Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 8 : CUNG CẤP ĐIỆN –NƯỚC –KHÍ – THUỐC TUYỂN.

CHƯƠNG 8 : CUNG CẤP ĐIỆN –NƯỚC –KHÍ – THUỐC TUYỂN.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Mỏ tuyển đồng Sin Quyền được cung cấp điện từ trạm biến thế Lào Cai có cấp điện áp
100/35 KV. Đường điện áp cấp điện từ trạm Lào Cai vào trạm biến thế hạ áp tổng của
xí nghiệp Mỏ tuyển đồng là 35 KV được kéo dài trên một trục đường dây lộ kép có cự
ly đường điện dài 22km. Từ trạm biến áp của mỏ 35/6,3 KV và các trạm 6,3/0,4 KV,
phần hạ áp 6KV và 0,4 KV được cung cấp cho toàn bộ thiết bị sử dụng điện trong xí
nghiệp.

8.1.1.Cung cấp điện cho phân xưởng tuyển khoáng.
Đường dây 375(35KV) đến đường dây 331(35KV) rồi đến máy biến áp
T1(35/6KV) của trạm B07. Hệ thống tiếp đất bảo vệ đường dây 375 và đường dây 331
là -76, -74 và cầu giao cách ly 371-7.
Đường dây 372(35KV) đến đường dây 332(35KV) rồi đến máy biến áp T2 (35/6KV)
của trạm B07. Hệ thống tiếp đất bảo vệ giữa đường dây 375 và 332 là -76, -74 và cầu
giao cách ly 371-7.
(+) Sau khi được hạ áp 35/6KV của hai máy biến áp T1 và T2 thì sự cung cấp điện lần
lươt được phân bố trên 2 đường dây chính.
- Từ máy biến áp T1 cung cấp nguồn điện cho các phụ tải qua đường dây 631(6KV).
- Từ máy biến áp T2 cung cấp nguồn điện cho các phụ tải qua đường dây 632(6KV).
- Hai máy biến áp làm việc độc lập với nhau. Nếu có sự cố máy T1 hoặc T2 thì đóng
máy cắt liên lạc 612 khi đó sự cung cấp điện cho toàn nhà máy được thực hiện trên 1
máy biến áp. Với 2 máy biến áp cùng tổ đấu dây Y/∆ nên nếu 1 trong 2 máy cung cấp
điện cho các phụ tải thì sự làm việc song song 2 máy đều thực hiện được bằng cắch
đóng máy cắt liên lạc 612. Hiện tại công suất của 2 máy biến áp T1 và T2 là rất ổn
định và bảo đảm an toàn so với công suất của phụ tải.
*)Đường dây 631 từ máy biến áp T1 cấp nguồn tới thanh cái C61 của tủ phân
phối. Từ tủ phân phối cung cấp nguồn cho các phụ tải qua các tủ GP chứa máy cắt.
Sự phân phối nguồn cho các phụ tải do máy biến áp T1 cung cấp tới các đường dây.
Đường dây 671 cấp cho nguồn dự phòng, sự bảo vệ đường dây được lắp máy cắt 630A
đặt trong tủ GP17

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
127

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Đường dây 673 cung cấp nguồn cho bãi khai thác máy cắt bảo vệ cho đường dây là
loại 630A được đặt trong tủ GP18.
Đường dây 675 cấp nguồn cho phân xưởng chính(B05) qua máy biến áp
T2(1250KVA) sự bảo vệ cho đường dây này bằng 1 máy cắt 630A được đặt trong tủ
GP20.
Đường dây 677 cấp nguồn tới xưởng lọc tinh quặng B06.1 qua máy biến áp
T2(500KVA) sự bảo vệ quặng cho đường dây này bằng 1 máy cắt 630A được đặt trong
tủ GP21.
Đường dây 679 cấp nguồn cho trạm bơm đuôi B08 qua máy biến áp 800KVA sự bảo
vệ cho đường dây này bằng 1 máy cắt 630A được đặt trong tủ GP22.
Đường dây 681 cung cấp nguồn cho trạm bơm F06 qua máy biến áp
315KVA(6/0,4KV) máy cắt bảo vệ cho đường dây này là loại 630A được đặt trong tủ
GP23.
Đường dây 683 cung cấp nguồn cho trạm làm sạch E02 qua máy biến áp
200KVA(6/0,4KV), máy cắt bảo vệ cho đường dây này là loại 630A được đặt trong tủ
GP24.
Đường dây 685 cấp nguồn cho máy nghiền bi số 2(M200, 1250KW), mắy cắt
bảo vệ cho đường dây là 1 máy cắt 630A được đặt trong tủ GP25(B07), 1 máy cắt
290A và 3 cầu chì bảo vệ 3 pha được đặt trong tủ điều khiển của máy nghiền.
Đường dây 689 cấp nguồn cho tụ bù cosφ 1 điện áp cấp vào là 6 KV, máy cắt bảo vệ
cho đường dây là loại 630A được đặt trong tủ GP27.
Đường dây 691 cấp nguồn cho quạt gió số 3(M 204, 290KW) máy cắt bảo vệ
trên đường dây gồm 2 máy cắt giống nhau 630A đặt ở hai đầu tủ GP29(B07) và đầu
quạt gió.
Đường dây 693 cung cấp nguồn cho máy đập côn (M24, 280KW) và máy cắt
bảo vệ trên đường dây loại 630A được đặt trong tủ GP30, một cầu giao, 3 cầu chì và 1
khởi động từ được đặt trong tủ điều khiển động cơ.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
128

