Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4 :TÍNH CHỌN THIẾT BỊ

CHƯƠNG 4 :TÍNH CHỌN THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ

Ta chọn sàng chấn động để sàng vật trước khâu đập nhỏ.
Năng suất của sàng là: Q = F . q .  . k . l . m . n . o . p
Trong đó F là diện tích lưới sàng (m2)
Ta chọn sàng chấn động quán tính có ký hiệu ГИC¶ – 82
Kích thước lưới B = 7000mm
L = 3000mm
Diện tích một mặt lưới F = 7.3= 21 m2.
Kích thước lỗ lưới trên tới 40 mm
Kích thước lỗ lưới dưới tơi 8 mm
Kích thước cục quặng lớn nhất trong cấp liệu Dmax =40,8mm
aV = 10mm.
q là năng suất riêng cho 1m2 diện tích lưới sàng, m3/h ( Tra bảng 3.2 tr32
NTTKSĐĐS).
q= 19 m3/h
 = 2,85 t/m3 là thể trọng rời của vật liệu.
ADCT : .
.100 = 45,64%
k: hệ số hiệu chỉnh về hàm lượng cấp hạt nhỏ hơn nửa kích thước lỗ lưới có
trong vật liệu đầu vào sàng.
=0,08(tra hình 9 )
=0,4 (tra hình 10 )
 = 8.45,64 +40.54,36=18,24%


l: là hệ số điều chỉnh về hàm lượng cấp hạt lớn hơn lỗ lưới sàng trong vật liệu
đầu.
ADCT:
,32%=> =64 . 45,64+ 32.=46,6%
E = 80% → nội suy m = 1,35

Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

n: là hệ số điều chỉnh về hình dạng hạt vật liệu trong vật liệu đầu n = 1.
o: là hệ số điều chỉnh về độ ẩm vật liệu đầu.o = 0.85
p: là hệ số điều chỉnh về phương pháp sàng khô hoặc ướt p = 1.
Các hệ số k, m, n, o, p được tra theo bảng 3.3 tr 32 NTTKSĐĐS.
Q =21.21,75 . 3,18 . 0,58 . 1,15 . 1,35.1.0.85.1 = 1115,52(t/h).
Q10 = 851,43 (t/h)
→= 0,76 < 1
Kiểm tra sàng theo điều kiện chất tải:

 Chiều cao H của lớp vật liệu trên sàng thỏa mãn điều kiện chất tải.

Phần 4: TÍNH CHỌN BĂNG TẢI
I. Băng tải sau khâu đập thô và trước sàng song
Sử dụng băng tải xích cấp liệu cho sàng song. Chiều rộng băng tải sau khâu đập
thô được xác định theo công thức sau:
B=

Q
k .v.δ

Q = 342,86t/h là năng suất vận chuyển của băng, t/h.
 = 3,18 t/m3 : Tỷ trọng rời của vật liệu.
V = 1,3m/s: vận tốc của băng.(Dmax > 160mm).
k = kρ . kα: Hệ số phụ thuộc vào độ nghiêng của băng và góc dốc tự nhiên của
vật liệu.
kρ = 144 Hệ số kể đến góc dốc tự nhiên của vật liệu. ρ = 40o
kα = 0,9. Hệ số kể đến góc nghiêng của băng. α = 18o.
k = 144 . 0,9 = 129,6
Chiều rộng của băng:
B= =0,79
Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

Kiểm tra

băng tải trước sàng song.

