Tải bản đầy đủ
Hình 7: Đường đặc độ hạt tính vật liệu đầu

Hình 7: Đường đặc độ hạt tính vật liệu đầu

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Giữa khâu đập thô với khâu đập trung và nhỏ có kho trung gian để điều hòa

năng suất và trung hòa quặng.

4.1.3. Tính toán sơ đồ đập – sàng.
4.1.3.1. Xác định năng suất của phân xưởng đập.
a. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô.



Chế độ làm việc của phân xưởng đập thô nhất thiết phải phù hợp với chế độ vận

chuyển quặng về nhà máy. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô như sau:



Năng suất của xưởng theo quặng đầu:



Số ngày làm việc trong năm: Nlv =340ngày/ năm.



Số ca làm vịêc trong ngày:



Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 7 h/ca.



=> Năng suất của xưởng theo quặng đầu trong 1 năm



Q = 2400.340 = 816000 t/năm

Qngày = 2400(t/ngày)

Clv = 1ca/ngày.

Năng suất của phân xưởng đập thô được tính theo công thức sau:
Qđt =

Q
2400
=
N lv Clv H lv 1x 7

=342,86( t/h)

b. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung và đập nhỏ.
Phân xưởng đập trung - đập nhỏ cung cấp quặng trực tiếp cho phân xưởng

nghiền -

tuyển. Do đó chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung - đập nhỏ là:



=> Năng suất của xưởng theo quặng đầu trong 1 năm



Q = 2400.340 = 816000 t/năm



Số ngày làm việc trong năm: Nlv =300ngày/ năm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
28

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Số ca làm vịêc trong ngày:



Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 7 h/ca.

Clv = 1ca/ngày.

Năng suất của phân xưởng đập thô được tính theo công thức sau:
Qđt =

Q
816000
=
N lvClv H lv 1.7.300

= 388,57( t/h)

Năng suất đập theo giờ thuộc loại trung bình, nên lựa chọn sơ đồ đập gồm ba nhiều
đoạn đập có sự tham gia của sàng sơ bộ và sàng kiểm tra. Vì năng suất của phân
xưởng đập thô và đập trung – đập nhỏ khác nhau nên giữa hai phân xưởng này có kho
trung gian để điều hòa năng suất.
4.1.3.2.Xác định mức của từng giai đoạn đập.



Mức đập chung của ba giai đoạn đập là:

=



Dmax 900
=
= 60
d max
15

Mức đập trung bình ở mỗi giai đoạn đập là:

itb = = 3,91


Mức đập ở từng giai đoạn đập được chọn theo nguyên tắc sau:
i1 ≤ i2 ≤ itb < i3

Do đó chọn: i1= 3,7; i2 = 3,8

→ i3 = = = 4,27
4.1.3.3.Xác định kích thước qui ước lớn nhất của các sản phẩm sau khi đập

D5 =

Dmax
=
i1

= 243,24 mm

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
29

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
D10= = = 64,01mm
D12 =

= = 15 mm

4.1.3.4. Xác định chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô và máy đập trung - đập nhỏ
a .Xác định cửa tháo của máy đập thô.




Sơ bộ chọn máy đập hàm cho giai đoạn đập thô
Áp dụng công thức :

eII = = mm. Chọn eII = 160mm.





Trong đó : eII : là kích thước cửa tháo của máy đập thô.
D5 : là kích thước hạt lớn nhất có trong sản phẩm 5.
ZII : kích thước tương đối cực đại , đây là quặng có độ cứng trung bình (f=12 )

tra bảng 1 ta có ZII =1,5 .

Với eII = 160mm → D5 = 160.1,5 = 240mm.
i1 = =
b.Xác định khe tháo của máy đập trung.
*)Dự kiến chọn máy đập nón đập trung KCD 1750



Áp dụng công thức :

eIV = = =39,7 mm ( chọn e = 38 mm )



Để tra ZIV phải căn cứ các điều kiện sau :



Sơ bộ chọn máy đập nón trung có ký hiệu là KCD – 1750.



