Tải bản đầy đủ
Hình 14: Sơ đồ mở rộng vòng tuyển Cu.

Hình 14: Sơ đồ mở rộng vòng tuyển Cu.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.



Nεmax = np - ap = 12 – 6=6
Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nβ = NS - Nεmax = 12 – 6=6
Trên cơ sở đó ta chọn những chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
Bảng 4.5 : Các chỉ tiêu khởi điểm.
Thực thu bộ phận tinh quặng tuyển vét Cu 1

EV

35

%

Thực thu bộ phận tinh quặng tuyển tinh Cu 3

EIV

92

%

Thực thu bộ phận tinh quặng tuyển tinh Cu 2

EIII

90

%

Thực thu bộ phận tinh quặng tuyển tinh Cu 1

EII

85

%

Thực thu bộ phận tinh quặng tuyển chính Cu

EI

80

%

β41Cu

22.6

%

β36Cu

21

%

β23Cu

19.5

%

Hàm lượng kim loại Cu trong tinh quặng vòng tuyển tinh
Cu3
Hàm lượng kim loại Cu trong quặng tinh vòng tuyển tinh
Cu2
Hàm lượng kim loại Cu trong quặng tinh vòng tuyển tinh
Cu1
Hàm lượng kim loại Cu trong quặng tinh vòng tuyển chính
Cu
Hàm lượng kim loại Cu trong quặng tinh vòng tuyển vét

β28Cu

16.5
0

%

β39Cu

0.35

%

β34Cu

0.85

%

β38Cu

0.10

%

Thực thu Cu trong tinh quặng vòng tuyển Cu

Ɛ41Cu

92

%

Thực thu Cu theo quặng đầu vòng tuyển Cu

Ɛ25Cu

100

%

Thu hoạch theo quặng đầu

ɣ25

100

%

Cu2
Hàm lượng kim loại Cu trong quặng tinh vòng tuyển vét
Cu1
Hàm lượng kim loại Cu trong Sản phẩm ngăn máy
tuyển vét Cu II (Quặng thải )

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
48

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

a. Xác định thực thu các sản phẩm Cu.
EIVCu =

Cu
ε 41
= 92%
ε 36Cu

ε 36Cu =

Cu
ε 41
92
=
= 100%
Cu
92
E IV



Cu
Cu
Cu
ε 40
= ε 36
− ε 41
= 100 − 92 = 8%


ε 35Cu =

ε 36Cu 100
=
= 111,11 %
Cu
E III
0,90


Cu
Cu
Cu
ε 37
= ε 35
− ε 36
= 111 ,11 − 100 = 11,11 %


Cu
Cu
Cu
ε 33
= ε 35
− ε 40
= 111 ,11 − 8 = 103,11 %


Cu
ε 29
=



ε 33Cu 103,11
=
= 121,31%
EIICu
0,85

Cu
Cu
ε 31Cu = ε 29
− ε 33
= 121,31 − 103,11 = 18,2%


Cu
Cu
Cu
ε 28
= ε 29
− ε 37
= 121,31 − 11,11 = 110 ,20%


Cu
ε 26
=



Cu
ε 28
110 ,20
=
= 137,75%
Cu
0,8
EI

Cu
Cu
Cu
ε 27
= ε 26
− ε 28
= 137,75 − 110 ,20 = 27,55%


Cu
Cu
Cu
Cu
ε 34
= ε 26
− (ε 25
+ ε 31
) = 137,75 − (100 + 18,2) = 19,55%


ε 30Cu =



ε 34Cu 19,55
=
= 55,86%
0,35
EVCu

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
49

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Cu
Cu
Cu
ε 32
= ε 30
− ε 34
= 55,86 − 19,55 = 36,31%


Cu
Cu
Cu
ε 39
= ε 32
− ε 38
= 36,31 − 8 = 28,31%


− Kiểm tra:
Cu
Cu
Cu
ε 39
= ε 30
− ε 27
= 55,86 − 27,55 = 28,31%



b.Tính thu hoạch các sản phẩm tinh quặng.