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Đường dây 695 cung cấp nguồn dự phòng, máy cắt bảo vệ cho đường dây là
loại 630A được đẳt trong tủ GP31.
Máy biến áp T1 cấp nguồn tới máy biến áp tự dùng 6/0,4KV của tủ GP28.
*) Đường dây 632 từ máy biến thế thứ 2 cấp nguồn tới thanh cái C62 của tủ phân
phối. Từ tủ phân phối cung cấp nguồn cho các phụ tải qua các tủ GP chứa máy cắt.
Sự phân phối nguồn cho các phụ tải do máy biến thế thứ 2 cung cấp tới các đường dây.
Đường dây 696 cấp nguồn dự phòng, sự bảo vệ trên đường dây bằng máy cắt
630A được đặt trong tủ GP1.
Đường dây 694 cấp nguồn cho quạt gió số 1 (M202, 290KW), máy cắt bảo vệ
sử dụng loại 630A được đặt trong tủ GP2.
Đường dây 692 cấp nguồn cho quạt gió số 2(M203, 290KW), máy cắt bảo vệ
cho đường dây được sử dụng loại 630A được đặt trong tủ GP3.
Đường dây 690 cung cấp nguồn 6KV cho tụ bù cosφ 2, máy cắt bảo vệ cho đường dây
loại 630A được đặt trong tủ GP4.
Đường dây 688 cấp nguồn tới máy nghiền bi số 1 (M199, 1250KW), trên đường dây
được lắp máy cắt bảo vệ 630A được đặt trong tủ GP5.Đ
Đường dây 686 cấp nguồn cho văn phòng và hoá nghiệm(B12) qua máy biến áp
200KVA, trên đường dây được lắp máy cắt bảo vệ 630A đặt trong tủ GP6.
Đường dây 684 cấp nguồn cho lọc tinh quặng(B06.1) qua máy biến thế thứ 1 500KVA,
máy cắt bảo vệ đường dây là loại 630A được đặt trong tủ GP7.
Đường dây 682 cấp nguồn cho xưởng chính (B05) qua máy biến thế thứ 1(1250KVA),
đường dây được lắp máy cắt bảo vệ loại 630A đặt trong tủ GP8.
Đường dây 680 cấp nguồn cho xưởng đập vừa nhỏ và sàng(B02) qua máy biến áp
1250KVA, đường dây được bảo vệ bằng máy cắt 630A đặt trong tủ GP10.
Đường dây 676 cấp nguồn cho bải khai thác(khai trường), được lắp máy cắt bảo vệ
đường dây loại 630A đặt trong tủ GP12 của tủ phân phối.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
129

