Tải bản đầy đủ
Bảng 6.1: Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.

Bảng 6.1: Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

III

2 máy đập nón đập
nhỏ KCД-1750A

5-15(7)
100

(40 – 120)
(7)

6.1.2.Thiết bị máy sàng.
6.1.2.1. Máy cấp liệu rung cấp liệu dưới bunke đập vừa và nhỏ.
Các máy cấp liệu rung cấp liệu dưới bunke đập vừa và nhỏ được tính chọn theo năng
suất theo catano của máy .
*)Chọn máy cấp liệu rung GZ7
Dmax=250 mm; Q=350 t/h; N=3 kw
Kích thước LxBxH : 2.700x1.200x800 mm
6.1.2.2. Sàng sơ bộ trước khâu đập thô.
Sử dụng sàng song để sàng sơ bộ trước khâu đập thô.
Kiểu sàng này dùng trong các khâu sàng vật liệu cục lớn với hiệu suất sàng cho phép
khoảng 60% – 70% và sự vỡ vụn không gây ảnh hưởng gì lớn. Chính vì thế sàng này
được đặt trước khâu đập thô. Khoảng cách các chấn song lớn hơn
60 ÷ 70 mm.
Diện tích mặt sàng (m2) tính theo công thức thực nghiệm.

F

1

=

Q
2,4.a

Trong đó: Q là năng suất của sàng theo cấp liệu, t/h.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
84

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
a là chiều rộng giữa các chấn song, mm.
F1 diện tích yêu cầu của lưới sàng, m2 .
. m2
Để đảm bảo độ bền của sàng, ta chọn kích thước sàng như sau:
Chiều rộng của sàng B = ( 2 ÷ 3)Dmax = 2. 900 = 1800mm.
Chiều dài của sàng L = 2B = 1800 . 2 = 3600mm
F2 = B.L = 2,044.4,088 = 8,36 m2.
Từ hai điều kiện trên ta chọn sàng có kích thước như sau:
B = 1800 mm
L = 3600 mm
6.1.2.3.Sàng sơ bộ trước khâu đập trung.
Chọn và tính sàng.
Ta chọn sàng chấn động để sàng vật trước khâu đập trung.
Năng suất của sàng là: Q = F . q .  . k . l . m . n . o . p
Trong đó F là diện tích lưới sàng (m2)
Ta chọn sàng chấn động quán tính loại nặng có ký hiệu ΓUT-32
Kích thước lưới B = 1250mm
L = 2500mm
Diện tích một mặt lưới F = 1,25 . 2,5 = 3,13 m2
Kích thước lỗ lưới 12-200mm
Kích thước cục quặng lớn nhất trong cấp liệu Dmax = 175mm
aIII = 60mm

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
85

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
q: là năng suất riêng cho 1m 2 diện tích lưới sàng, m 3/h ( Tra bảng3.2 tr 32
NTTKSĐĐS). q = 46m3/h.
= 3.18 t/m3 là thể trọng rời của vật liệu.
k: hệ số hiệu chỉnh về hàm lượng cấp hạt nhỏ hơn nửa kích thước lỗ lưới có trong vật
liệu đầu vào sàng.
Hàm lượng cấp hạt có kích thước nhỏ hơn nửa kích thước lỗ lưới có trong vật

liệu đầu vào sàng

β

−30

= 15% (Tra hình 11).

=0,55
l: là hệ số điều chỉnh về hàm lượng cấp hạt lớn hơn lỗ lưới sàng trong vật liệu
đầu.

β

+60

= 72% (Tra hình 12).

(72-70)+1,55 =1,595
m: là hệ số điều chỉnh về hiệu suất sàng .E = 80%, m = 1,35
n: là hệ số điều chỉnh về hình dạng hạt vật liệu trong vật liệu đầu.n = 1
o: là hệ số điều chỉnh về độ ẩm vật liệu đầu.o = 1
p: là hệ số điều chỉnh về phương pháp sàng khô hoặc ướt.p = 1
Các hệ số k, m, n, o, p được tra theo bảng 3.3 tr 32 NTTKSĐĐS
Q5 = 388,57 t/h
Q = 3.13.46. 3,18 . 0,55 . 1,595 . 1,35.1.1.1 = 429,8(t/h).
=0,9<1 chọn 1 sàng