− Tính thu hoạch các sản phẩm tinh quặng hàm lượng khởi điện theo công thức chuyển đổi
giữa các chỉ tiêu của 1 sản phẩm:



γ 41

γ 36

= 4,68% ( đã tính trên )
ε 36Cu .β 25Cu 100.1,15
=
=
= 5,48%
21
β 36Cu


 ɣ40 = ɣ36 - ɣ41 = 5,48 – 4,68 = 0,80%
γ 33 =

ε 33Cu .β 25Cu 103,11 .1,15
=
= 6,08%
19,05
β 33Cu


 ɣ35 = ɣ33 + ɣ40 = 6,08 + 0,8 = 6,88%
 ɣ37 = ɣ35 - ɣ36 = 6,88 – 5,48 = 1,4%
γ 28

Cu
Cu
ε 28
.β 25
110 ,20.1,15
=
=
= 7,68%
Cu
16,5
β 28


 ɣ29 = ɣ28 + ɣ37 = 7,68 + 1,40 = 9,08%
 ɣ31 = ɣ29 - ɣ33 = 9,08 – 6,08 = 3%


γ 38
γ 39

= 95,32% ( đã tính trên )
ε Cu .β Cu 28,31.1,15
= 39 Cu 25 =
= 93,02%
0,35
β 39


 ɣ32 = ɣ38 + ɣ39 = 95,32 +93,02= 188,34%
Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
50

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
γ 34 =

ε 34Cu .β 25Cu 19,55.1,15
=
= 26,45%
0,85
β 34Cu


 ɣ30 = ɣ34 + ɣ32 = 26,45 + 188,34 = 214,79%
 ɣ26 = ɣ25 + ɣ31+ ɣ34 = 100 + 26,45 + 3 = 129,45%
 ɣ27 = ɣ26 - ɣ28 = 129,45 – 7,68 = 121,77%
Kiểm tra lại:

 ɣ30 = ɣ27 + ɣ39 = 93,02 + 121,77 = 214,79%

c.Tính hàm lượng kim loại Cu trong các sản phầm






Cu
β 25

= 1,15%
Cu Cu
ε 26
β 25 137,75.1,15
Cu
β 26 =
=
= 1,22%
γ 26
129,45
Cu
β 28

= 16,5% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)
ε Cu β Cu 121,31.1,15
β 29Cu = 29 25 =
= 15,36%
γ 29
9,08
β 31Cu =




β 33Cu

β 35Cu



= 19,5% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)
ε 35Cu β 25Cu 111 ,11 .1,15
=
=
= 18,57%
γ 35
6,88

β 37Cu =




β 36Cu

ε 31Cu β 25Cu 18,2.1,15
=
= 6,97%
γ 31
3

ε 37Cu β 25Cu 11,11 .1,15
=
= 9,06%
γ 37
1,4

= 21% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
51

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
β 40Cu =








β 38Cu
β

Cu
ε 40
β 25Cu 8.1,15
=
= 11,64%
γ 40
0.8

= 0,1% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)

Cu
39

=0,35% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)
ε 32Cu β 25Cu 36,31.1,15
Cu
β 32 =
=
= 0,22%
γ 32
188,34
β 34Cu

=0,85% (Bảng 8 : Các chỉ tiêu khởi điểm)
ε Cu β Cu 55,85.1,15
β 30Cu = 30 25 =
= 0,3%
γ 30
214,77
β 27Cu =



Cu Cu
ε 27
β 25 27,55.1,15
=
= 0,26%
γ 27
121,77

 Đối với khâu lọc và khử nước :
− Hiệu suất :E = 100%
− Suy ra :ɣ41 = ɣ48 = ɣ54 =4,68% ; ɣ47 = ɣ53 =0%


β 41Cu

=

Cu
β 48

=

β 54Cu

= 22,6% ;

Cu
β 47

=

Cu
β 53

= 0%

Bảng 4.6: Bảng dự tính định lượng các khâu công nghệ tuyển.
Khâu công nghệ Sp Tuyển
Khâu nghiền I
a) Vào
Quặng đầu
Cộng Vào
b) Ra
Sản phẩm nghiền 1


hiệu
Sản
Phẩ
m

Q
(t/h)

ɣ
(%)

βCu
(%)

Ɛcu
(%)

Pcu
(t/h)

100

100

1.15

100

1.15

15

100
100

100
100

1.15
1.15

100
100

1.15
1.15

16

100

100

1.15

100

1.15

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
52

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Cộng Ra
khâu nghiền II
a) Vào
1).Cát máy phân cấp ruột xoắn I
Cộng (1)
Cát máy phân cấp ruột xoắn II

100

100

1.15

100

1.15

48.39
48.39
72.58
241.9
4
362.9
1

48.39
48.39
72.58
241.9
4
362.9
1

1.15
1.15
1.15

48.39
48.39
72.58
241.9
4
362.9
1

0.56
0.56
0.83

362.9
1
362.9
1

362.9
1
362.9
1

16

100
100

100
100

1.15
1.15

100
100

1.15
1.15

18
17

51.61
48.39
100

51.61
48.39
100

1.15
1.15
1.15

51.61
48.39
100

0.59
0.56
1.15

362.9
1
362.9
1

362.9
1
362.9
1

290.3
3
72.58
362.9
1

290.3
3
72.58
362.9
1

51.61
290.3
3
341.9
4

51.61
290.3
3
341.9
4

1.15

100
241.9

100
241.9

1.15
1.15

17
21

Cát máy phân cấp Xyclon

24

Cộng Vào

19

1.15
1.15

2.78
4.17

b) Ra
Sản phẩm nghiền 2

20

Cộng Ra
Phân cấp ruột xoắn I
a) Vào
Sản phẩm nghiền 1
Cộng Vào
b) Ra
Bùn tràn Phân cấp ruột xoắn I
Cát phân cấp ruột xoắn I
Cộng Ra
Phân cấp ruột xoắn II
a) Vào
Sản phẩm nghiền 2