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Đường dây 674 cấp nguồn cho đập thô(B01) qua máy biến áp 630KVA và bơm
nguồn(E01) qua máy biến áp 400KVA, đường dây được lắp máy cắt bảo vệ loại 630A
đặt trong tủ GP13.
Cung cấp nguồn của máy biến áp T2 và T1 đến 2 máy biến áp tủ đo lường, 2 cầu giao
cách ly của T1,T2 được đắt trong tủ GP16 và GP14.
Máy cắt liên lạc bảo vệ đường dây 612 là loại 1250A, được đặt trong tủ GP15.
Như vậy với các phụ tải được bảo vệ bằng loại máy cắt KYN228A-12 với 3 mức dòng
điện định mức là 1200A, 630A và 10A. Máy cắt bảo vệ cho 3 đường dây 631, 632 và
612 được chọn dòng định mức là1200A. Máy cắt bảo vệ cho máy biến áp tự dùng
(6/0,4KV) được chọn dòng định mức là 10A. Máy cắt bảo vệ cho các đường dây 671,
673, 675, 677, 679, 681, 683, 685, 687, 689, 691, 693, 695, 696, 694, 692, 690, 688,
686, 684, 682, 680, 676, 674 được chọn dòng định mức 630A.
Ngoài ra các đường dây còn được bảo vệ bằng hệ thống tiếp địa (-76) hệ thống bảo vệ
này được dùng khi đường dây có sự cố và tu sửa. Hệ thống chống sét của đường dây
được bảo vệ bằng từ trường.
8.2.Cung cấp nước.
Theo báo cáo thăm dò địa chất tự nhiên thì nguồn cung cấp nước chính cho các khâu
công nghệ chính của xưởng là suối Ngòi Phát, đặt trạm bơm nước ở thượng lưu suối
Ngòi Phát, cách xưởng 1 km. Trạm bơm có 4 máy 10/8ST-AH trong đó hai máy làm
việc và hai máy dự phòng.
Ngoài ra để cung cấp nước cho xưởng tuyển còn bơm từ hồ nước trong của đuôi thải.
Nguồn nước không dùng trực tiếp trong khâu công nghệ, mà chỉ dùng trong các khâu:
nước rửa, phòng cháy.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
130

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

Bảng 8.1: Nhu cầu cần cấp nước cho một số khâu công nghệ tuyển.
Số

Nước vào
Điểm vào

W(m³/h)

1

Theo quặng đầu

6.00

2

Cát phân cấp RX1

150.01

3

Khâu nghiền I

37.00

4

Khâu nghiền II

2.40

Khâu phân cấp

5

cấp ruột xoắn I
Khâu phân

6

cấp ruột xoắn II

39.00

119.76

7

Phân cấp xiclon

45.83

8

Tuyển chính Cu

19.14

9

Tuyển tinh Cu I

1.74

10

Tuyển tinh Cu II

0.33

11

Tuyển tinh Cu III

1.97

12

Lắng cô đặc Cu

9.22

Cộng

432.40

Đây là lượng nước chi phí cho quá trình công nghệ. Ngoài ra cần một lượng nước để
rửa sàn làm việc, rửa máy khi dừng, và những yêu cầu sinh hoạt khác. Lượng nước
thêm này chọn bằng 10% lượng nước dùng cho sơ đồ công nghệ ,
Wt = W. 10% = (426,40.10%) = 42,64 m3/h.
Vậy tổng lượng nước dùng cho xưởng là:
∑W = W +Wt = 426,40+ 42,64 = 469,04 m3/h.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
131

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
8.2.1.Trạm bơm nước nguồn.
Tại bờ Tây suối Ngòi phát xây 01 trạm bơm nước, bên trong lắp 03 bơm nước
loại SYL 150- 315(I) ( Q=210m3/h, H=107m, N=90Kw), trong đó 02 chiếc làm việc,
01 chiếc dự phòng. Trạm bơm nửa ngầm, cốt cao trên mặt đất là 95,5m, kích thước
LxB =9 x 6(m), bên trong lắp tời trục treo 1 đường ray điện động loại DX, lượng nâng
là một tấn, lắp 01 bơm chống ngập chìm loại WQ ( Q = 12m 3/h, H = 15m, N=3kW),
trên đường ống chính thoát nước của trạm bơm lắp đồng hồ đo lưu lượng điện tử.

8.2.2. Hệ thống thoát nước.
Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt từ trạm bơm nước nguồn, qua xử lý làm
sạch, tăng áp ở trạm bơm tăng áp nước được bơm nên bể nước trên cao. Đặt bể nước
trên cao dùng cho chữa cháy và sản xuất ở cốt 192,5m, diện tích bể là LxB=22x15(m),
bể sâu 5m, dung tích 1500m3, đặt bể nước trên cao dùng cho sinh hoạt ở cốt 185m,
diện tích bể LxB=3,9x3,9(m), bể cao 3,5m, dung tích 50m3.
Bể nước trên cao dùng cho sản xuất và chữa cháy với bể nước thu hồi từ quặng
đuôi được bố trí chồng lên nhau, bể nước trên cao dùng cho sản xuất và chữa cháy ở
trên, bể nước thu hồi bên dưới. Nguyên nhân để bố trí trùng như vậy là do:(1) Địa
điểm này làm bể nước trên cao phù hợp hơn so với các địa điểm khác; (2) Diện tích
mỏm núi ở địa điểm này khá nhỏ nếu bố trí tách riêng diện tích không đủ, bố trí chồng
như vậy còn có thể nâng cao bể nước dùng cho sản suất và chữa cháy lên 5m.
Đường ống dẫn nước dùng ống thép cuộn hàn D377x8, dài khoảng 1,6km, áp lực
công tác là 1,2MPa, đường ống chôn dọc theo bờ Tây suối Ngòi Phát, cửa nối dùng
nối hàn, điểm cao của đường ống lắp van thoát khí, điểm thấp xây giếng thoát nước.