Quặng có độ cứng trung bình vì f = 12




ZIV = 1 kích thước tương đối cực đại được chọn bằng 1
: độ lớn tương đối quy ước cực đại (tra bảng 2.2 trang 13 quyển [1] )

dùng phương thức nội suy ta có =1,61
− Kích thước cục vật liệu lớn nhất có trong sản phẩm 9 là D9 =38.1.1,61=61,18mm

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
30

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Mức đập : i2 = = = 3,92

4.1.3.5.Chọn kích thước lỗ lưới sàng và hiệu suất sàng ở giai đoạn đập thô - đập trung.



Theo các tài liệu đã đúc kết từ thực tế thì tỷ số giữa kích thước lỗ sàng và chiều

rộng cửa tháo máy đập nên là :







a
= 1.
e

Đập thô :

Đập trung :

Đập nhỏ :

a
= 1,5
e

a
=2
e

÷ 1,8

÷ 3.

a. Giai đoạn đập thô.

−Sàng sơ bộ ở giai đoạn đập thô chọn kích thước lỗ lưới sàng (aI) nằm trong khoảng eII
– ZIIeII. Nếu máy đập thô còn non tải lấy aI = eII, nếu máy đập thô quá tải lấy aI = ZIIeII.
Ở khâu đập thô nên chọn sàng chấn song với hiệu suất sàng (E) đối với cấp hạt –a I là
60 ÷ 70%.
−Chọn sàng sơ bộ cho khâu đập thô như sau:
aI = eII = 160mm.
= 65%
b. Giai đoạn đập trung.

− Sàng sơ bộ của giai đoạn đập trung và nhỏ chọn dùng sàng chấn động có hiệu suất
sàng E = 80 ÷ 85%.
− Chọn sàng cho khâu đập trung như sau :
aIII = 1,8eIV - 1,5eIV = 1,8*38– 1,5*38 = 68,4 – 57mm

− Chọn aIII= 60mm,

E −40

= 80%

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
31

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
4.1.3.6.Chọn sàng và kích thước khe tháo của giai đoạn đập nhỏ.

− Theo đầu bài đã cho, cỡ hạt lớn nhất của sản phẩm đập là d max= 15mm. Do đó chọn
sàng có aV = 13mm. Theo kinh nghiệm thực tế thì kích thước của cửa tháo của máy
đập nhỏ nên là :
eVI =

d max d max 15 15
÷
=
÷
2
3
2
3

= 7,5 – 5

− Sơ bộ chọn máy đập nón để đập nhỏ có kích thước đáy nón động là 1750mm và có
kích thước cửa tháo nhỏ nhất có thể điều chỉnh được là 5 mm. Do đó ta chọn :
eVI = 7 mm
aV = dmax = 13mm

=80%
4.1.3.7. Tính sơ bộ sơ đồ đập.
a.Xác định gần đúng khối lượng của các sản phẩm 3, 7, 12.

− Áp dụng công thức :
Qn = γn.Q1
− Dựa vào bảng 2.4 trang 17 quyển [1] đối với quặng có độ cứng trung bình và sơ đồ
đập có dạng BBA. Ta chọn thu hoạch của các sản phẩm 3, 7, 13 như sau:
γ3 = 80%



Q3 = 0,8.342,86 = 274,29 (t/h)

γ7 = 80%



Q7 = 0,8.388,57= 310,86 (t/h)

γ13 = 130% ⇒

Q13 = 1,30. 388,57= 505,14 (t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
32

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
b. Chọn máy đập.