20

Cộng Vào

1.15
1.15

1.15
1.15

362.9
1
362.9
1

362.9
1
362.9
1

4.17
4.17

4.17
4.17

b) Ra
Bùn tràn Phân cấp ruột xoắn II

22

Cát phân cấp ruột xoắn II

21

Cộng Ra
Phân cấp xiclon
a) Vào
Bùn tràn Phân cấp ruột xoắn I

18

Bùn tràn Phân cấp ruột xoắn II

22

Cộng Vào

23

b) Ra
Bùn tràn phân cấp Xyclon
Cát phân cấp Xyclon

25
24

Svth:Phạm Ngọc Liêm

1.15
1.15
1.15

1.15
1.15

290.3
3
72.58
362.9
1

3.34
0.83
4.17

51.61
290.3
3
341.9
4

0.59

100
241.9

1.15
2.78

3.34
3.93

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
53

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
4
341.9
4

4
341.9
4

25

100

100

1.15

100

1.15

31

3

3

6.97

18.2

0.21

34

26.45
129.4
5

26.45
129.4
5

0.83

19.55
137.7
5

0.22

7.68
121.7
7
129.4
5

7.68
121.7
7
129.4
5

16.5

110.2

1.27

0.26

27.55

0.31

1.22

137.7
5

1.58

Cộng Ra

23

Tuyển chính Cu
a) Vào
Bùn tràn phân cấp Xyclon
Sản phẩm ngăn máy Tuyển tinh
Cu I
Sản phẩm bọt tuyển vét Cu I

I

Cộng Vào
b) Ra
Sản phẩm bọt tuyển chính Cu
Sản phẩm ngăn máy tuyển chính
Cu

26
28
27

Cộng Ra

1.15

1.22

4
341.9
4

3.93

1.58

Tuyển tinh Cu I
a) Vào
Sản phẩm bọt tuyển chính Cu
Sản phẩm ngăn máy Tuyển tinh
Cu II

II
28

7.68

7.68

16.5

110.2

1.27

37

1.4

1.4

9.06

11.11

0.13

Cộng Vào

29

9.08

9.08

15.3
6

121.3
1

1.4

Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu I

33

6.08

6.08

19.5

103.1
1

1.19

Sản phẩm ngăn máy tuyển tinh Cu
I

31

3

3

6.97

18.2

0.21

9.08

9.08

15.3
6

121.3
1

1.4

19.5

103.1
1

1.19

8

0.09

b) Ra

Cộng Ra
Tuyển tinh Cu II
a) Vào

III

Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu I

33

6.08

6.08

Sản phẩm ngăn máy tuyển tinh Cu
III

40

0.8

0.8

Cộng Vào

35

6.88

6.88

36

5.48

5.48

21

100

1.15

37

1.4

1.4

9.06

11.11

0.13

6.88

6.88

18.5
7

111.11 1.28

b) Ra
Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu II
Sản phẩm ngăn máy tuyển tinh Cu
II
Cộng Ra
Tuyển tinh Cu III

11.6
4
18.5
7

111.11 1.28

IV

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
54

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
a) Vào
Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu II
Cộng Vào
b) Ra
Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu III
Sản phẩm ngăn máy tuyển tinh Cu
III
Cộng Ra
Tuyển vét Cu I
a) Vào
Sản phẩm ngăn máy tuyển chính
Cu
Sản phẩm bọt tuyển vét Cu II

36

5.48
5.48

5.48
5.48

21
21

100
100

1.15
1.15

41

4.68

4.68

92

1.06

40

0.8

0.8

8

0.09

5.48

5.48

22.6
11.6
4
21

100

1.15

121.7
7
93.02
214.7
9

121.7
7
93.02
214.7
9

0.26

27.55

0.31

0.35

28.31

0.33

0.3

55.86

0.64

188.3
4
26.45
214.7
9

188.3
4
26.45
214.7
9

0.22

36.31

0.42

0.85

19.55

0.22

0.3

55.86

0.64

188.3
4
188.3
4

188.3
4
188.3
4

0.22

36.31

0.42

0.22

36.31

0.42

V
27
39

Cộng Vào

30

b) Ra
Sản phẩm ngăn máy tuyển vét Cu
I
Sản phẩm bọt tuyển vét Cu I

32
34

Cộng Ra
Tuyển vét Cu II
a) Vào
Sản phẩm ngăn máy tuyển vét Cu
I

VI
32

Cộng Vào
b) Ra
Sản phẩm ngăn máy tuyển vét Cu
II (Quặng thải )

