Tải bản đầy đủ
Hình 12 : Đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 14.

Hình 12 : Đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 14.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

4.1.4.5.Xác định khối lượng của sản phẩm 2, 3.

− Ta có :

E1−a1 = 65%.


− = =0,21 (tra hình 3)
− a1 = 160 mm.
− Áp dụng công thức :
 =342,86.0,21.0,65=46,8(t/h)
 =342,86– 46,8 = 296,06 (t/h)
4.1.4.6. Xác định khối lượng sản phẩm 6 ,7.

− Ta có:


= 80 %



= =0,28( tra hình 9)

− a

III

=60 mm .

− Áp dụng công thức :
o =388,57.0,28.0,80=87,04(t/h)
o = 388,57– 87,04 = 301,53(t/h)
4.1.4.7.Xác định khối lượng các sản phẩm 11, 12, 13.

− Áp dụng công thức:
− )
− Ta có :
− = =0,64( tra hình 11)
− a = 13 mm .
− ( tra trên Hình 12).


=80%
 388,57.( =851,43 (t/h)
 Q14 =Q13=Q11 – Q10 =851,43 – 388,57=462,86 (t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
42

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
4.1.4.8. Kết quả sau khi tính chính xác hệ số chất tải.

 = 0,67
 = 0,7
 = 0,75
Nhận xét : Hế số chất tải của máy đập hàm hơi non tải so với yêu cầu (0,7-0,8) vẫn có
thế chấp nhận được
4.1.4.9.Kết quả sau khi tính chính xác mức đập.
a.Mức đập của từng giai đoạn

 i1 = =
 i2 = = = 3,92
 i3 = = = 4,17
4.2 .Tính sơ đồ nghiền – phân cấp.

4.2.1.Tính năng suất giờ của xưởng.











Năng suất xưởng thiết kế 2400 tấn /ngày
Độ ẩm quặng nguyên khai Wnk = 6 %,αCu = 1,15% , βCu = 22,6% , ƐCu = 92%
Cỡ hạt lớn nhất đưa đi nghiền : dmax = 15mm
Địa hình xây dựng tự chọn
Các số liệu khác tham khảo thực tế tuyển nhà máy
Chọn chế độ làm việc:
Chọn số ngày làm việc trong một năm: 330 ngày/ năm.
Chọn số ca làm việc trong một ngày: 3 ca/ ngày.
Chọn số giờ làm việc trong một ca: 8giờ / ca.
Năng suất giờ : Q15 = = 100(t/h)

4.2.2. Giai đoạn nghiền I.
− Dựa vào bảng 14 sách HD TK Đồ Án Tuyển Nổi
nội suy được β15 ở Dmax = 15 mm
 β15= 10- .(15-10)= 8%
β cc = 90%
− Theo nhiệm vụ thiết kế
 = 40%

 Ta có: Q15 = Q25= 100t/h
Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
43

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

4.2.3. Giai đoạn nghiền II.
− Ta có: ɣ25= ɣ16= ɣ15=100%
− Tính ɣ17và ɣ18
− Giả sử có 1 khâu phân chia như hình sau:Gọi β là hàm lượng cấp hạt cấp tính của 1








kim loại nào đó trong sản phẩm ta có;
Chọn β18=70%
Dựa vào bảng 3 sách HD TK Đồ Án Tuyển Nổi nội suy ta có β17= 8%
γ17 +γ18 = 100
70γ18+8γ17 =100β16
γ18= 51,61%
γ17= 48,39 %
β25=90% vì yêu cầu nghiền tới 90%cấp -0,074mm
β16 =40%
*)chọn tải trọng tuần hoàn