Theo chiều rộng của sàng
B < B(chiều rộng của sàng thô) : 0,79m < 1,2m (Thoả mãn)
Kiểm tra băng tải sau đập thô
B ≥ 3,3Dmax + 200, mm
B ≥ 3,3 . 240 + 200 = 992 mm ( Thoả mãn)
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hoá là B = 1200
mm.
II. Băng tải trước khâu sàng III
V = 1,3m/s (Dmax > 150mm); k = 129,6 (ρ = 40o, α = 18o)
Chiều rộng của băng:
B= =0,79m
Kiểm tra băng:
B ≥ 3,3 . 240 + 200 = 992 mm (Thoả mãn)
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hoá là B = 1200 mm.
III. Băng tải trước khâu sàng V
V = 2m/s (Dmax < 150mm); k = 129,6 (ρ = 40o, α = 18o)
Chiều rộng của băng:
B= =1,03m
Kiểm tra băng:
B ≥ 3,3 . 61,27+ 200 = 402,2mm = 0,4 m (Thoả mãn).
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hóa là B = 1200mm.
IV. Chọn băng tải sau khâu đập VI và tuần hoàn
Tương tự trên ta có:
Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

B= =0,75 m
Kiểm tra băng:
B ≥ 3,3 . 61,27+ 200 = 402,2mm = 0,4 m (Thoả mãn).
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hoá là B = 1000mm.
V. Chọn băng tải vận chuyển sản phẩm 11
Tương tự như trên ta có:
B= =0,69m
Kiểm tra băng:
B ≥ 3,3 . 13+ 200 = 243mm = 0,243m (Thoả mãn)
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hoá là B =
1000mm.

Phần 5: TÍNH BUNKE
I. Tính bunke cấp liệu
Thể tích bunke được xác định theo công thức sau:
134,77 m3
- Số giờ dự trữ:

Svth: Hoàng Thanh luyện

1 h.

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

- Hệ số chất đầy của bunke:

0,8.

II. Bunke trung gian
Thể tích của bunke được xác định theo công thức sau:
=305,48m3
Trong đó:
- Năng suất của xưởng cấp liệu từ bunke là: 305,48 t/h.
- Số giờ dự trữ:

2h.

- Hệ số chất đầy của bunke:

0,8.

II. Bunke đập nhỏ
Thể tích của bunke được xác định theo công thức sau:
=305,48m3
Trong đó:
- Năng suất của xưởng cấp liệu từ bunke là: 305,48 t/h.
- Số giờ dự trữ:

2h.

- Hệ số chất đầy của bunke:

0,8.

III.1. Khâu nghiền - Phân cấp:
III.1.1. Giai đoạn nghiền I:
Trong giai đoạn này ta phải nghiền tới 40 % cấp hạt - 0,074 mm với độ hạt cấp liệu
dmax = 15 mm giai đoạn này nghiền xuống 0,4mm, độ mịn nghiền như vậy giai
đoạn I chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D 1 =
3250 mm, dùng để nghiền quặng mẫu Cu-FeS2. Do số liệu thực tế của xưởng
đang hoạt động cho nên ta tiến hành tính năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm
của máy nghiền thiết kế nghiền loại quặng đối tượng theo công thức sau.
q = Ki . Kk . KD .KT .q1 T/m3h
- KT = 1 : máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế cùng loại
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

- Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng đồng -pyrit)
- Q15 = 100 t/m3 : Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.
Độ hạt cấp liệu
40%(-0,074mm)
(mm)
20

Nộp suy m4

0.89

15
0.955
10
1.02
m4 =0,955 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của
m4
m1

quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =
= 1,07
- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính
D − 0,15
D1 − 0,15
máy nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 40 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8 %
=> Năng suất theo khối lượng quặng đầu của máy thiết kế
q.V
β cc − β d

Q’ =
(t/h)
Số máy nghiền : n =
Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: < 12 t/m3.h
V :Thể tích làm việc máy nghiền m3
Chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới có thông số kỹ thuật như sau:


hiệu

Phươn
g
án 1
Phươn
g
án 2

Chiều
D
dài
(mm)
(mm)

Thể
tích
làm
việc
V
(m3)

KD

q
t/m3.h

Q'
(t/h)

Tải
trọng

n
(Cái)