− Dựa vào kết quả tính sơ bộ sơ đồ đập thành lập được bảng các chỉ tiêu yêu cầu để chọn
máy đập
Bảng 4.2: Yêu cầu để chọn máy đập.
Giai đoạn đập

Các chỉ tiêu

Thứ 1

Thứ 2

Thứ 3

Cục quặng lớn nhất cấp vào.Dmax

900.00

240.00

61.27

Bề rộng khe tháo ,mm

160.00

38.00

7.00

Năng suất yêu cầu,t/h

274.29

310.86

505.14

Năng suất ,m3/h

86.25

97.75

158.85

*) Năng suất máy đập được tính theo công thức sau :
Qhc=Qc.ktđ.k.kd.kω
Trong đó :







Qc là năng suất theo catalô của máy đập chọn, m3/h.
Qhc là năng suất hiệu chỉnh, t/h.
ktđ là hệ số hiệu chỉnh tính đập của quặng. ktđ = 1,1 (do f = 12)
kw là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm. kw = 0,98 (do ω = 6% )
k hệ số hiệu chỉnh tỷ trọng của quặng (do năng suất của máy đập chọn theo catalo có

đơn vị là m3/h nên k =δr = 3,18 (t/ m3)).
− δr tỷ trọng của quặng, δr = 3,18 (t/ m3)
− kd là hệ số hiệu chỉnh kích thước quặng đầu.

*) Kiểm tra hệ số tải trọng

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
33

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

k=

Q yc
n.Q
md

Trong đó:

− Qyc - Năng suất yêu cầu đối với máy đập.
− Qmd- Năng suất hiệu chỉnh của máy đập.
− n: - Số máy đập cùng loại.
**)Tính chọn máy đập cho khâu đập thô.

− Dự kiến chọn máy đập hàm đập thô số hiệu :
C105 với chiều rộng khe tháo tải là e= 70-175 mm

− Năng suất thiết kế là Qc = 96,8-278 (m3/h)
Nội suy Qc

70
96.8

160
252.11

175
278

− Nội suy ta có Qc =252,11 (m3/h)
− Chiều rộng miệng chất tải là B=700 mm ,L=1060 mm
kd là hệ số hiệu chỉnh kích thước quặng đầu.
kd = 1 + ( 0,8 - Dmax/B) = 1 +(0,8-900/700)= 0,51

− Năng suất hiệu chỉnh của máy đập :
Qhc=Qc.ktđ.k.kd.kω =252,11*1,1*3,18*0,51*0,98=444,48 (t/h)

− Kiểm tra hệ số tải trọng : k = = =0,62
**)Tính chọn máy đập cho khâu đập trung.

− Dự kiến chọn máy đập nón đập trung số hiệu
KCД-1750Ƃ với chiều rộng khe tháo tải là e= 25-60 mm

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
34

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Năng suất thiết kế là Qc = 60-300 (m3/h)
Nội suy Qc

25
60

38
149.14

60
300

− Nội suy ta có Qc =149,14 (m3/h)
− Chiều rộng miệng chất tải là B=250 mm
kd là hệ số hiệu chỉnh kích thước quặng đầu.
kd = 1 + ( 0,8 - Dmax/B) = 1 +(0,8-240/250)=084



Năng suất hiệu chỉnh của máy đập :
Qhc=Qc.ktđ.k.kd.kω =149,14 *1,1*3,18*0,84*0,98= 429,46 (t/h)

− Kiểm tra hệ số tải trọng : k = = =0,72
**)Tính chọn máy đập cho khâu đập nhỏ.

− Dự kiến chọn máy đập nón đập nhỏ số hiệu
KCД-1750A với chiều rộng khe tháo tải là e= 5-15 mm

− Năng suất thiết kế là Qc = 40 – 120 (m3/h)
Nội suy Qc

5
40

7
56

15
120

− Nội suy ta có Qc =56,00 (m3/h)
− Chiều rộng miệng chất tải là B=100 mm
kd là hệ số hiệu chỉnh kích thước quặng đầu.
kd = 1 + ( 0,8 - Dmax/B) = 1 +(0,8-61,27/100)= 1,19