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
86

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

Kiểm tra sàng theo điều kiện chất tải:

- điều kiện của H:

 H không được vượt quá 4 lần kích thước lỗ lưới khi sàng quặng và 3 lần khi sàng than
nhưng không được vượt quá 100 mm khi sàng quặng và 150 mm khi sàng than.
Trong đó:

 P là trọng lượng lớp vật liệu trên lưới.
 B’ chiều rộng công tác của máy sàng, B’ = B -0,15 m.
 v tốc độ lớp vật liệu trên lưới, m/s
v=0,5-0,63 m/s với sàng chấn động treo quỹ đạo tròn
v=0,2-0,23 m/s với sàng chấn động theo quỹ đạo thẳng
 thể trong rời của lớp vật liệu.

 Chiều cao H của lớp vật liệu trên sàng thỏa mãn điều kiện chất tải.

6.1.2.4.Sàng sơ bộ (kiểm tra )trước khâu đập nhỏ.
Chọn và tính sàng.
Ta chọn sàng chấn động để sàng vật trước khâu đập nhỏ.
Năng suất của sàng là: Q = F . q .  . k . l . m . n . o . p
Trong đó F là diện tích lưới sàng (m2)
Ta chọn sàng chấn động quán tính có ký hiệu ГИC¶ – 72

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
87

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Kích thước lưới B = 1500mm
L = 3500mm
Diện tích một mặt lưới F = 3,5.1,5= 6,3m2.
Kích thước lỗ lưới trên tới 40 mm
Kích thước lỗ lưới dưới tơi 8 mm
Kích thước cục quặng lớn nhất trong cấp liệu Dmax = 55mm
aV = 13mm.
q là năng suất riêng cho 1m2 diện tích lưới sàng, m3/h ( Tra bảng 3.2 tr32
NTTKSĐĐS).
q= 21,75 m3/h
 = 3,18 t/m3 là thể trọng rời của vật liệu.
ADCT : .
.100 = 45,64%

k: hệ số hiệu chỉnh về hàm lượng cấp hạt nhỏ hơn nửa kích thước lỗ lưới có trong
vật liệu đầu vào sàng.
=0,19(tra hình 7 )
=0,4 (tra hình 8 )

 = 19.45,64 +40.54,36=30,41%

l: là hệ số điều chỉnh về hàm lượng cấp hạt lớn hơn lỗ lưới sàng trong vật liệu đầu.
ADCT:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
88

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
,32%=> =64 . 45,64+ 32.=46,6%

E = 80% → nội suy m = 1,35
n: là hệ số điều chỉnh về hình dạng hạt vật liệu trong vật liệu đầu n = 1.
o: là hệ số điều chỉnh về độ ẩm vật liệu đầu.o = 0.85
p: là hệ số điều chỉnh về phương pháp sàng khô hoặc ướt p = 1.
Các hệ số k, m, n, o, p được tra theo bảng 3.3 tr 32 NTTKSĐĐS.
Q =6,3.21,75 . 3,18 . 0,81 . 1,15 . 1,35.1.0.85.1 = 465,76(t/h)
.dự định chọn 2 sàng làm việc cùng 2 máy đập nhỏ
Q11 = 851,43 (t/h)
→= 0,91< 1
Kiểm tra sàng theo điều kiện chất tải:

 Chiều cao H của lớp vật liệu trên sàng thỏa mãn điều kiện chất tải.
Vậy:
Giai đoạn 1: Chọn 1 sàng song tĩnh.
Giai đoạn 2: Chọn 1 sàng chấn động loại nặng
Giai đoạn 3: Chọn 2 sàng chấn động tự cân bằng

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
89

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
6.2. Tính chọn thiết bị nghiền tuyển.