Chọn riêng

MSR
2700
27 -27

2700

13.2

0.91

1.07

44.14

2.27

3

2.53

MSR
3200
32 -31

3100

23

0.99

1.17

84.09

1.19

2

2.17

Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

Phươn
g
án 3
Phươn
g
án 4

MSR
3600
36 -40

4000

35.5

1.05

1.24

137.6

0.73

1

2.82

MSR
3600
36 -45

4500

40

1.05

1.24

155

0.65

1

2.5



Vậy Giai đoạn nghiền 1 chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới MSR 36 – 40.
Phương án 3
Công suất
động cơ (Kw)

Trọng lượng máy
không có bi nghiền (Tấn )

Chiều dài máy không
có động cơ (mm)

1100

150,3

7900

III.1.2. Giai đoạn nghiền II:
Nguyên liệu vào nghiền là sản phẩm 4 có Q 17 = 48,39 T/h. Trong giai đoạn này ta
cần nghiền từ độ mịn nghiền là 40 % cấp hạt – 0,074 mm đến 90 % cấp hạt – 0,074
mm. Do đó trong tính toán này ta lấy độ mịn nghiền khởi điểm là 40 % cấp hạt –
0,074
mm.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D 1 =
3250 mm
Giai đoạn này do sản phẩm nghiền có độ min nghiền cao nên ta chọn máy nghiền bi
tháo tải giữa có thông số kỹ thuật như sau: q = Ki . Kk . KD .KT .q1 . K v. kín (T/m3h)
- K v. kín = 1.3 : Hệ số kể đến làm việc vòng kín
- KT = 0,9 : Máy nghiền mẫu là máy tháo tải qua tâm khác với
máy nghiền thiết kế
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
- Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng chì kẽm)
- Q17 = 48,39 T/h: Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.
Độ hạt cấp liệu
(mm)

85

90.00

95

20

0.86

0.84

0.82

Nộp suy m4

15
10

0.858
0.9

0.875

0.85

m4 =0.858: (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy

Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của
m4
m1

quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =
= 0,96
- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính
D − 0,15
D1 − 0,15
máy nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 90 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8 %
Tính tổng thể tích V0 để nghiền quặng từ 8 % cấp hạt -0,074 mm đến 90% cấp hạt
-0,074 mm.
Vo =

Q17 .( β cc − β d )
q

Tổng thể tích
m3
Tổng thể tích V1 của máy nghiền trên để ngiền quặng từ 8% cấp hạt - 0,074 mm
đến 40 % cấp hạt - 0,074 mm.
Tính năng suất riêng của máy nghiền:
q = Ki . Kk . KD .KT .q1 T/m3h
-Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng chì kẽm
- KT = 0,9 : Máy nghiền mẫu là máy tháo tải qua tâm khác với
máy nghiền thiết kế
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
- Q17 = 48,39 T/h: Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.

Nộp suy m4

Độ hạt cấp liệu
(mm)

40% (-0,074mm)

20

0.89

15

0.955

10

1.02

m4 =0,955 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của
quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =

Svth: Hoàng Thanh luyện

m4
m1

= 1,07

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính
D − 0,15
D1 − 0,15
máy nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 40 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8%
V1 =

Q4 .( β cc − β d )
q

Tổng thể tích
m3
Tổng thể tích V2 của loại máy nghiền để nghiền quặng từ 40 % đến 90 % cấp hạt –
0,074 mm là :
V2 = V0 – V1 (m3)
=>Số máy chọn
n = V2 : V
Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: < 12 t/m3.h
V :Thể tích làm việc máy nghiền m3
Q19= 362,9 t/h : Tổng tải trọng vào nghiền II là sản phẩm 19(Quặng đầu và cát
tuần hoàn)

=> suy ra

Phươn
g
án


hiệu

1

MSX
21 -30

2
3

MSX
27 -36
MSX
32 -45

Thể
tích
Đườn Chiề
làm
g kính u dài
việc
(mm) (mm)
V(m3
)

