO3 đến kết quả tuyển nổi
Nhận xét:
- Khi tăng chi phí Na 2CO3 từ 300 g/t lên 500 g/t thì thực thu tăng từ
70,78% đến 78,67% sau đó tăng chi phí lên 600 g/t thì thực thu giảm dần
xuống 78,13%, còn hàm lượng khi tăng từ 300g/t lên 600g/t thì hàm lượng
giảm xuống từ 28,56 % xuống 28,27 %
- Khi chi phí Na 2CO3 là 500 gam/tấn thì ta đạt được hàm lượng, thực
thu của tinh quặng cao. Do vậy ta chọn chi phí tối ưu là 500 gam/tấn áp dụng
cho các thí nghiệm tiếp theo.
5.4.Thí nghiệm xác định ảnh hưởng chi phí thủy tinh lỏng đến kết quả tuyển
nổi.
Các thí nghiệm xác định chi phí thủy tinh lỏng được tiến hành với điều kiện sau:
- Mẫu thí nghiệm:

300gam;

- Độ mịn nghiền:

-0,2mm tách ra bùn nghiền -0,5mm;

- Chi phí Na2CO3 :

500 gam/tấn;

- Chi phí thuỷ tinh lỏng:

300, 400, 500, 600 gam/tấn;

- Chi phí thuốc tập hợp MD : 250g/t
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 5.3 và biểu diễn tại hình 5.3
Bảng 5.3: Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng chi phí thủy tinh lỏng

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

61

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Chi phí thủy
STT

Sản phẩm

tinh lỏng ,

300

2

400

3

500

4

600

Thu hoạch, Hàm lượng, Thực thu,

tuyển

γ%

β %P2O5

ε % P2O5

Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu

67,18
32,82
100
64,82
35,18
100
61,23
38,77
100
58,12
41,88
100

26,34
17,47
23,43
28,45
14,21
23,44
29,17
14,44
23,46
29,68
14,73
23,42

75,52
24,48
100
78,67
21,33
100
76,13
23,87
100
73,66
26,34
100

gam/tấn
1

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 5.3: Ảnh hưởng của chi phí thủy tinh lỏng đến kết quả tuyển nổi
Nhận xét:
- Khi tăng chi phí thủy tinh lỏng thì hàm lượng apatit tăng dần, tuy
nhiên thực thu chỉ tiếp tục tăng đến chi phí là 400 gam/tấn, đến chi phí 500
gam/tấn thì thực thu đã giảm. Chứng tỏ rằng lúc đầu thủy tinh lỏng đè chìm
hiệu quả đất đá làm cho nó không nổi được, nhưng sau khi tăng chi phí nữa thì
nó lại làm cản trở quá trình nổi của apatit dẫn đến thực thu của tinh quặng
giảm khi chi phí thủy tinh lỏng tăng.
- Hàm lượng apatit trong đuôi có tăng khi ta tăng chi phí thủy tinh lỏng
nhưng tăng không đáng kể.
- Do đó ta chọn chi phí thủy tinh lỏng 500 gam/tấn là tối ưu áp dụng
cho các thí nghiệm tiếp theo.

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

62