− Khâu đập nhỏ : Máy đập nón nhỏ KCД-1750A làm việc trong vòng kín nên cần thêm
vào công thức hệ số hiệu chỉnh năng suất theo vòng kín(kvk). kvk = 1,3 -1,4. Lấy kvk =
1,4 (khi máy đập làm việc trong vòng kín thì năng suất tăng lên)
QhcVI = Qc.ktđ.k.kd.kw .kvk= 5,6 *1,35*1,1*3,18*1,19*0,98= 307,69 (t/h)

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
35

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Như vậy khâu đập nhỏ dự kiến chọn 2 máy đập nón đập nhỏKiểm tra hệ số tải trọng :
k = = =0,82
Bảng 4.3: Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.
Năng suất
Giai

Chiều rộng

Khoảng điều chỉnh

đoạn

cửa cấp liệu

khe tháo

(mm)

(mm)

Kiểu máy đập

đập

theo khe
tháo thiết
kế (m3/h)

Máy đập hàm
I

700x1060

70-175(160)

(96,8-278 )

C125
II

III

Máy đập nón đập
trung KCД-1750Ƃ
2 máy đập nón đập
nhỏ KCД-1750A

25-60
250

(60-300)
(38)
5-15(7)

100

(40 – 120)
(7)

4.1.4. Tính chính xác sơ đồ đập.
4.1.4.1.Đường đặc tính độ hạt của vật liệu đầu.



Đường đặc tính độ hạt vật liệu đầu như ở hình 3. Nếu không có số liệu về
đường đặc tính độ hạt của vật liệu đầu thì có thể coi vật liệu đầu có đường đặc tính độ
hạt giống với đường đặc tính mẫu sản phẩm đập của máy đập hàm khi đập quặng cứng
trung bình.

4.1.4.2.Xác định đường đặc tính của sản phẩm 5.
a. Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sẩn phẩm 4.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
36

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Áp dụng công thức : D5 = eII. ZII
Trong đó : - eII là kích thước cửa tháo của máy đập thô, eII=160 mm

− ZII hệ số đặc tính mẩu sản phẩm đập
 D5max = 160.1,5 = 240mm ≈ 5%
 D5 = 160. 1,2 = 192mm ≈16%
 D5 = 160. 1,0 =160 mm ≈ 27%
 D5 = 160. 0,8 =128 mm ≈ 40%
 D5 = 160. 0,6= 96 mm ≈ 54%
 D5 = 160. 0,4 =64 mm ≈ 70%
Từ số liệu trên vẽ được đường đặc tính mẫu của sản phẩm tháo tải mấy đập thô.

Hình 8:Đường đặc tính mẫu sản phẩm đập máy đập hàm.

b.Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5.
Áp dụng công thức:

β

5

β

5

−d

−d





−d
1

−d
a

+ β + e II .b II

−d

1



+d
1

với d ≤ eII.

−d

.bII

với d > eII.

Trong đó:

β
β

−d
5

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 5.

−d
1

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 1.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
37

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

β

+d
1

là hàm lượng của cấp hạt + d có trong sản phẩm 1.

β +e
1

II

là hàm lượng của cấp hạt + iII có trong sản phẩm

−d

b

II

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 4.

Ta có:
-240








b

=+ .
= + .
= + .
= + .
= + .

= 0,29+0,71.0,95=0,9501=95,01%

b

−192

b

−160

b

−128

b

= + .

II

II

= 0,24+0,76.0,84=0,8404=84,04%

II

=0,21+0,79.0,73=0,7306=73,06%

II

= 0,16+0,79.0,6=0,7306=63,03%

−96
II

b

= 0,16+0,79.0,46=0,7306=46,05%
−64
II

= 0,14+0,79.0,3=0,326=30,05%

Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5

Hình 9: Đường đặc tính sản phẩm 5.
4.1.4.3.Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 10.
a.Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 9.

− Áp dụng công thức :

D10 = eIV. dH. ZIV

Trong đó:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
38