6.2.1. Khâu nghiền - Phân cấp.
6.2.1.1. Giai đoạn nghiền I.
Trong giai đoạn này ta phải nghiền tới 40 % cấp hạt - 0,074 mm với độ hạt cấp liệu dmax =
15 mm giai đoạn này nghiền xuống 0,4mm, độ mịn nghiền như vậy giai đoạn I chọn
máy nghiền bi tháo tải qua lưới.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D1 = 3250
mm, dùng để nghiền quặng mẫu Cu-FeS2. Do số liệu thực tế của xưởng đang hoạt
động cho nên ta tiến hành tính năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền
thiết kế nghiền loại quặng đối tượng theo công thức sau.
q = Ki . Kk . KD .KT .q1 T/m3h
- KT = 1 : máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế cùng loại
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng mẫu
tra theo bảng 12
- Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng đồng -pyrit)
- Q15 = 100 t/m3 : Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.
Độ hạt cấp liệu
(mm)
Nộp suy m4

40%(-0,074mm)

20

0.89

15

0.955

10

1.02

m4 =0,955 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
90

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của

quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =

m4
m1

= 1,07

- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính máy

D − 0,15
D1 − 0,15
nghiền đang thiết kế KD =
- Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trongsản phẩm bùn tràn của máy phân cấp
βc = 40 %
-Hàm lượng cấp hạt -0,074mm có trong quặng đầu : βđ = 8 %
=> Năng suất theo khối lượng quặng đầu của máy thiết kế

Q’ =

q.V
β cc − β d

(t/h)

Số máy nghiền : n =
Kiểm tra tải trọng riêng.
Tải trọng riêng bằng: < 12 t/m3.h
V :Thể tích làm việc máy nghiền m3
Chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới có thông số kỹ thuật như sau:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
91

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Bảng 6.2: Kết quả tính chọn máy nghiền cho Giai đoạn 1.
Thể


D

hiệu

(mm)

Chiều
dài
(mm)

tích
làm
việc

q
KD
3

t/m .h

Q'

n

(t/h)

(Cái)

MSR

án 1

27 -27

Phương

MSR

án 2

32 -31

Phương

MSR

án 3

36 -40

Phương

MSR

án 4

36 -45



trọng
riêng

V
Chọn

(m3)
Phương

Tải

2700

2700

13.2

0.91

1.07

44.14

2.27

3

2.53

3200

3100

23

0.99

1.17

84.09

1.19

2

2.17

3600

4000

35.5

1.05

1.24

137.6

0.73

1

2.82

3600

4500

40

1.05

1.24

155

0.65

1

2.5

Vậy Giai đoạn nghiền 1 chọn 1 máy nghiền bi tháo tải qua lưới MSR 36 – 40.

Phương án 3
Công suất

Trọng lượng máy

Chiều dài máy không

động cơ (Kw)

không có bi nghiền (Tấn )

có động cơ (mm)

1100

150,3

7900

6.2.1.2.Giai đoạn nghiền II.
Nguyên liệu vào nghiền là sản phẩm 4 có Q17 = 48,39 T/h. Trong giai đoạn này ta cần
nghiền từ độ mịn nghiền là 40 % cấp hạt – 0,074 mm đến 90 % cấp hạt – 0,074 mm. Do đó
trong tính toán này ta lấy độ mịn nghiền khởi điểm là 40 % cấp hạt – 0,074 mm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
92

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D1 = 3250
mm
Giai đoạn này do sản phẩm nghiền có độ min nghiền cao nên ta chọn máy nghiền bi tháo tải
giữa có thông số kỹ thuật như sau: q = Ki . Kk . KD .KT .q1 . K v. kín (T/m3h)
- K v. kín = 1.3 : Hệ số kể đến làm việc vòng kín
- KT = 0,9 : Máy nghiền mẫu là máy tháo tải qua tâm khác với
máy nghiền thiết kế
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng mẫu
tra theo bảng 12
- Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng chì kẽm)
- Q17 = 48,39 T/h: Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu.
Độ hạt cấp liệu
(mm)
Nộp suy m4

20

85

90.00

95

0.86

0.84

0.82

15

0.858

10

0.9

0.875

0.85

m4 =0.858: (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
- Hệ số tính đến sự khác nhau giữa độ hạt cấp liệu và độ mịn nghiền của

quặng mẫu và quặng đối tượng Kk =

m4
m1

= 0,96

- Hệ số tính tới sự khác nhau giữa đường kính máy nghiền mẫu và đường kính máy

D − 0,15
D1 − 0,15
nghiền đang thiết kế KD =

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
93