8.2.3. Hệ thống làm sạch nước.
Trạm làm sạch nước được xây dựng căn cứ vào yêu cầu của công nghệ đối với
chất lượng nước dùng cho sản xuất và tiểu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
132

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Nước thải chờ xử lý được bơm ra bể lắng chờ xử lý diện tích bể 22mx20m, bể sâu 5m,
dung tích 2.000m3, nước thải được xử lý làm sạch bằng các phương pháp lắng lọc tự
nhiên ,nước thải được làm sạch bằng nhôm clorua ( AlCl 3 ) .Lượng thuốc sử dụng :
lượng nhôm clorua dạng kiềm 36 t/năm, natri clorua150 kg/năm.Nước sau khi được xử
lý được trạm bơm đặt ngay gần đó bơm đi tuần hoàn lại nhà máy .
**Tiêu chuẩn nước sau xử lý.
Do lưu lượng cấp nước là không lớn, ngoài ra nhu cầu cấp nước phục vụ chủ yếu là
chế biến thực phẩm và ăn uống, nên tiêu chuẩn chất lượng nước sau xử lý của cần đáp
ứng các chỉ tiêu chất lượng nước của quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
Các chỉ tiêu chất lượng nước chính cần đáp ứng thể hiện trong bảng 26.

Bảng 8.2: Các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt sau xử lý cần đáp ứng.
TT

Thông số

Đơn vị

QCVN 01:2009/BYT

1

Độ đục

NTU

2,0

2

Mùi

-

Không có mùi

3

Độ màu

TCU

≤ 15

4

pH

-

6,5 - 8,5

5

TDS

mg/l

≤1000

6

Fe tổng

mg/l

≤ 0,3

7

Mn tổng

mg/l

≤ 0,3

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
133

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
TT

8

Thông số

Độ cứng toàn phần (theo
CaCO3)

Đơn vị

QCVN 01:2009/BYT

mg/l

≤ 300

9

NH4+

mg/l

≤3

10

Asen

mg/l

≤ 0.01

11

NO2-

mg/l

≤3

12

NO3-

mg/l

≤ 50

13

Cl-

mg/l

≤250

14

E. Coli

MPN/100ml

Không có

8.3.Cung cấp khí.

8.3.1.Máy nén khí.
- Trong phân xưởng tuyển nổi sử dụng hai máy nén khí(một làm việc một dự phòng).
Khí được nén và tích lại tại 4 thùng khí lớn nằm dưới sàn tuyển.Khí này cung cấp cho
các hệ thống tự động nâng hạ mức bùn (hiện nay chưa sử dụng),các hệ thống cắt
mẫu,hệ thống dầu phun tia bánh răng máy nghiền,hệ thống đóng mở cửa cấp liệu của
máy phân cấp xiclon.

8.3.2.Quạt gió.
- Gió được 3 quạt gió(M202,M203,M204) cấp vào 43 van khí trên sàn tuyển để cung
cấp khí cho các máy tuyển.
- Áp lực khí yêu cầu là 0,027Mpa đối với máy BSK16m 3,và 0,021Mpa đối với máy
BSK 8m3.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
134

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
8.4.Cung cấp thuốc tuyển.

