Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 11. TÍNH TOÁN KINH TẾ.

CHƯƠNG 11. TÍNH TOÁN KINH TẾ.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Vtb= 150000. 0,816. 106 =1,224. 1011 đồng
11.3. Dự toán phần chi phí thiết kế cơ bản khác.
Chi phí khảo sát, thiết kế, thí nghiệm nghiên cứu lấy bằng 5% chi phí xây dựng và lắp
đặt thiết bị.
V1= 0,05.( 8,16. 1010 + 1,224. 1011) = 1,02. 1010 đồng
Chi phí xây dựng công trình phụ bằng 5% chi phí xây dựng lắp đặt thiết kế
V2= V1=1,02. 1010 đồng
Chi phí quản lý kiến thiết, chi phí giám sát lấy bằng 20% chi phí xây dựng và lắp đặt
thiết bị
V3= 0,2.( 8,16. 1010 + 1,224. 1011 ) = 4,08. 1010 đồng
Chi phí đào tạo cán bộ, công nhân viên, chuẩn bị sản xuất, sản xuất thử lấy bằng 5%
chi phí xây dựng và lắp đặp thiết bị
V4= V1= 1,02. 1010 đồng
Tổng chi phí thiết kế cơ bản
Vcb = V1 +V2 +V3 +V4
= 1,02. 1010 + 1,02. 1010 +4,08. 1010 +1,02. 1010
7,14. 1010 đồng
11.4. Vốn đầu tư.
v = V/Q (đồng/ tấn sản phẩm)
Trong đó:
v : Vốn đầu tư dự tính trong một tấn đơn vị của sản phẩm trong năm
V : Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
V= Vxd +Vtb +Vcb

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
157

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
= 8,16. 1010 + 1,224. 1011 + 7,14. 1010
=2,754. 1011 đồng
Q : Công suất của sản phẩm kim loại đồng nhà máy trong 1 năm
Q =100.3.8.330 = 792000 tấn/ năm
v = V/Q = 2,754. 1011 / 792000 =347727 đồng/ tấn sản phẩm
11.5. Giá thành đơn vị sản xuất trong 1 năm.
z = Z/Q
Trong đó
Z: tổng chi phí sản xuất trong 1 năm
Z = Zngl +Zdl +Ztl +Zkh+Zbh+Zpx +Zql
Chi phí nguyên liệu Zngl
Zngl = g. QNK
Với
g : giá thành một tấn quặng nguyên khai; 50000 đồng/ t ấn
QNK : công suất nhà máy tính theo quặng nguyên khai
QNK = 861000 tấn/năm
Zngl = 50000.816000 = 4,08.1010 đồng
Chi phí về động lực Zdl
Zdl = 5%Zngl
Zdl = 0,05. 4,08.1010 = 0,204.1010 đồng
Chi phí về tiền lương
Ztl = n.I.12

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
158

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Trong đó :
số công nhân trong danh sách nhà máy n = NCN . Hds với
Hds : hệ số danh sách Hds = 1,1
NCN : số công nhân có mặt được tính bằng tổng số công nhân làm việc theo dây truyền
và 15% làm công tác phụ
Bảng 11.1: Số người trong phân xưởng.

Khâu vận hành và quản lý

Số người

Vận hành máy đập hàm

1

Cấp liệu

1

Vận hành máy đập côn

2

Vệ sinh chung

2

Lấy mẫu

3

Quản đốc

1

Nhà bếp

2

Vận hành máy tuyển nôi

3

Vận hành băng tải cấp liệu

2

Vận hành máy nghiền- phân cấp

2

Vận hành bể cô đặc - máy lọc

2

Vận hành máy tuyển từ

2

Trực trạm biến áp

2

Thủ kho

1

Sửa chữa cơ điện

6

Kho chứa quặng thành phẩm

2

Trưởng ca

1

Tổng

35

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
159

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Số công nhân làm việc trong 1 ca : 35 người
Số công nhân làm việc trong 3 ca :35.3 = 105 người
Số công nhân có mặt
Ncm = 105 + 0,15.105= 120,7 chọn Ncm = 121 người
Số công nhân có trong danh sách
Nds = 121. 1,1 = 133,1 chọn Nds = 133 người
Lương bình quân là 3500000 đồng
Ztl = 133. 3500000.12 = 5,6.109 đồng
Chi phí bảo hiểm xã hội (Zbh)
Zbh = 10%.Ztl
Zbh = 0,10. 5,6.109=5,6.108 đồng
Chi phí khấu hao tài sản cố định Zkh
Zkh = Vtb .Htb + Vxd Hxd
Trong đó
Htb : tỷ lệ khấu hao thiết bị 10%
Hxd : tỷ lệ khấu hao xây dựng 8%
Zkh = 1,224. 1011 .0,1+8,16. 1010 .0,08 = 1,88.1010 đồng
Chi phí phân xưởng Zpx
Zpx = 60%.Ztl
Zpx = 0,6. 5,6.109 = 3,36.109 đồng
Chi phí quản lý( Zql )
Zql = 40%.Ztl

