Tải bản đầy đủ
Bảng 4.3: Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.

Bảng 4.3: Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Áp dụng công thức : D5 = eII. ZII
Trong đó : - eII là kích thước cửa tháo của máy đập thô, eII=160 mm

− ZII hệ số đặc tính mẩu sản phẩm đập
 D5max = 160.1,5 = 240mm ≈ 5%
 D5 = 160. 1,2 = 192mm ≈16%
 D5 = 160. 1,0 =160 mm ≈ 27%
 D5 = 160. 0,8 =128 mm ≈ 40%
 D5 = 160. 0,6= 96 mm ≈ 54%
 D5 = 160. 0,4 =64 mm ≈ 70%
Từ số liệu trên vẽ được đường đặc tính mẫu của sản phẩm tháo tải mấy đập thô.

Hình 8:Đường đặc tính mẫu sản phẩm đập máy đập hàm.

b.Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5.
Áp dụng công thức:

β

5

β

5

−d

−d





−d
1

−d
a

+ β + e II .b II

−d

1



+d
1

với d ≤ eII.

−d

.bII

với d > eII.

Trong đó:

β
β

−d
5

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 5.

−d
1

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 1.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
37

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

β

+d
1

là hàm lượng của cấp hạt + d có trong sản phẩm 1.

β +e
1

II

là hàm lượng của cấp hạt + iII có trong sản phẩm

−d

b

II

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 4.

Ta có:
-240








b

=+ .
= + .
= + .
= + .
= + .

= 0,29+0,71.0,95=0,9501=95,01%

b

−192

b

−160

b

−128

b

= + .

II

II

= 0,24+0,76.0,84=0,8404=84,04%

II

=0,21+0,79.0,73=0,7306=73,06%

II

= 0,16+0,79.0,6=0,7306=63,03%

−96
II

b

= 0,16+0,79.0,46=0,7306=46,05%
−64
II

= 0,14+0,79.0,3=0,326=30,05%

Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5

Hình 9: Đường đặc tính sản phẩm 5.
4.1.4.3.Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 10.
a.Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 9.

− Áp dụng công thức :

D10 = eIV. dH. ZIV

Trong đó:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
38

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
-

dH: là kích thước quy ước lớn nhất có trong sản phẩm đập, tra bảng 2.2 trang 13
quyển [1].

-

ZIV là kích thước tương đối quy ước cực đại của cục quặng có trong sản phẩm
đập (ZIV = d : e) máy đập là máy KCD2200

 D10max = 38.1,61.1 =61mm ≈ 5%
 D10 = 38.1,61.0,8 = 49 mm ≈ 10%
 D10 = 38.1,61.0,6 = 37 mm ≈ 23%
 D10 = 38.1,61.0,5 = 31mm ≈ 30%
 D10 = 38.1,61.0,4 = 25 mm ≈ 40%
 D10 = 38.1,61.0,3= 18 mm ≈ 52%.
 D10 = 38.1,61.0,2 = 12 mm ≈ 66%.
Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 9.

Hình 10: Đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 9.
b.Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 10.
Áp dụng công thức:

β
β

−d
10

−d
10





−d
5

−d
5





+d
5

+ eIV
5

−d

. b IV

với d ≤ iIV

−d

. bIV

với d > iIV

Trong đó:





β

10

β

5

β

5

−d

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 10.

−d

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 5.

+d

là hàm lượng của cấp hạt + d có trong sản phẩm 5.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
39

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.



β +i
5

IV

là hàm lượng của cấp hạt + iIV có trong sản phẩm 5.

−d



b

IV

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 9.

Ta có:









=+ .
=+ .
=+ .
=+ .
=+ .
=+.

b

b
b

−61
IV

= 0,29+0,71.0,95=0,9501=95,01%

−49
IV

b

= 0,23+0,77.0,9=0,9202=92,02%

−37
IV

b

−31

b

−25

IV

IV

= 0,17+0,82.0,77=0,7703=77,03%
= 0,15+0,82.0,7=0,7002=70,02%
= 0,12+0,82.0,6=0,6001=60,01%

−18
IV

=+ .

=0,09+0,82.0,48=0,48=48%

b

−12
IV

= 0,06+0,82.0,34=0,34=34%

Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 10.

Hình 11: Đường đặc tính độ hạt sản phẩm10

4.1.4.4.Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 14.
Áp dụng công thức:

D14 = eVI. dH.ZVI

Trong đó :

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
40

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
-

dH: là kích thước quy ước lớn nhất có trong sản phẩm đập, tra bảng 2.3 trang 13 quyển
[1]








D14max = 7. 1 . 3,8=26,6mm ≈5%
D14 = 7. 0,8 .3,8 = 21,3 mm ≈ 10%
D14 = 7. 0,6 . 3,8 = 15,96 mm ≈ 23%
D14 = 7. 0,4 . 3,8 = 10,64mm ≈ 40%
D14 = 7 . 0,2 . 3,8 = 5,32mm ≈ 66%
D14 = 7. 0,1 . 3,8 = 2,66mm ≈ 81%
Từ số liệu trên ta vẽ đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 14 (bVI)

Hình 12 : Đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 14.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
41

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

4.1.4.5.Xác định khối lượng của sản phẩm 2, 3.

− Ta có :

E1−a1 = 65%.