8.4.1. Chế độ thuốc tuyển.
8.4.1.1.Thuốc tập hợp Butyl Xantat (C5H9OS2Na).
Thuốc tập hợp cho giai đoạn tuyển chính ta chọn dùng thuốc tập hợp butyn xantat.
Loại thuốc này do Trung Quốc sản xuất và cung cấp cho xưởng tuyển, loại thuốc này
dùng để làm thuốc tập hợp quặng chancopyrit.
Theo số liệu báo cáo và thực tế tuyển là 110g/t
Nồng độ pha thuốc là 10%
8.4.1.2.Thuốc tạo bọt BK201.
Thuốc tạo bọt dùng trong nhà máy là dầu thông loại thuốc này có thể mua ở Trung
Quốc hoặc Việt Nam cung cấp cho xưởng tuyển
Chi phí thuốc tạo bọt cho toàn xưởng tuyển là 70g/t
Nồng độ pha thuốc tạo bọt là 5%
8.4.1.3.Thuốc đè chìm BF (Na2SiO3).
Thuốc đè chìm chọn dùng trong nhà máy là loại thuốc có công thức Na 2SiO3 loại thuốc
này có thể mua ở Trung Quốc hoặc Việt Nam cung cấp cho xưởng tuyển.
Chi phí thuốc đè chìm là 50g/t
Nồng độ thuốc đè chìm là 10%
8.4.1.4.Thuốc điều chỉnh môi trường.
Thuốc điều chỉnh độ pH trong xưởng tuyển chọn dùng là nước vôi sữa CaO loại này
được sản xuất tại Lào Cai
Chi phí thuốc điều chỉnh độ pH là Ca(OH)2 = 2100g/t, H2SO4 = 1500g/t
Nồng độ thuốc điều chỉnh pH là 10%

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
135

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Bảng 8.3: Chi phí thuốc tuyển.
Tên thuốc

Chi phí g/t

Nồng độ %

Butylxantat

310

10

BK201

145

BF
H2SO4
Vôi bột

Công dụng

Tính chất
nguyên liệu

10

Tập hợp quặng
sulfua
Tạo bọt

Dung dịch

45

10

Đè chìm đất đá

Keo

1500
2100

10
10

Điều chỉnh pH
Điều chỉnh pH

Dung dịch
Nước

Bột

8.4.2. Pha cấp thuốc tuyển.
Pha cấp thuốc tuyển là một khâu rất quan trọng trong dây chuyền công nghệ Tuyển
Khoáng.
Pha thuốc, cấp thuốc ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tinh quặng và ảnh hưởng đến
công nghệ. Vì vậy phải có phương pháp pha cấp thuốc tối ưu để vừa đảm bảo năng
suất vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hiện nay tại Phân xưởng Tuyển Khoáng đang cấp các loại thuốc: Thuốc tập hợp (AP2,
Butyl),Thuốc đè chìm

(BF), Thuốc điều chỉnh môi trường (Vôi), thuốc tạo

bọt(BK201).
8.4.2.1. Pha thuốc.
Hiện nay tại phân xưởng chỉ pha 2 loại thuốc là Butyl(C 4H9COSSNa) và
BF(NaSiO3).Pha thuốc với công thức sau:
X = B.A/100*K
Trong đó:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
136

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
X là khối lượng thuốc khô.
B là khối lượng dung dịch thuốc đã pha.
A là nồng độ thuốc cần pha.
K là độ hoạt tính của thuốc.
Độ hoạt tính của các loại thuốc như sau:
- AP2 ( (CH3)2CHOCSSNHC2H5) :

95%.

- Butyl (C4H9COSSNa)

: 84,5%.

- BF ( NaSiO3)

: 93%.

- BK201 (Dầu thông)

: 70%.

Ví dụ:

Đối với một ngày sản xuất của xưởng B05, với cấp liệu vào nghiền là 170

tấn/h, nồng độ thuốc cần pha là 10%, chi phí là 75g/tấn quặng nguyên khai ta sẽ phải
pha thuốc tập hợp butyl như sau:
- Khối lượng thuốc tập hợp butyl cần dùng trong cả 3 ca sản xuất là: 75x170x24 =
306 kg (thuốc khô ) tức là tương đương với 2 thùng butyl(mỗi thùng nặng 150 kg).
Để pha thuốc có nồng độ 10% thì khối lượng thuốc sau khi pha sẽ là :
B = 306xKx100/ A = 306x84,5%x100/10 = 2585,7 kg.
Vì khi pha butyl vào nước không làm tăng thể tích của dung dịch nên khối lượng dung
dịch cũng chính là khối lượng nước cần pha.
8.4.2.2. Cấp thuốc.
Hiện nay do quặng nguyên khai đầu vào biến động liên tục về hàm lượng nên
việc cấp thuốc cũng gặp nhiều khó khăn. Công nhân cấp thuốc phải nắm bắt được tình
hình biến động của quặng trong từng giờ, từng ca sản xuất. Từ đó kết hợp với ý kiến
chỉ đạo của tổ trưởng, Cán bộ kỹ thuật để đưa ra các định hướng cấp thuốc sao cho
phù hợp với tính chất quặng đảm bảo tối ưu về chất lượng tinh quặng, đuôi thải và
năng suất.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
137