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
160

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Zql = 0,4. 5,6.109 = 2,24.109 đồng
Tổng chi phí sản xuất trong 1 năm là
Z=4,08.1010 +0,204.1010 +5,6.109 +5,6.108 +1,88.1010 +3,36.109 + 2,24.109
Z = 7,3.1010đồng
Năng suất sản phẩm xưởng tuyển trong 1 năm
QCu = 4,68 .3.8.330 = 37065,6 tấn
11.6.Lợi nhuận năm.
L = T- Z đồng
Trong đó:
Z : tổng chi phí
T : tổng thu nhập hàng năm
T = Qsp .G
G : giá bán một đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn
GspCu = 3500000 đồng/tấn
(Gía được tham khảo trên mạng tài liệu tham khảo 6,7)
Tsp Cu=3500000. 37065,6 = 1,29.1011 đồng
T = Tsp Cu = 1,29.1011 đồng
L = 1,29.1011 - 7,3.1010=5,6.1010 đồng
Thời gian thu hồi vốn.
t = V/L = 2,754. 1011 /5,6.1010 = 5 năm

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
161

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
KẾT LUẬN.
Do nhu cầu về sử dụng đồng trong nước và trên thế giới tăng trong khi đó sản lượng
quặng đồng trong nước lớn đặc biệt là vùng mỏ Sinh Quyền- Lào Cai khai thác với
quy mô chưa lớn. Nhận được đề tài thiết kế được giao, trong quá trình thực tập nghiên
cứu và làm để tài em đã đi thăm quan, tìm hiểu tình hình thực tế của xưởng đang hoạt
động để tìm ra phương án thiết kế một xưởng tuyển mới đáp ứng được nhu cầu về
đồng xuất khẩu và sử dụng cho ngành luyện kim trong nước.
Được sự chỉ bảo giúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô Nhữ Thị Kim Dung và các thầy cô
giáo trong bộ môn Tuyển khoáng cùng các bạn đồng nghiệp và sự cố gắng của bản
thân, em đã hoàn thành đề tài thiết kế được giao đúng mục đích và yêu cầu của đề tài.
Do thời gian và trình độ cũng như kinh nghiệm có hạn nên bản đồ án này không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của cá thầy cô giáo
trong bộ môn cùng các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nhữ Thị Kim Dung và các thầy cô trong bộ môn tuyển
khoáng và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. PGS.TS. Nguyễn Bơi( Chủ biên ) –TS. Trần Văn Lùng – TS. Phạm Hữu Giang.
Giáo trình Cơ sở Tuyển Khoáng. Hà Nội. 2000
2. PGS.TS. Nguyễn Bơi. Giáo trình Tuyển nổi. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội. 1998
3. PGS.TS. Nguyễn Bơi. Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Tuyển nổi. Hà Nội. 2000
4. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Sơn. Bài giảng kỹ thuật môi trường tuyển khoáng. Hà Nội.
2001
5. Trương Cao Suyền – Nguyễn Thị Quỳnh Anh. Thiết kế xưởng tuyển khoáng và an
toàn. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội. 2000.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
162

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
6. Báo cáo : Đặc điểm khoáng vật - Địa hóa và nguồn gốc các mỏ Chì -Kẽm cấu trúc
Lô Gâm, miền bắc Việt Nam, Trần Tuấn Anh1, GASKOV I.V.2, Trần Trọng Hòa1,
NEVOLKO P.A2, Phạm Thị Dung1, Bùi Ấn Niên1, Phạm Ngọc Cần1
1

Viện Địa Chất, Viện Khoa Học Và Công Nghệ Viết Nam

2

Viện Địa Chất Và Khoáng Vật Học, Phân Viện Siberi, Viện HLKH Nga.

7.TH.S Nguyễn Ngọc Phú, Nguyên tắc thiết kế sơ đồ đập sàng xưởng tuyển quặng,
Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, 2008.
8.Nguyên Ngọc Phú, Nguyễn Hoàng Sơn, Chuẩn bị khoáng sản, Đại học Mỏ - Địa
chất, Hà Nội, 2005
9. Ngoài ra còn các tư liệu hình ảnh trên mạng internet, sách , tạp chí ...
.)Tham khảo 1: (http://maybomnuoccongnghiep.net/may-bom-hut-bun-tsurumi-krs280.html)
.)Tham khảo 2: (http://maybomnuoccongnghiep.net/may-bom-hut-bun-tsurumi-krs280.html)
.)Tham khảo 3: (http://maybomnuoccongnghiep.net/may-bom-hut-bun-tsurumi-krs280.html)
.)Tham khảo 4: (http://hangphu.vn/chi-tiet-san-pham/may-bom-axit-loang-hoa-chatapp-sb05-400w-2953.html)
.)Tham khảo 5: (http://www.vatgia.com/raovat/12221/12236746/ban-tinh-quangdong.html)
.)Tham khảo 6: (http://dongsinquyen.vn/)
.)Tham khảo 7:(https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng)
.)Tham khảo 8: Thông tin văn bản số: 23/2011/TT-BCT
(http://www.moit.gov.vn/vn/pages/VanBanDieuHanh.aspx?TypeVB=1&vID=11496)
10.Báo cáo thực tập đồng sin quyền , các số liệu báo cáo nhà máy phân xưởng tuyển
khoáng của chi nhành Tuyển Đồng Sin Quyền cấp

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
163