Tải bản đầy đủ
Hình 4.6 Sơ đồ thí nghiệm tuyển nổi truyền thống

Hình 4.6 Sơ đồ thí nghiệm tuyển nổi truyền thống

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 5

THÍ NGHIỆM TUYỂN NỔI -0,2mm
5.1. Cách thức tiến hành thí nghiệm điều kiện
Trong chế độ tuyển nổi quặng apatit loại 3 Lào Cai các khoáng vật đá
thải được đè chìm bởi thủy tinh lỏng và apatit được tuyển nổi bởi thuốc tập
hợp dạng
axít béo, ở đây là thuốc tập hợp MD. Các thí nghiệm được tiến hành theo
phương pháp truyền thống nghĩa là tiến hành lần lượt khảo sát từng thông số.
Trong mỗi loạt thí nghiệm các thông số điều kiện được giữ nguyên ngoài
thông số được khảo sát. Giá trị thông số tốt nhất ở loạt thí nghiệm trước được
giữ cho các loạt thí nghiệm sau. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề
cập đến một số điều kiện chủ yếu còn lại các điều kiện khác chọn theo các tài
liệu và các bài báo cáo. Sơ đồ thí nghiệm điều kiện được trình bày tại hình
4.6.
Các thông số được nghiên cứu khảo sát theo trình tự sau đây:
- Nồng độ bùn ;
- Chi phí thuốc điều chỉnh môi trường Na2CO3
- Chi phí thủy tinh lỏng
- Chi phí thuốc tập hợp MD
- Tuyển nổi vòng hở
- Tuyển nổi vòng kín
Mục đích của các loạt thí nghiệm:
- Xác định chế độ tuyển nổi có kết quả tuyển ổn định mẫu quặng nghiên
cứu và các ảnh hưởng nếu có.
- Xác định điều kiện tuyển nổi tối ưu.
Tiêu chí để đánh giá kết quả thí nghiệm là hàm lượng và thực thu P 2O5
có trong tinh quặng và quặng đuôi
SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

56

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

5.2. Thí nghiệm xác định nồng độ bùn tối ưu
Nồng độ bùn là chỉ tiêu quan trọng trong quá trình tuyển nổi
Các thí nghiệm xác định nồng độ bùn tối ưu được tiến hành với các
điều kiện sau:
- Mẫu thí nghiệm:

200; 250; 300; 350 gam;

- Độ mịn nghiền:

-0,2mm tách ra bùn nghiền

-0,5mm
- Chi phí Na2CO3 :

500 gam/tấn;

- Chi phí thuỷ tinh lỏng:

400 gam/tấn;

- Chi phí thuốc tập hợp MD :

250g/t

Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 5.1 và biểu diễn tại hình 5.1
Bảng 5.1 Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng nồng độ bùn.
STT

Thu hoạch, Hàm lượng, Thực thu,

Nồng độ bùn,

Sản phẩm

g/l

tuyển

γ%

β%P2O5

ε % P2O5

Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu

53,18
46,82
100
57,38
42,62
100
62,75
37,25
100
72,12
27,88
100

29,82
16,21
23,45
28,82
16,20
23,44
28,16
15,54
23,46
26,53
15,38
23,42

67,63
32,37
100
70,55
29,45
100
75,32
24,68
100
81,70
18,30
100

1

200

2

250

3

300

4

350

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

57

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Hình 5.1: Ảnh hưởng nồng độ bùn đến kết quả tuyển nổi.
Nhận xét:
- Nhìn vào kết quả biểu diễn ở bảng và đồ thị cho ta thấy nồng độ bùn
ảnh hưởng nhiều đến kết quả tuyển nổi. Khi nồng độ bùn tăng thì thực thu
tăng dần (từ 67,63% đến 81,7%), đồng thời hàm lượng lại giảm không đáng
kể (29,82 % xuống 26,53 %).
- Hàm lượng và thực thu của đuôi ít thay đổi khi ta tăng nồng độ.
- Ở nồng độ 250g/l và 300g/l thì hàm lượng và thực thu của tinh quặng
và đuôi tương đối ổn định,tuy nhiên ở nồng độ 300g/l thì đạt hàm lượng tinh
quặng cao hơn . Do đó ta chọn nồng độ tối ưu là 300 gam/l áp dụng cho các
thì nghiệm tiếp theo.
5.3 Thí nghiệm xác định ảnh hưởng chi phí Na2CO3 .
Na2CO3 là thuốc điều chỉnh môi trường kiềm trong quá trình tuyển nổi
apatit.
SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

58

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Các thí nghiệm xác định chi phí Na2CO3 được tiến hành với điều kiện sau:
- Mẫu thí nghiệm:

300 gam;

- Độ mịn nghiền:

-0,2mm tách ra bùn nghiền -0,5mm;

- Chi phí Na2CO3:

300,400,500,600 gam/tấn;

- Chi phí thuỷ tinh lỏng: 400 gam/tấn;
- Chi phí thuốc tập hợp MD : 250g/t
Kết quả thí nghiệm được trình bày tại bảng 5.2 và biểu diễn tại hình 5.2
Bảng 5.2: Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng chi phí Na2CO3
Chi phí
STT

Na2CO3,
gam/tấn

1

2

3

4

300

400

500

600

SVTH: Vũ Văn Hoàng
Vũ Thị Hiên

Sản phẩm

Thu hoạch, Hàm lượng, Thực thu,

tuyển

γ%

Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu
Tinh quặng
Đuôi thải
Quặng đầu

58,12
41,88
100
63,75
36,25
100
64,82
35,18
100
64,75
35,25
100

β % P 2O5 ε% P2O5
28,56
16,36
23,45
28,16
15,19
23,46
28,45
14,21
23,44
28,27
14,54
23,43

70,78
29,22
100
76,52
23,48
100
78,67
21,33
100
78,13
21,87
100

59