Crx = 150 % ( Tải trọng tuần hoàn của phân cấp ruột xoắn 2: C=150% )
ɣ21= 1,5 * ɣ17 = 48,39*1,5 = 72,58 %
Cxyclon=500% ( Tải trọng tuần hoàn của phân cấp xyclon: C=500% )
ɣ24= 5 * ɣ17 = 48,39*5 = 241,94 %
ɣ19 = ɣ20 = ɣ21 + ɣ24 + ɣ17 = 48,39 + 72,58 +241,94 = 362,9 %
ɣ22= ɣ20 - ɣ21 = 362,9 - 72,58 = 290,32 %
ɣ23= ɣ22 + ɣ18 = 290,32 + 51,61 = 341,94 %
ɣ25= ɣ23 - ɣ24= 341,94 - 241,94 = 100 %
Ta có ɣ19 = ɣ20 = ɣ21 + ɣ24 + ɣ17
= = = 12,67 %
Ta có sản phẩm 21 là sản phẩm sau phân cấp ruột xoắn 2 : β21=70%
== = 57,7 %
Ta có sản phẩm 22 là cát phân cấp ruột xoắn 2 dựa bảng 3 sách HDĐA nội suy












β22=8%
Ta có : ɣ23= ɣ22 + ɣ18
== = 70 %
Q15 = Q16 = Q25 = 100 t/h
Q17 = (Q15. γ17)/100 =( 100 . 48,39 )/100 = 48,39 ( t/h)
Q18= (Q15. γ18)/100 =( 100 . 51,61 )/100 = 48,39 ( t/h)
Q19 = Q20 = (Q15. γ19)/100 =( 100 . 362,9 )/100 = 362,9 ( t/h)
Q21 = (Q15. γ21)/100 =( 100 . 72,58 )/100 = 72,58 ( t/h)
Q22 = (Q15. γ22)/100 =( 100 . 290,32 )/100 = 290,32 ( t/h)
Q23 = (Q15. γ23)/100 =( 100 . 341,94 )/100 = 341,94 ( t/h)
Q24 = (Q15. γ24)/100 =( 100 . 241,94 )/100 = 241,94 ( t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
44

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Bảng 4.4: Bảng định tính sơ đồ nghiền – phân cấp
ɣ15
ɣ16
ɣ17
ɣ18
ɣ19
ɣ20
ɣ21
ɣ22
ɣ23
ɣ24
ɣ25

100
100
48.39
51.61
362.9
362.9
72.58
290.32
341.94
241.94
100

β15
β16
β17
β18
β19
β20
β21
β22
β23
β24
β25

8
40
8
70
12.67
57.6
8
70
70
15
90

Q15
Q16
Q17
Q18
Q19
Q20
Q21
Q22
Q23
Q24
Q25

100
100
48.39
51.61
362.9
362.9
72.58
290.32
341.94
241.94
100

4.3. Tính sơ đồ tuyển – nổi.

4.3.1. Tính toán sơ đồ nguyên tắc.
26

TuyÓn næi Cu
55

39

Tinh quÆ
ng Cu
Hình 13: Sơ đồ nguyên tắc.

− Tổng chỉ tiêu khởi điểm N để tính sơ đồ được xác định theo công thức:
N = c(1 + np - ap ) – 1






np : Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ.
ap : Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ.
c : Hằng số c = e + 1.
e : số kim loại
N=2(1+2–1)–1=3

− Số chỉ tiêu khởi điểm về các sản phẩm:
Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
45

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
NS = c( np - ap) = 2.(2 - 1) = 2

− Số chỉ tiêu khởi điểm về quặng đầu:
Nd = N - NS = 3 - 2= 1

− Số chỉ tiêu khởi điểm tối đa về thực thu:
Nεmax = np - ap = 2 - 1 = 1

− Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nβ = NS - Nεmax = 2 - 1 = 1

− Trên cơ sở đó ta chọn nhưng chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
− Đối với quặng đầu:
− Hàm lượng quặng nguyên khai = 1,15%;
− Đối với các sản phẩm
− Hàm lượng kim loại Cu có trong tinh quặng = 22,6%
− Thực thu Cu của tinh quặng = 92 %
 Xác định thu hoạch của các sản phẩm:
 γ25 = 100 %
 γ41 = 4,68 %
 γ38 = 100 − γ41 = 100 – 4,68 = 95,32 %
 Xác định thực thu các sản phẩm:
 = 92 % (Theo đề bài )
 = 100 %
 = 100 − = 100 – 92 = 8 %
 Xác định hàm lượng của các sản phẩm còn lại.
 =1,15 %
 =22,6 %( Theo đề bài )
 = = 0,1 %

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
46