− = =0,21 (tra hình 3)
− a1 = 160 mm.
− Áp dụng công thức :
 =342,86.0,21.0,65=46,8(t/h)
 =342,86– 46,8 = 296,06 (t/h)
4.1.4.6. Xác định khối lượng sản phẩm 6 ,7.

− Ta có:


= 80 %



= =0,28( tra hình 9)

− a

III

=60 mm .

− Áp dụng công thức :
o =388,57.0,28.0,80=87,04(t/h)
o = 388,57– 87,04 = 301,53(t/h)
4.1.4.7.Xác định khối lượng các sản phẩm 11, 12, 13.

− Áp dụng công thức:
− )
− Ta có :
− = =0,64( tra hình 11)
− a = 13 mm .
− ( tra trên Hình 12).


=80%
 388,57.( =851,43 (t/h)
 Q14 =Q13=Q11 – Q10 =851,43 – 388,57=462,86 (t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
42

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
4.1.4.8. Kết quả sau khi tính chính xác hệ số chất tải.

 = 0,67
 = 0,7
 = 0,75
Nhận xét : Hế số chất tải của máy đập hàm hơi non tải so với yêu cầu (0,7-0,8) vẫn có
thế chấp nhận được
4.1.4.9.Kết quả sau khi tính chính xác mức đập.
a.Mức đập của từng giai đoạn

 i1 = =
 i2 = = = 3,92
 i3 = = = 4,17
4.2 .Tính sơ đồ nghiền – phân cấp.

4.2.1.Tính năng suất giờ của xưởng.











Năng suất xưởng thiết kế 2400 tấn /ngày
Độ ẩm quặng nguyên khai Wnk = 6 %,αCu = 1,15% , βCu = 22,6% , ƐCu = 92%
Cỡ hạt lớn nhất đưa đi nghiền : dmax = 15mm
Địa hình xây dựng tự chọn
Các số liệu khác tham khảo thực tế tuyển nhà máy
Chọn chế độ làm việc:
Chọn số ngày làm việc trong một năm: 330 ngày/ năm.
Chọn số ca làm việc trong một ngày: 3 ca/ ngày.
Chọn số giờ làm việc trong một ca: 8giờ / ca.
Năng suất giờ : Q15 = = 100(t/h)

4.2.2. Giai đoạn nghiền I.
− Dựa vào bảng 14 sách HD TK Đồ Án Tuyển Nổi
nội suy được β15 ở Dmax = 15 mm
 β15= 10- .(15-10)= 8%
β cc = 90%
− Theo nhiệm vụ thiết kế
 = 40%

 Ta có: Q15 = Q25= 100t/h
Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
43

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

4.2.3. Giai đoạn nghiền II.
− Ta có: ɣ25= ɣ16= ɣ15=100%
− Tính ɣ17và ɣ18
− Giả sử có 1 khâu phân chia như hình sau:Gọi β là hàm lượng cấp hạt cấp tính của 1








kim loại nào đó trong sản phẩm ta có;
Chọn β18=70%
Dựa vào bảng 3 sách HD TK Đồ Án Tuyển Nổi nội suy ta có β17= 8%
γ17 +γ18 = 100
70γ18+8γ17 =100β16
γ18= 51,61%
γ17= 48,39 %
β25=90% vì yêu cầu nghiền tới 90%cấp -0,074mm
β16 =40%
*)chọn tải trọng tuần hoàn














Crx = 150 % ( Tải trọng tuần hoàn của phân cấp ruột xoắn 2: C=150% )
ɣ21= 1,5 * ɣ17 = 48,39*1,5 = 72,58 %
Cxyclon=500% ( Tải trọng tuần hoàn của phân cấp xyclon: C=500% )
ɣ24= 5 * ɣ17 = 48,39*5 = 241,94 %
ɣ19 = ɣ20 = ɣ21 + ɣ24 + ɣ17 = 48,39 + 72,58 +241,94 = 362,9 %
ɣ22= ɣ20 - ɣ21 = 362,9 - 72,58 = 290,32 %
ɣ23= ɣ22 + ɣ18 = 290,32 + 51,61 = 341,94 %
ɣ25= ɣ23 - ɣ24= 341,94 - 241,94 = 100 %
Ta có ɣ19 = ɣ20 = ɣ21 + ɣ24 + ɣ17
= = = 12,67 %
Ta có sản phẩm 21 là sản phẩm sau phân cấp ruột xoắn 2 : β21=70%
== = 57,7 %
Ta có sản phẩm 22 là cát phân cấp ruột xoắn 2 dựa bảng 3 sách HDĐA nội suy












β22=8%
Ta có : ɣ23= ɣ22 + ɣ18
== = 70 %
Q15 = Q16 = Q25 = 100 t/h
Q17 = (Q15. γ17)/100 =( 100 . 48,39 )/100 = 48,39 ( t/h)
Q18= (Q15. γ18)/100 =( 100 . 51,61 )/100 = 48,39 ( t/h)
Q19 = Q20 = (Q15. γ19)/100 =( 100 . 362,9 )/100 = 362,9 ( t/h)
Q21 = (Q15. γ21)/100 =( 100 . 72,58 )/100 = 72,58 ( t/h)
Q22 = (Q15. γ22)/100 =( 100 . 290,32 )/100 = 290,32 ( t/h)
Q23 = (Q15. γ23)/100 =( 100 . 341,94 )/100 = 341,94 ( t/h)
Q24 = (Q15. γ24)/100 =( 100 . 241,94 )/100 = 241,94 ( t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
44