Trọng
Côn
lượng
g
máy
suất
không
động
có bi

nghiề
(Kw
n
)
(Tấn )

Chiề
u dài
máy
khôn
g

động

(mm)

m1

m4

2100

3000

8.6

200

50

6500

0.89
5

0.85
8

2700

3600

19

380

73.89

7500

3200

4520

32

900

132.5

-

0.89
5
0.89
5

0.85
8
0.85
8

Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

4
5
6

Phươn
g
án
1
2
3
4
5
6

MSX
36 -55
MSR
40 -55
MSX
45 -60

Hệ
số
KK

Hệ
số
KD

0.9
6
0.9
6
0.9
6
0.9
6
0.9
6
0.9
6

0.7
9
0.9
1
0.9
9
1.0
5
1.1
1
1.1
8

3600

5500

50

1250

157.6
8

-

4000

5500

61

2000 216.8

-

4500

6000

85

2500

-

-

0.89
5

0.85
8

0.89
5
0.89
5

0.85
8
0.85
8

Tổng
Tổng Tổng Số
q0
thể
q1
thế
thế
máy
3
3
(t/m .h tích (t/m .h tích tích nghiề n
)
Vo
)
V1
V2
n
3
3
3
(m )
(m ) (m )
(n)
0.98
1.12
1.22
1.30
1.37
1.46

40.4
9
35.4
3
32.5
2
30.5
2
28.9
6
27.1
8

1.09
1.25
1.36
1.45
1.53
1.62

14.2
1
12.3
9
11.3
9
10.6
8
10.1
2
9.56

26.2
8
23.0
4
21.1
3
19.8
4
18.8
4
17.6
2

10.5
5

3.06

4

1.21

2 9.55

0.66

1

0.4

1 7.26

0.31

1 5.95

0.21

1 4.27

11.3
4

Vậy Giai đoạn nghiền 2 số máy nghiền bi chọn 2 máy tháo tải qua tâm MSR 27
– 36 (đảm bảo tải trọng riêng <12t/m3 .h)
Phương án 2
Trọng
Chiều
Thể
lượng
Công
dài máy
Đường Chiều
tích
máy
suất
không
Ký hiệu
kính
dài
làm
không
động cơ

(mm)
(mm)
việc
có bi
(Kw)
động cơ
V(m3)
nghiền
(mm)
(Tấn )
MSX 27 - 36

2700

Svth: Hoàng Thanh luyện

3600

19

380

73.89

7500

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú

III.1.3.1Phân cấp ruột xoắn 1:
Chọn máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm. Do có 1 máy nghiền
chọn 1 máy phân cấp ruột xoắn sao cho số máy là số chẵn tiện phân chia cấp
liệu
Năng suất theo sản phẩm cát ; Qbt =4,55*m*n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα*D1,765 (t/h)
Năng xuất bùn máy phân cấp : Qbt = 48,39 (t/h)
Năng xuất cát máy phân cấp : Qc = 51,61 (t/h)
m: Số ruột xoắn : 1
hàm lượng
(-0,074mm)
Nộp suy kβ

31
41.25
41


2.19
1.95
1.96

Hệ số điều chỉnh kích thước bùn tràn : kβ = 1.95
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng riêng (t/m3 ) của bùn khoáng đưa phân cấp:
kδ = = =1,18
Ryc/Rδ
0.6
0.61
0.8
Nộp suy kbt

3
3.18

0.77

0.778
0.81

0.93

3.3

0.82

0.828

0.98

R2.7 =2.33; Ryc =1.42 ; Ryc/Rδ=0.61 ( Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà
máy )
Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn
Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)
D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 5,54 (m)
D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,64 (m)
Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=3m
Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;
Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 357,69 (t/h)
n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)
Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
Svth: Hoàng Thanh luyện

Gvhd: T.s :Nguyễn Ngọc Phú