38

95.32

95.32

0.1

8

0.09

Sản phẩm bọt tuyển vét Cu II

39

28.31

0.33

32

93.02
188.3
4

0.35

Cộng Ra

93.02
188.3
4

0.22

36.31

0.42

4.68
4.68
0
4.68

4.68
4.68
0
4.68

22.6
22.6
0
22.6

92
92
0
92

1.06
1.06

4.68
0
4.68

4.68
0
4.68

22.6
0
22.6

92
0
92

1.06

Lắng cô đặc Cu
a) Vào
1)Sản phẩm bọt tuyển tinh Cu III
Tổng (1)
2)Nước lọc tuần hoàn
Cộng Vào
b) Ra
Cát bể cô đặc
Nước tràn bể cô đặc
Cộng Ra

41
53

48
47

Svth:Phạm Ngọc Liêm

1.06

1.06

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
55

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Lọc ép Cu
a) Vào
Cát bể cô đặc
Cộng Vào
b) Ra
Nước lọc tuần hoàn
Tinh quặng Cu
Cộng Ra

48

4.68
4.68

4.68
4.68

22.6
22.6

92
92

1.06
1.06

53
54

0
4.68
4.68

0
4.68
4.68

0
22.6
22.6

0
92
92

1.06
1.06

Bảng 4.7: Bảng cân bằng định lượng.

Tên Sản Phẩm

Pcu

Q (t/h)

ɣ(%)

ƐCu(%)

βCu(%)

100.00

100.00

100.00

1.15

1.15

4.68

4.68

92.00

22.60

1.06

95.32

95.32

8.00

0.10

0.09

100.00

100.00

100.00

1.15

1.15

(t/h)

Vào
Khâu nghiền I
Ra
Tinh Quặng Cu
Sản phẩm ngăn máy
tuyển vét Cu II (Quặng thải )
Cộng

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC.
5.1. Cơ sở tính sơ đồ bùn nước.
*Cơ sở tính sơ đồ bùn nước.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
56

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
• Việc tính toán sơ đồ bùn nước dựa trên cơ sở tính toán việc thêm , khử nước nhằm
đảm bảo yêu cầu của từng khâu công nghê tuyển . Đối với mỗi khâu công nghệ tuyển ,
các sản phẩm tuyển đều có những khoảng tối ưu về hàm lượng rắn yêu cầu .Vì thế trên
cơ sở đó người ta chọn ra những hàm lượng rắn tối ưu cho từng khâu công nghệ , sản
phẩm bằng việc thêm nước bổ sung hoặc khử nước nhằm đảm bảo yêu cầu đề ra.
• Mục đích của việc tính sơ đồ bùn nước :
- Đảm bảo tỷ lệ Rắn / Lỏng tối ưu trong các khâu.
- Xác định lượng nước vào các khâu.
- Xác định lượng nước ra theo sản phẩm các khâu khử nước.
- Xác định nồng độ các sản phẩm.
- Xác định thể tích bùn của các sản phẩm và trong các khâu.
- Xác định lượng nước chung cần thiết.
- Lập bảng cân bằng bùn nước...
- Thiết kế sơ đồ bùn nước nhằm mục đích:
- Đảm bảo tỷ số L:R tối ưu trong các khâu công nghệ của sơ đồ tuyển;
- Xác định tỷ số trong các sản phẩm của sơ đồ;
- Xác định lượng nước thêm vào các khâu hay đi ra khỏi các sản phẩm khử nước
- Xác định nhu cầu nước cho toàn xưởng tuyển và lập bảng cân bằng nước
* Các ký hiệu và công thức tính:

-

Qn: Lượng quặng cấp vào, tính theo trạng thái khô; (t/h)
Wn : Lượng nước trong từng công đoạn; (m3/h)
Sn: Độ ẩm của sản phẩm tính bằng phần đơn vị;
Rn: Tỷ số L:R theo khối lượng trong các khâu hay trong sản phẩm, về giá trị là tỷ số

-

của số m3 nước đối với 1 tấn chất rắn;
ρ: hàm lượng phần rắn trong các khâu hay trong sản phẩm, %;

Rn =

100 − ρ
ρ

- Vn :Thể tích sản phẩm dưới dạng bùn khoáng; (m3/h)

1
Vn =Qn 
Rn + δ
n







- δn : Khối lượng riêng của chất rắn trong sản phẩm; t/m3
Wn = Rn . Qn

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
57