Tải bản đầy đủ
Bảng 8.2: Các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt sau xử lý cần đáp ứng.

Bảng 8.2: Các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt sau xử lý cần đáp ứng.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
TT

8

Thông số

Độ cứng toàn phần (theo
CaCO3)

Đơn vị

QCVN 01:2009/BYT

mg/l

≤ 300

9

NH4+

mg/l

≤3

10

Asen

mg/l

≤ 0.01

11

NO2-

mg/l

≤3

12

NO3-

mg/l

≤ 50

13

Cl-

mg/l

≤250

14

E. Coli

MPN/100ml

Không có

8.3.Cung cấp khí.

8.3.1.Máy nén khí.
- Trong phân xưởng tuyển nổi sử dụng hai máy nén khí(một làm việc một dự phòng).
Khí được nén và tích lại tại 4 thùng khí lớn nằm dưới sàn tuyển.Khí này cung cấp cho
các hệ thống tự động nâng hạ mức bùn (hiện nay chưa sử dụng),các hệ thống cắt
mẫu,hệ thống dầu phun tia bánh răng máy nghiền,hệ thống đóng mở cửa cấp liệu của
máy phân cấp xiclon.

8.3.2.Quạt gió.
- Gió được 3 quạt gió(M202,M203,M204) cấp vào 43 van khí trên sàn tuyển để cung
cấp khí cho các máy tuyển.
- Áp lực khí yêu cầu là 0,027Mpa đối với máy BSK16m 3,và 0,021Mpa đối với máy
BSK 8m3.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
134

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
8.4.Cung cấp thuốc tuyển.

8.4.1. Chế độ thuốc tuyển.
8.4.1.1.Thuốc tập hợp Butyl Xantat (C5H9OS2Na).
Thuốc tập hợp cho giai đoạn tuyển chính ta chọn dùng thuốc tập hợp butyn xantat.
Loại thuốc này do Trung Quốc sản xuất và cung cấp cho xưởng tuyển, loại thuốc này
dùng để làm thuốc tập hợp quặng chancopyrit.
Theo số liệu báo cáo và thực tế tuyển là 110g/t
Nồng độ pha thuốc là 10%
8.4.1.2.Thuốc tạo bọt BK201.
Thuốc tạo bọt dùng trong nhà máy là dầu thông loại thuốc này có thể mua ở Trung
Quốc hoặc Việt Nam cung cấp cho xưởng tuyển
Chi phí thuốc tạo bọt cho toàn xưởng tuyển là 70g/t
Nồng độ pha thuốc tạo bọt là 5%
8.4.1.3.Thuốc đè chìm BF (Na2SiO3).
Thuốc đè chìm chọn dùng trong nhà máy là loại thuốc có công thức Na 2SiO3 loại thuốc
này có thể mua ở Trung Quốc hoặc Việt Nam cung cấp cho xưởng tuyển.
Chi phí thuốc đè chìm là 50g/t
Nồng độ thuốc đè chìm là 10%
8.4.1.4.Thuốc điều chỉnh môi trường.
Thuốc điều chỉnh độ pH trong xưởng tuyển chọn dùng là nước vôi sữa CaO loại này
được sản xuất tại Lào Cai
Chi phí thuốc điều chỉnh độ pH là Ca(OH)2 = 2100g/t, H2SO4 = 1500g/t
Nồng độ thuốc điều chỉnh pH là 10%

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
135

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Bảng 8.3: Chi phí thuốc tuyển.
Tên thuốc

Chi phí g/t

Nồng độ %

Butylxantat

310

10

BK201

145

BF
H2SO4
Vôi bột

Công dụng

Tính chất
nguyên liệu

10

Tập hợp quặng
sulfua
Tạo bọt

Dung dịch

45

10

Đè chìm đất đá

Keo

1500
2100

10
10

Điều chỉnh pH
Điều chỉnh pH

Dung dịch
Nước

Bột

8.4.2. Pha cấp thuốc tuyển.
Pha cấp thuốc tuyển là một khâu rất quan trọng trong dây chuyền công nghệ Tuyển
Khoáng.
Pha thuốc, cấp thuốc ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tinh quặng và ảnh hưởng đến
công nghệ. Vì vậy phải có phương pháp pha cấp thuốc tối ưu để vừa đảm bảo năng
suất vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hiện nay tại Phân xưởng Tuyển Khoáng đang cấp các loại thuốc: Thuốc tập hợp (AP2,
Butyl),Thuốc đè chìm

(BF), Thuốc điều chỉnh môi trường (Vôi), thuốc tạo

bọt(BK201).
8.4.2.1. Pha thuốc.
Hiện nay tại phân xưởng chỉ pha 2 loại thuốc là Butyl(C 4H9COSSNa) và
BF(NaSiO3).Pha thuốc với công thức sau:
X = B.A/100*K
Trong đó:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
136

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
X là khối lượng thuốc khô.
B là khối lượng dung dịch thuốc đã pha.
A là nồng độ thuốc cần pha.
K là độ hoạt tính của thuốc.
Độ hoạt tính của các loại thuốc như sau:
- AP2 ( (CH3)2CHOCSSNHC2H5) :

95%.

- Butyl (C4H9COSSNa)

: 84,5%.

- BF ( NaSiO3)

: 93%.

- BK201 (Dầu thông)

: 70%.

Ví dụ:

Đối với một ngày sản xuất của xưởng B05, với cấp liệu vào nghiền là 170

tấn/h, nồng độ thuốc cần pha là 10%, chi phí là 75g/tấn quặng nguyên khai ta sẽ phải
pha thuốc tập hợp butyl như sau:
- Khối lượng thuốc tập hợp butyl cần dùng trong cả 3 ca sản xuất là: 75x170x24 =
306 kg (thuốc khô ) tức là tương đương với 2 thùng butyl(mỗi thùng nặng 150 kg).
Để pha thuốc có nồng độ 10% thì khối lượng thuốc sau khi pha sẽ là :
B = 306xKx100/ A = 306x84,5%x100/10 = 2585,7 kg.
Vì khi pha butyl vào nước không làm tăng thể tích của dung dịch nên khối lượng dung
dịch cũng chính là khối lượng nước cần pha.
8.4.2.2. Cấp thuốc.
Hiện nay do quặng nguyên khai đầu vào biến động liên tục về hàm lượng nên
việc cấp thuốc cũng gặp nhiều khó khăn. Công nhân cấp thuốc phải nắm bắt được tình
hình biến động của quặng trong từng giờ, từng ca sản xuất. Từ đó kết hợp với ý kiến
chỉ đạo của tổ trưởng, Cán bộ kỹ thuật để đưa ra các định hướng cấp thuốc sao cho
phù hợp với tính chất quặng đảm bảo tối ưu về chất lượng tinh quặng, đuôi thải và
năng suất.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
137